Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------------------

NGUYỄN TRỌNG SƠN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------

NGUYỄN TRỌNG SƠN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS, TS . PHAN HUY ĐƢỜNG


i


2.2. Thực trạng hiệu quả quản lý NSNN huyện Nghĩa Đàn trong giai đoạn
2010-2014........................................................................................................ 40
2.2.1. Công tác xây dựng và phân khai Dự toán .................................... 41
2.2.2. Kết quả thực hiện dự toán ............................................................. 59
2.2.3. Về thanh tra, kiểm tra NSNN huyện .............................................. 67
Khen thƣởng và xử lý vi phạm................................................................ 68
2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc huyện Nghĩa Đàn giai
đoạn 2010-2014 ............................................................................................... 68
2.3.1. Những thành tựu đạt được ............................................................ 68
2.3.2. Những hạn chế tồn tại ................................................................... 71
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 75
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
78NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
......................................................................................................................... 78
3.1. Định hƣớng nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc huyện Nghĩa
Đàn .................................................................................................................. 78
3.2. Mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý Ngân sách huyện Nghĩa Đàn ............. 80
3.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà
nƣớc huyện Nghĩa Đàn.................................................................................... 82
3.3.1. Đổi mới quy trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN huyện ..... 82
3.3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách huyện .. 86
3.3.3. Các biện pháp tăng cường hiệu quả chi ngân sách huyện ........... 89
3.3.4. Quan tâm đào tạo và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, quản lý
NS ............................................................................................................ 97
3.3.5. Các biện pháp khác ....................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 99

:

Ủy ban nhân dân

KH

:

Kế hoạch

NQ

:

Nghị Quyết

PTTH

:

Phổ thông trung học

THCS

:

Trung học cơ sở

TH


:

Xã hội chủ nghĩa

AN,QP

:

An ninh, Quốc phòng

KBNN

:

Kho bạc nhà nƣớc

NSTW

:

Ngân sách Trung ƣơng

NSĐP

:

Ngân sách địa phƣơng

NSNN


Biểu 2.7. Tình hình công nợ thuế toàn huyện Nghĩa Đàn từ 2010 - 2014 ................63
Biểu 2.8. Tốc độ tăng trƣởng và tỷ lệ động viên GDP vào NSĐP (%) ....................63
Biểu 2.9. Thực hiện nhiêm vụ chi ngân sách từ năm 2010 - 2014 ..........................64
Biểu 2.10. Tỷ lệ thực hiện một số nhiêm vụ chi ngân sách năm 2010 - 2014 ..........66

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, kể từ khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị
trƣờng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đã dần
dần làm biến đổi các yếu tố cấu thành của nền kinh tế, có yếu tố cũ mất đi, có
yếu tố mới ra đời, có yếu tố giữ nguyên hình thái cũ nhƣng nội dung của nó
đã bao hàm nhiều điều mới hoặc chỉ đƣợc biểu hiện trong những khoảng
không gian và thời gian nhất định. Trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, ngân
sách nhà nƣớc đƣợc xem là một trong những mắt xích quan trọng của tiến
trình đổi mới. Trong thời gian qua, hội nhập với những tiến trình đổi mới, lĩnh
vực ngân sách nhà nƣớc đạt đƣợc những thành tích đáng kể; song lĩnh vực
nầy vẫn tồn tại một số vấn đề còn mang dấu ấn của cơ chế cũ hoặc chƣa đƣợc
giải quyết thỏa đáng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Ngân sách gắn liền với hoạt động của Nhà nƣớc. Nó vừa là nguồn lực
để Nhà nƣớc thực hiện tốt chức năng của mình, vừa là công cụ để thực hiện
các dịch vụ công, chi phối , điều chỉnh các mặt hoạt động khác của đất nƣớc.
Trong tiến trình đổi mới, thực hiện cải cách nền hành chính quốc gia, Đảng và
nhà nƣớc ta coi đổi mới quản lý Ngân sách là một trong những nội dung quan
trọng hàng đầu.
Nhận thức một cách đầy đủ, có hệ thống về Ngân sách là đòi hỏi bức
thiết trong công tác nghiên cứu, học tập cũng nhƣ hoạt động thực tiễn cho cán
bộ ở mọi ngành, mọi cấp, đặc biệt là trong thời kỳ đẩy mạnh cải cách hành

tăng chi ngân sách Nhà nƣớc. Năm 2014 và năm 2015 tình hình kinh tế thế
giới có nhiều tín hiệu khả quan hơn, song những bất ổn trong chính trị thế
giới; diễn ra ở Ukraina, sự bành trƣớng của Trung quốc vi phạm chủ quyền
biển đông của Việt Nam; ảnh hƣởng lớn đến kinh tế quốc tế và nhất là kinh tế
nƣớc ta.

2


Trong tình hình đó Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) trở thành công cụ điều
chỉnh nền kinh tế rất quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong huy động và phân
phối các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Nhà
nƣớc, đồng thời phân phối nguồn lực hợp lý để thúc đẩy kinh tế phát triển
nhanh, ổn định và bền vững, bên cạnh đó còn giải quyết các vấn đề xã hội,
đảm bảo thực hiện công bằng và ảnh hƣởng trực tiếp đến mọi hoạt động xã
hội. Vì vậy việc quản lý và sử dụng hợp lý Ngân sách Nhà nƣớc vô cùng
quan trọng, góp phần kiềm chế lạm phát, chống suy thoái kinh tế, kích cầu
đầu tƣ và tiêu dùng, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nâng cao hiệu quả quản
lý Ngân sách không chỉ là ở cấp Quốc gia mà các địa phƣơng cũng cần thực
hiện. Ngân sách huyện là một bộ phận hợp thành lên Ngân sách địa phƣơng
thuộc hệ thống ngân sách Nhà nƣớc.
Trong tiến trình đổi mới nền kinh tế, các hình thức thu NSNN ở địa
phƣơng đã từng bƣớc thay đổi, điều chỉnh để thực hiện nhiệm vụ tập trung
nguồn thu cho NSNN, là công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng của nhà nƣớc.
Cùng với quá trình quản lý thu NSNN thì việc quản lý chi NSNN cũng có vị
trí rất quan trọng trong quản lý điều hành NSNN góp phần ổn định phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc, nhất là trong điều kiện đất nƣớc hội nhập kinh tế
thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quản lý thu, chi NSNN vẫn còn
nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế của địa phƣơng và đất nứơc, cần
phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể nhƣ:

-Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý Ngân sách nhà nƣớc cấp
huyện, từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế tồn tại và nguyên nhân dẫn đến
tình trạng đó.
- Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý
Ngân sách nhà nƣớc huyện Nghĩa Đàn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

4


Dựa vào hệ thống lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý NSNN ở Việt
Nam và ở tỉnh Nghệ An; Huyện Nghĩa Đàn trong thời gian qua, trên cơ sở đó
tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN cấp huyện ở
Nghĩa Đàn có khả thi nhất. Vì vậy, đề tài sẽ nghiên cứu thực trạng về hiệu quả
quản lý NSNN và định hƣớng quản lý NSNN cấp huyện để có những giải
pháp phù hợp, hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả lý NSNN ở huyện Nghĩa
Đàn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Để đƣa ra những giải pháp mang tính khả thi nhất có ý nghĩa thực tiễn,
có thế áp dụng cho công tác quản lý ngân sách cấp huyện, đặc biệt là đối với
huyện Nghĩa Đàn trong thời gian tới trong việc nâng cao quản lý, sử dụng
hiệu quả Ngân sách nhà nƣớc ở huyện Nghĩa Đàn. Đề tài giới hạn phạm vi
nghiên cứu là nghiên cứu một cách hệ thống các khoản thu, chi, định mức, chỉ
tiêu cơ bản và chủ yếu của NSNN giai đoạn từ năm 2010 - 2014 ở huyện Nghĩa
Đàn. Từ đó, rút ra những mặt mạnh, mặt yếu về hiệu quả quản lý NSNN ở địa
phƣơng, để có những giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Để đƣa ra đƣợc các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý Ngân sách huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An; tác giả đã sử
dụng tổng hợp các phƣơng pháp: Phƣơng pháp duy vật biện chứng; phƣơng

- Bảo vệ đề cƣơng nghiên cứu.
- Tiền hành khảo sát, phỏng vấn, thu thập số liệu.
- Phân tích xử lý số liệu, giải thích kết quả viết báo cáo.
- Viết Luận văn...
- Bảo vệ Luận văn
7. Kết cấu của đề tài: Kết cấu của đề tài ngoài mở đầu và phần kết luận
gồm 3 chƣơng. với những nội dung cơ bản sau:
Chƣơng 1: Ngân sách nhà nƣớc và hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc
cấp huyện

6


Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc huyện
Nghĩa Đàn giai đoạn 2010- 2014.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà
nƣớc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

7


CHƢƠNG 1
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1. Ngân sách và quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
1.1.1. Ngân sách Nhà nước
Theo giáo trình Lý thuyết tài chính: “ Ngân sách Nhà nƣớc là phạm trù
lịch sử, đƣợc đặc trƣng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền
với quá trình tạo lập, sử dụng tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc và các chủ thể
trong xã hội, phát sinh khi Nhà nƣớc tham gia phân phối các nguồn tài chính

sách của các đơn vị hành chính các cấp (Tỉnh, Huyện, xã) có Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân.
Phân cấp quản lý Ngân sách nhà nƣớc: nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan
hệ giữa các cấp ngân sách đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
Ngân sách Trung ƣơng và Ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phƣơng
đƣợc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể giữa các cấp và ổn định phần
trăm tỷ lệ phân bổ các khoản thu và nhiệm vụ chi.
Ngân sách Trung ƣơng giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các
nhiệm vụ chiến lƣợc, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phƣơng
chƣa cân đối đƣợc thu, chi ngân sách.
Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động
trong thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao; tăng cƣờng nguồn lực cho ngân
sách xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung
là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách
giữa các cấp chính quyền địa phƣơng cho phù hợp với phân cấp quản lý kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo,
việc ban hành và thực hiện các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách

9


phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách từng cấp.
Trƣờng hợp cơ quan quản lý Nhà nƣớc cấp trên uỷ quyền cho cơ quan
quản lý Nhà nƣớc cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển
kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới để thực hiện nhiệm vụ đó.
Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dƣới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa

dụng để giảm bội chi, tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tƣ phát triển, bổ sung quỹ
dự trữ tài chính, tăng dự phòng ngân sách. Chính phủ dự kiến phƣơng án sử
dụng đối với từng nhiệm vụ chi, báo cáo Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội cho ý
kiến trƣớc khi thực hiện; Uỷ ban nhân dân dự kiến phƣơng án đối với từng
nhiệm vụ chi, thống nhất ý kiến với thƣờng trực Hội đồng nhân dân trƣớc khi
thực hiện; đối với cấp xã, Uỷ ban nhân dân thống nhất ý kiến với chủ tịch và
phó chủ tịch Hội đồng nhân dân trƣớc khi thực hiện.
Thứ hai trƣờng hợp số thu không đạt dự toán đƣợc Quốc hội, Hội đồng
nhân dân quyết định, Chính phủ báo cáo với Uỷ ban thƣờng vụ quốc hội, Uỷ
ban nhân dân báo cáo với thƣờng trực Hội đồng nhân dân, đối với cấp xã, Uỷ
ban nhân dân thống nhất ý kiến với Chủ tịch và phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân điều chỉnh giảm một số khoản chi tƣơng ứng.
Thứ ba trƣờng hợp có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhƣng không
thể trì hoãn đƣợc mà dự phòng ngân sách không thể đáp ứng đƣợc, Thủ tƣớng
Chính phủ, chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải xắp xếp lại các khoản chi trong dự
toán đƣợc giao hoặc sử dụng các nguồn dự trữ để đáp ứng nhu cầu chi đột
xuất.
Thứ tƣ trƣờng hợp biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã đƣợc
phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể, Chính phủ lập dự toán điều chỉnh ngân
sách Nhà nƣớc trình quốc hội, Uỷ ban nhân dân lập dự toán điều chỉnh ngân

11


sách địa phƣơng trình Hội đồng nhân dân theo quy trình lập, quyết định theo
quy định của luật Ngân sách Nhà nƣớc hiện hành. Ngoài ra còn một số trƣờng
hợp khác cần điều chỉnh dự toán theo Luật Ngân sách Nhà nƣớc năm 2002.
Chi ngân sách Nhà nƣớc phải đúng tiêu chuẩn, đúng chế độ và định
mức do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Thủ trƣởng đơn vị sử
dụng ngân sách hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền quyết định chi. Các cấp, các

lực quản lý Nhà nƣớc đều có sự tham gia của cấp ngân sách này, giúp cho
công tác quản lý điều hành đạt hiệu quả tốt hơn. Đồng thời cũng phản ánh kết
quả của chủ trƣơng chính sách, chế độ đó khi triển khai thực hiện.
Ngân sách huyện nhằm chủ động trong việc thực hiện chức năng Nhà
nƣớc tại ở địa phƣơng tuỳ theo địa giới hành chính, tình hình kinh tế xã hội
của từng huyện mà nhu cầu đảm bảo này sẽ khác nhau. Trong thời gian qua,
cùng với sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế và thay đổi của đất nƣớc, sự năng
động của Chính quyền các cấp cơ sở đã giúp cho kinh tế nhiều địa phƣơng
phát triển mạnh mẽ, ngân sách huyện, nguồn thu không ngừng tăng lên, các
khoản chi đƣợc quản lý ngày một chặt chẽ, điều này khẳng định vai trò của
ngân sách huyện. Trong giai đoạn đổi mới hội nhập giao lƣu kinh tế quốc tế,
tăng cƣờng vai trò, vị trí ngân sách huyện là hết sức cấp thiết, ngoài việc tăng
cƣờng hiệu lực, hiệu quả hoạt động Nhà nƣớc, ngân sách huyện còn phải
hƣớng cho các thành phần kinh tế đầu tƣ phát triển đúng đắn, phát huy nội
lực, khai thác có hiệu quả những tiềm năng thế mạnh của địa phƣơng, giải
quyết các nhu cầu cấp thiết về vấn đề phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, phát
triển cơ sở hạ tầng. Đặc biệt là vấn đề xoá đói giảm nghèo tại các huyện vùng
sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới của tổ quốc, đảm bảo sự công bằng giữa các
vùng miền, giữ vững quốc phòng, an ninh xã hội.
1.1.3. Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.3.1. Quản lý ngân sách nhà nước

13


Quản lý nói chung đƣợc quan niệm nhƣ một quy trình công nghệ mà
chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phƣơng pháp
thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tƣợng quản lý hoạt động phát triển
phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định. Trong hoạt
động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, công cụ và

thống kê, các định mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục NSNN,…
Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác đƣợc sử dụng
trong quản lý NSNN nhƣ: các đòn bẩy kinh tế, tài chính; kiểm tra, thanh tra;
các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý NSNN. Mỗi công cụ kể trên có đặc
điểm khác nhau và đƣợc sử dụng khác nhau nhƣng đều nhằm cùng một hƣớng
là thúc đẩy nâng cao hiệu quả quản lý NSNN.
Từ những phân tích kể trên có thể có khái niệm tổng quát về quản lý
NSNN nhƣ sau: Quản lý NSNN là hoạt động của các chủ thể quản lý NSNN
thông qua việc sử dụng có chủ định các phƣơng pháp quản lý và các công cụ
quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của NSNN nhằm đạt đƣợc các
mục tiêu đã định. Quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân
đối hệ thống NSNN. Quản lý thu NSNN là việc nhà nƣớc dùng quyền lực của
mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN
nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nƣớc. Quản lý chi NSNN là việc nhà
nƣớc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng
của nhà nƣớc theo những nguyên tắc đã đƣợc xác lập. Về phƣơng diện pháp
lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nƣớc huy động vào NS để thỏa
mãn nhu cầu chi tiêu của xã hội. Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống
những quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà
nƣớc huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nƣớc nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu thuộc chức năng của Nhà
nƣớc. Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nƣớc huy động vào NS

15


mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp.
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đƣợc tập trung
vào NSNN và đƣa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi NSNN là những
việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hƣớng mà phải phân bổ cho từng

sách đƣợc các cấp thẩm quyền quyết định.
Xây dựng dự toán NSNN:
+ Dự toán NSNN đƣợc xây dựng trên cơ sở của kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và có nội dung tích cực trở lại với kinh tế - xã hội.
+ Dự toán NSNN góp phần phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Căn cứ lập dự toán NSNN:
+ Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm ANQP
+ Những nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành, địa phƣơng.
+ Phân cấp quản lý NSNN, tỷ lệ phân chia các khoản thu và mức bổ
sung của NS cấp trên cho NS cấp dƣới đã đƣợc quy định.
+ Chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi NSNN hiện hành.
+ Chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán NS năm sau, Thông tƣ hƣớng dẫn của Bộ Tài
chính về việc lập dự toán NSNN và các văn bản hƣớng dẫn của các Bộ và Chỉ
thị của UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
NS hàng năm.
+ Số kiểm tra về dự toán NS do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
+ Số kiểm tra về dự toán NS của các năm trƣớc.
-Trình tự lập dự toán NSNN:
+ Hàng năm trƣớc ngày 10 tháng 6 Thủ tƣớng Chính phủ ra Chỉ thị về
việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NS năm kế
hoạch làm căn cứ hƣớng dẫn việc lập dự toán NSNN.

17


+ Bộ Tài chính hƣớng dẫn các cơ quan trung ƣơng, các địa phƣơng về
yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự
toán NSNN.
+ Các cơ quan trung ƣơng, UBND tỉnh hƣớng dẫn và thông báo số kiểm

NS cấp dƣới trƣớc ngày 10 tháng 12 năm trƣớc; UBND tỉnh có trách nhiệm
báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tƣ dự toán NS tỉnh và kết quả phân
bổ dự toán NS cấp tỉnh đã đƣợc HĐND tỉnh quyết định. Căn cứ vào Nghị
quyết của HĐND cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định giao
nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, nhiệm vụ
thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTW và NSĐP và
giữa các cấp chính quyền địa phƣơng, mức bổ sung từ NS cấp tỉnh cho NS cấp
huyện, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của Trung ƣơng.
* Về chấp hành dự toán NSNN cấp huyện
Chấp hành NSNN đúng đắn và có hiệu quả là tiền đề quan trọng bảo
đảm điều kiện để thực hiện các khoản thu, chi đã ghi trong kế hoạch nhằm
phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Chấp hành NSNN cấp huyện là khâu quan trọng trong quá trình quản lý
NSNN. Chấp hành dự toán NSNN là khâu cốt yếu có ý nghĩa quyết định với
một chu trình ngân sách. Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bản
cũng mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng và dự kiến, chúng có thể biến
thành hiện thực hay không là tùy vào khâu chấp hành ngân sách. Chấp hành
ngân sách thực hiện tốt sẽ có tác động tích cực bảo đảm thăng bằng thu – chi
ngân sách định kỳ (tháng, quý, năm).
- Nội dung chấp hành dự toán NSNN
+ Phân bổ và giao dự toán thu, chi NS ở địa phƣơng: Sau khi đƣợc
UBND giao dự toán NS, các cơ quan nhà nƣớc ở địa phƣơng, các đơn vị dự
toán cấp I tiến hành phân bổ giao dự toán thu, chi NS cho các đơn vị trực
thuộc theo quy định. Sau khi phân bổ NS đƣợc các cơ quan Tài chính thống

19


Trích đoạn Định hƣớng nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc huyện Nghĩa Mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý Ngân sách huyện Nghĩa Đàn Đổi mới quy trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN huyện Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách huyện Các biện pháp tăng cường hiệu quả chi ngân sách huyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status