hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


BỘ TÀI CHÍNH

GIÁP ĐĂNG KHA

HOµN THIÖN KÕ TO¸N CHI PHÝ S¶N XUÊT
NH»M T¡NG C¦êng kiÓm so¸t chi phÝ
trong c¸c doanh nghiÖp x©y l¾p

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


ii

B GIO DC V O TO
HC VIN TI CHNH


B TI CHNH

GIP NG KHA

HOàN THIệN Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT
NHằM TĂNG CƯờng kiểm soát chi phí
trong các doanh nghiệp xây lắp


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ....................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
Chương 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................................................................. 18
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ........... 18
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất .................................................................... 18
1.1.2. Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất .................................................... 20
1.1.3. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................................ 21
1.1.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ............................ 28
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ ........................... 32
1.2.1. Kiểm soát trong quản trị (Management control) ................................... 32
1.2.2. Các loại kiểm soát trong quản trị ........................................................... 35
1.2.3. Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp ................................................... 39
1.2.4. Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................ 44
1.2.5. Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp ....................................................................................... 48
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM
SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ...................................... 52
1.3.1. Các công cụ kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ............. 52
1.3.2. Mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí .......... 63
1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp ................................................................... 65
1.4. KINH NGHIỆM KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂM
SOÁT CHI PHÍ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI .................................. 83
1.4.1.

Kế

toán

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP XÂY LẮP VIỆT NAM ............. 89
2.1.1. Khái quát chung về ngành xây lắp Việt Nam ........................................ 89
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
lắp .......................................................................................................... 90
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây
lắp .......................................................................................................... 93
2.1.4. Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính ........................................................... 98
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT
CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP HIỆN NAY....................................... 101
2.2.1. Khái quát thực trạng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
............................................................................................................... 101
2.2.2. Thực trạng bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh
nghiệp xây lắp ...................................................................................... 106
2.2.3. Thực trạng hệ thống dự toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi
phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................ 109
2.2.4. Thực trạng hệ thống chứng từ kế toán nhằm kiểm soát chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 114
2.2.5. Thực trạng hệ thống tài khoản, sổ kế toán nhằm kiểm soát chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 125
2.2.6. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm kiểm
soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .............................................. 133
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM
KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................... 136
2.3.1. Về bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
xây lắp ................................................................................................. 136


vi

2.3.2. Về hệ thống dự toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi phí trong


vii

3.2.4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm hoạt
động, đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây lắp ....................................................................................... 152
3.2.5. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải được tiến hành đồng bộ
với hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
xây lắp .................................................................................................. 153
3.2.6. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải kết hợp chặt chẽ giữa kế
toán tài chính và kế toán quản trị ......................................................... 153
3.2.7. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải đảm bảo tính khả thi và hiệu
quả ................................................................................................................. 154
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP ....................................................................................................................... 155
3.3.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 155
3.3.2. Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường
kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ..................................... 157
3.3.3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán nhằm tăng cường kiểm soát
chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ...................................................... 160
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống tài khoản, sổ kế toán nhằm tăng cường kiểm
soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .............................................. 169
3.3.5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng
cường kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .......................... 182
3.4. CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ........ 193
3.4.1. Đối với Nhà nước ................................................................................. 193
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp xây lắp ......................................................... 193
3.4.3. Đối với các tổ chức đào tạo, tư vấn kế toán tài chính .......................... 196


DN

: Doanh nghiệp.

DNSX

: Doanh nghiệp sản xuất.

DNXL

: Doanh nghiệp xây lắp.

GTGT

: Giá trị gia tăng.

HMCT

: Hạng mục công trình.

HMCV

: Hạng mục công việc

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn.

KTQT


SXKD

: Sản xuất kinh doanh.

TK

: Tài khoản.

TKKT

: Tài khoản kế toán

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp.


ix

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn.

TSCĐ

: Tài sản cố định.

XD


Phiếu tổng hợp theo dõi ca máy..........................................................166

Bảng 3.2.

Bảng chi phí ca máy sử dụng máy thi công.........................................167


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây lắp là ngành SX vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, giá trị dành cho đầu
tư trong lĩnh vực xây lắp là lớn nhất trong toàn bộ nền kinh tế. So với các ngành SX
khác, ngành xây lắp có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất
rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Xây lắp được coi là lĩnh vực có rất nhiều lãng phí và gian lận. Do đó, để ngăn
ngừa và hạn chế những vấn đề này, Nhà nước đã ban hành nhiều Nghị định và Thông
tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Những quy định ràng buộc
khá chặt chẽ, tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý chi phí vẫn phát sinh, thất thoát
lãng phí trong xây lắp còn nhiều, tạo ra bức xúc trong dư luận xã hội. Điều này đã chi
phối rất lớn đến tổ chức công tác kế toán của ngành xây lắp so với các ngành khác.
Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán
của một DNSX vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình DNXL.
Trong các DNXL do đặc thù của ngành là việc thi công sản phẩm ở xa, sản
phẩm kết cấu phức tạp, nguyên vật liệu đa dạng chủng loại, mẫu mã nguồn gốc, định
mức hao phí nguyên vật liệu phức tạp, nhân công thường mang tính thời vụ… rất khó
kiểm soát. Do vậy, các gian lận thường bị hợp thức hóa bằng việc mua bán chứng từ.
Luật thuế TNDN quy định khá chặt chẽ về các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác
định thu nhập chịu thuế. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là

nhưng thực tế lại bị đưa khống vào trong giá thành các CT/HMCT.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp" làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Về lý luận:
+ Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về kế toán chi phí SX trong
mối quan hệ với kiểm soát chi phí về cả hai mặt kế toán quản trị và kế toán tài chính
với vai trò là công cụ quan trọng để tăng cường kiểm soát chi phí SX trong các DNXL.
+ Nghiên cứu kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ quan trọng để tăng
cường kiểm soát chi phí của một số quốc gia trên thế giới và từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho các DNXL Việt Nam.
- Về thực tiễn:
+ Khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ kiểm soát chi
phí trong các DNXL ở Việt Nam. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi


3

phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL chỉ ra những hạn chế và các nguyên
nhân của các hạn chế để có giải pháp hoàn thiện.
+ Đề xuất những giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện giải pháp kế toán
chi phí SX nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí SX và kiểm
soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam, mối quan hệ giữa kế toán chi phí SX và
kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam và một số quốc gia điển hình trên thế
giới. Nghiên cứu, khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí
trong các DNXL theo hướng nhằm vào đối tượng nghiên cứu là các quy mô, các loại
hình thành lập (hình thức công ty) và các loại hình sở hữu vốn của các DNXL. Trên

cứu của tác giả có thể ứng dụng cho các DNXL nói chung.
Khi khảo sát số liệu trong các DNXL phục vụ nghiên cứu trong đề tài luận án
tác giả thực hiện khảo sát số liệu các năm là 2011, 2012 và năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi
phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam theo cả
hai góc độ KTTC và KTQT. Đồng thời luận án nghiên cứu kinh nghiệm kế toán chi
phí của một số quốc gia trên thế giới để định hướng hoàn thiện kế toán chi phí SX
nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX trong các DNXL
ở Việt Nam, tác giả phân tích và chỉ rõ những ưu điểm, những mặt còn hạn chế cũng
như nguyên nhân cơ bản của những tồn tại trong mối liên quan đến tăng cường kiểm
soát chi phí trong các DNXL. Từ đó, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế
toán chi phí SX nhằm tăng cường kiểm soát chi phí SX trong các DNXL ở Việt Nam,
giúp cho các DNXL hoạt động có hiệu quả thực sự, kiểm soát chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao chất lượng công trình, tiết kiệm chi phí cho DNXL và xã hội.
5. Tổng quan tình hình và kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và những
định hướng nghiên cứu tiếp của luận án
Trong các nghiên cứu trước đây ít nhiều liên quan đến đề tài luận án nghiên cứu
của tác giả có thể tổng hợp theo 3 nhóm sau đây:
Thứ nhất, là các nghiên cứu khoa học có liên quan về hạch toán kế toán, kế
toán chi phí SX, giá thành trong các ngành nghề hay loại hình doanh nghiệp.
Các nghiên cứu điển hình với đề tài luận án tác giả nghiên cứu gồm có tác giả
Hà Xuân Thạch (1999) với đề tài luận án "Hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí SX
và các phương pháp tính giá thành trong DN công nghiệp ở Việt Nam". Luận án đưa


5

ra những vấn đề cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí SX, tính giá thành SP. Đánh



6

đã khảo sát, đánh giá, phân tích được thực trạng trong kế toán chi phí SX và tính giá
thành sản phẩm trong các DN xây dựng cầu đường ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đã
nghiên cứu đưa ra những đề xuất mới về hoàn thiện công tác kế toán chi phí SX và
tính giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng cầu đường, trong đó nổi bật hơn cả
là những nội dung về phân loại chi phí, hoàn thiện phương pháp kế toán tập hợp chi
phí, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SX chung, phương pháp đánh giá
sản phẩm dở dang, hoàn thiện nội dung kế toán sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng SX
trong DN xây dựng cầu đường, xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành.
Tuy nhiên, về phạm vi, đối tượng nghiên cứu của luận án chỉ nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN Nhà nước thuộc
loại hình đặc thù là cầu đường. Tác giả Trần Quý Liên (2003) với luận án "Hạch toán
chi phí SX và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thiện hệ thống quản trị DN". Đề
tài đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về hạch toán chi phí SX và tính giá
thành sản phẩm. Đề tài cũng đã đề cập đến hệ thống chỉ tiêu quản trị DN, vai trò của
nó trong quá trình quản trị DN, hệ thống chỉ tiêu nêu ra tuy chưa có sự giải thích rõ,
song cũng đã thể hiện được một số ý tưởng của tác giả trong việc vận dụng lý luận
cơ bản về hạch toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong việc hoàn thiện hệ
thống chỉ tiêu quản trị DN; xây dựng được các chỉ tiêu phản ánh kết cấu chi phí SX
theo các yếu tố của chi phí và đưa ra phương hướng hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu quản
trị DN trên cơ sở đổi mới hạch toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên,
về phạm vi, đối tượng nghiên cứu của luận án nghiên cứu công tác hạch toán chi phí
SX và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thiện hệ thống quản trị DN áp dụng cho
tất cả các loại hình DN là khá rộng. Tác giả Đinh Phúc Tiến (2003) với luận án "Hoàn
thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành với việc tăng cường quản trị doanh
nghiệp vận tải Hàng không Việt Nam". Luận án đã hệ thống hóa lý luận về chi phí,
giá thành, nội dung hạch toán chi phí và phương pháp tính giá thành, trên cơ sở đó

Qua các nghiên cứu trên đây, các tác giả đã phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về
kế toán chi phí SX trên cả hai mặt KTTC và KTQT; mô hình vận động của chi phí
SX; đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí SX; phương pháp tổ chức kế
toán chi phí SX; đánh giá được thực trạng kế toán chi phí SX về khoản mục chi phí;
về vận dụng tài khoản kế toán, sử dụng chứng từ, sổ kế toán và mô hình quản trị chi
phí SX; đề xuất các giải pháp để hoàn thiện bộ máy kế toán; hoàn thiện về nội dung,
phạm vi chi phí SXKD; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí. Đây là cơ sở để
tác giả tiếp thu và kế thừa trong luận án của mình.
Tuy nhiên, những nghiên cứu này vẫn chưa có nghiên cứu nào cho các DN thuộc
ngành xây lắp là một ngành đặc thù mà tác giả đang nghiên cứu. Do vậy, các nội dung


8

mà luận án kế thừa nói trên cần được nghiên cứu bổ sung cho hoàn thiện. Mặt khác,
các nghiên cứu nói trên chủ yếu được thực hiện từ năm 2006 trở về trước, cho nên
các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như các cơ chế tài chính kinh tế mà các DN đang
vận dụng trước đó đến nay cũng có rất nhiều sự thay đổi theo. Do vậy, các nghiên
cứu và giải pháp trước đó chắc chắn cũng sẽ phải bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp
với tình hình hoạt động SXKD của các DN hiện nay.
Thứ hai, là các nghiên cứu khoa học về xây dựng mô hình kế toán quản trị trong
các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp.
Các nghiên cứu về kế toán quản trị được các tác giả Việt Nam bắt đầu nghiên
cứu từ đầu những năm 1990, điển hình là tác giả Phạm Văn Dược (1997) với luận án
"Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các
doanh nghiệp Việt Nam". Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt giữa KTTC và KTQT, từ đó
đưa ra các giải pháp về xây dựng các nội dung của KTQT như phân loại chi phí, xây
dựng tiêu thức phân bổ chi phí, phân tích chi phí, lập dự toán, hệ thống báo cáo quản
trị. Luận án đã có đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn.Tuy nhiên, các giải pháp
còn mang tính chung chung cho các ngành nghề chưa phù hợp với tính linh hoạt của

pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh hơn là xây dựng mô hình KTQT.
Năm 2002 còn có tác giả Trần Văn Dung (2002) với luận án: "Tổ chức kế toán quản
trị và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam". Luận án hướng tới hoàn
thiện phân loại chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành, phương
pháp phân bổ chi phí, định mức chi phí, tổ chức các phần hành kế toán trong DNSX.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của luận án vẫn là vận dụng ở phạm vi rất rộng đó là
cho các DNSX ở Việt Nam, chưa phù hợp với yêu cầu của KTQT là vận dụng đặc
thù cho từng loại hình DN, ngành nghề kinh doanh.
Bên cạnh đó còn có rất nhiều các nghiên cứu chuyên sâu cụ thể về KTQT của
từng loại hình DN, ngành nghề cụ thể như: tác giả Nguyễn Văn Bảo (2002) với luận
án "Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và KTQT trong các doanh nghiệp
Nhà nước về xây dựng"; tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002) với đề tài "Tổ chức kế
toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch";
tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga (2004) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị
trong các DN dầu khí Việt Nam"; tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) với đề tài
"Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam". Các
nghiên cứu này đã rút ra bản chất và nội dung của KTQT, khẳng định vai trò của
KTQT trong quản lý các DN, đồng thời chỉ ra thực tế là các DN Việt Nam hiện áp
dụng hay áp dụng một cách đầy đủ các nội dung của KTQT. Các hạn chế mà các tác
giả đưa ra về KTQT trong các DN, các ngành là cơ sở để các tác giả tập trung đề xuất


10

các giải pháp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều không đi sâu nghiên cứu về KTQT
chi phí, các vấn đề lý luận vẫn còn nặng tính trình bày, các giải pháp còn mang tính
chung chung chưa thể vận dụng cho ngành mà tác giả nghiên cứu.
Năm 2007, tác giả Trần Văn Hợi (2007) với luận án "Tổ chức công tác kế toán
quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp khai
thác than". Trong luận án, tác giả đã đi sâu phân tích lý luận cũng như nghiên cứu

Tuy nhiên, luận án chưa có sự gắn chặt và sâu sắc với vế "tăng cường quản lý hoạt
động kinh doanh của DN" của đề tài luận án, chưa rõ đặc thù của tổ chức KTQT đối
với DNXL, chưa nói rõ đặc điểm của DNXL ảnh hưởng thế nào đến nội dung tổ chức
KTQT, nặng về phân tích kỹ thuật nghiệp vụ của KTQT, chưa đi sâu phân tích triển
khai, vận dụng các quy định của Nhà nước về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo
cáo quản trị phải chăng cần đưa ra lượng thông tin cần thiết giữa tổ chức công tác kế
toán với tổ chức các phần hành kế toán và tổ chức lưu lượng người làm kế toán để
thực hiện công việc đó.
Gần đây là tác giả Nguyễn Hoản (2012) với luận án "Tổ chức kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam"; tác giả Nguyễn
Thị Ngọc Lan (2012) với luận án "Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa
trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam". Trong các luận án nghiên cứu này,
các tác giả đã hệ thống cả về lý luận, nghiên cứu thực tiễn để đưa ra được một số giải
pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy KTQT chi phí, về tổ chức thu nhận thông tin ban
đầu, về tổ chức phân tích, xử lý và cung cấp thông tin KTQT chi phí nhưng chỉ áp
dụng trong các công ty đặc thù về sản xuất bánh kẹo và về vận tải đường bộ Việt Nam
riêng biệt.
Ngoài ra trên các tạp chí chuyên ngành có một số bài viết liên quan như "Bàn
về vai trò của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam" của Hoàng
Văn Ninh-Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 9/2009; "Kế toán quản trị chi phí
vận tải ở một số nước: kinh nghiệm và áp dụng ở Việt Nam "của Vũ Thị Kim AnhTạp chí kế toán số 87/2010; "Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của nó trong các
doanh nghiệp chế biến thủy sản" của tác giả Đào Thị Minh Tâm-Tạp chí kế toán
2009,…Các bài viết này ít nhiều đã đề cập đến kế toán quản trị chi phí và có đề xuất
vận dụng vào các DN Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết thì
chưa thể phân tích và đánh giá sâu đầy đủ các khía cạnh của KTQT chi phí cũng như
kiểm soát chi phí trong các DN này.
Các nghiên cứu trên đây đã khẳng định tầm quan trọng của KTQT và KTQT chi
phí trong các DN. Qua các nghiên cứu này, tác giả đã đúc rút được rất nhiều nội dung
có thể kế thừa trong luận án của mình đó là: Các lý luận cơ bản về KTQT chi phí


thống kiểm soát quản trị trong các DN cũng như phương pháp nghiên cứu để làm rõ
cho phần lý luận cũng như đánh giá thực trạng và vận dụng cho kế toán chi phí SX
nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam hiện nay.
Tóm lại, thông qua nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến kế toán


13

chi phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí của các tác giả trong và ngoài
nước, tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận cũng như phương pháp tiếp cận nghiên
cứu cũng như kế thừa các nội dung bản chất của kế toán chi phí. Trên cơ sở đó, tác
giả sẽ tập trung đi vào nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí SX trong mối quan hệ
với kiểm soát chi phí. Từ đó, khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX, đánh giá những
kết quả đạt được, những tồn tại để xác định mô hình kế toán chi phí SX nhằm tăng
cường kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và
lịch sử, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Các phương
pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Được thực hiện để thu thập thông tin trên
các đối tượng cần lấy thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu, thông tin tài liệu thu
thập được khi sử dụng phương pháp này là các tài liệu sơ cấp mang tính chính xác
cao. Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định danh sách chọn mẫu các DN nghiên cứu được lựa chọn trên
cơ sở dữ liệu thông qua danh bạ các DN do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam phát hành, Niêm giám danh bạ các DN trong những Trang Vàng, danh sách các
DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và các DN được biết và được
người quen giới thiệu. Các DN được lựa chọn cho nghiên cứu đề tài được lựa chọn
phải đáp ứng tiêu chí (i) Các DN có hoạt động trong lĩnh vực xây lắp; (ii) Số lượng
DN được chọn phải đủ lớn. Căn cứ vào các tiêu chí này, tác giả lựa chọn mẫu thông

liệu từ các phiếu điều tra (Phụ lục 2), tác giả đánh giá thực trạng kế toán chi phí SX
nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL. Các thông tin thu thập nói trên đã được sử
dụng làm tài liệu để thực hiện luận án này.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thập các thông
tin về từng nội dung liên quan đến kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong
các DNXL như khuôn khổ pháp luật hiện hành của Việt Nam; đặc thù của các nhân
tố về hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, tổ chức SX của các DNXL, cơ chế quản
lý tài chính của Nhà nước với các DNXL; ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu hóa.
Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu thực tế đã giúp tác giả hiểu bản chất
thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL. Từ đó, tác
giả phát hiện được hạn chế, tồn tại của vấn đề nghiên cứu trên 2 góc độ về khuôn khổ
pháp luật và thực tế thực hiện. Luận án cũng đã tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu
tại một số các DNXL. Trên cơ sở các số liệu thu thập được, nghiên cứu sinh đã lựa
chọn những số liệu cần thiết, phù hợp để đưa vào sử dụng. Để thực hiện được phương


15

pháp này cần tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các chứng từ và sổ kế toán, các báo cáo kế
toán và dự toán,…. về chi phí SX có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát thực tế: Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì
qua phương pháp này tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng
như: mắt nhìn, tai nghe... qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép,
chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Dựa vào những thông tin, tài liệu
thu thập được qua việc sưu tầm trên sách báo, tạp chí, qua việc tìm kiếm trên các
website, chính sách, chế độ, niêm giám thống kê, báo cáo của Bộ Xây dựng và các
kết quả nghiên cứu khác của các nhà khoa học trong và ngoài nước…. Tác giả phân
tích và tổng hợp để hoàn thành lý luận chung của luận án. Thông qua các cuộc phỏng
vấn, qua việc điều tra tại các DNXL,… các thông tin được lựa chọn, phân loại và sắp

Vì vậy, việc nghiên cứu kế toán chi phí SX nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong
các DNXL hiện nay là hết sức cần thiết. Theo đó, trên quan điểm hiểu biết riêng, tác
giả sẽ thực hiện các quan sát, phân tích và đánh giá kế toán chi phí SX nhằm kiểm
soát chi phí cả về chuẩn mực, chế độ kế toán lẫn thực tế vận dụng nhằm bổ sung,
hoàn chỉnh những thông tin định lượng nghiên cứu đã thu được. Đồng thời, phương
pháp nghiên cứu định tính cũng bổ trợ cho phương pháp định lượng bằng cách xác
định các chủ đề phù hợp với phương pháp điều tra, giúp giải thích các mối quan hệ
giữa các biến cố được phát hiện trong phương pháp định lượng. Như vậy, việc kết
hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính sẽ bổ trợ cho nhau giải
đáp được các câu hỏi nghiên cứu một cách đầy đủ, rõ ràng và đảm bảo đáp ứng mục
tiêu nghiên cứu của luận án vì các phân tích, đánh giá và kết luận sẽ được chứng minh
từ nhiều nguồn cũng như có cách nhìn nhận đa chiều về một vấn đề. Vì vậy, các giải
pháp hoàn thiện mà luận án đưa ra sẽ có cơ sở khoa học chắc chắn và tính khả thi cao.
7. Những đóng góp mới của luận án
Một là, Luận án đã phân tích làm rõ lý luận cơ bản về kế toán chi phí SX trong
mối quan hệ với kiểm soát chi phí trên cả hai góc độ KTQT và KTTC với vai trò là
công cụ chủ yếu để kiểm soát chi phí sản xuất trong DNXL. Luận án đã nghiên cứu
và khái quát hóa một số nội dung cơ bản của kế toán chi phí SX trong mối quan hệ
với mục tiêu nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL.
Hai là, Từ kết quả nghiên cứu kế toán chi phí của một số quốc gia tiêu biểu trên
thế giới (Mỹ, Pháp), luận án đã rút ra được các bài học kinh nghiệm trong kế toán chi
phí SX nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.
Ba là, Luận án nghiên cứu chỉ rõ đặc thù tổ chức quản lý và đặc thù hoạt động
SXKD của các DNXL và những ảnh hưởng của nó tới kế toán chi phí SX. Trên cơ sở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status