MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM MÔN SINH HỌC
PHẦN SINH LÝ THỰC VẬT
Thí nghiệm 1: QUAN SÁT CẤU TẠO THỨ CẤP THÂN CÂY HAI LÁ MẦM
1. Dụng cụ, mẫu vật và hoá chất:
Mẫu vật
Đơn vị
Mẫu thân thực vật (bí ngô, râm bụt, khoai lang, Đoạn
đậu)
Số lượng
3
Dụng cụ
Kính hiển vi
Cái
1
Dao lam hoặc dao mỏng để cắt mẫu
Cái
1
Kim mũi mác
Cái
3
Thuốc tẩy Javen
lọ khoảng 10ml
1
Carmine phèn chua
lọ khoảng 10ml
1
Xanh methylene hoặc lục methyl
lọ khoảng 10ml
1
Axit axetic 5%
lọ khoảng 10ml
1
Nước ( có thể sử dụng nước máy)
lọ khoảng 500ml
Thí nghiệm 2: PHÁT HIỆN NGUYÊN TỐ KHOÁNG LƯU HUỲNH (S) TRONG
DUNG DỊCH TRO THỰC VẬT.
1. Dụng cụ, mẫu vật, hoá chất:
Mẫu vật
Dung dịch tro thực vật chiết bằng HCl 10%
Đơn vị
Số lượng
lọ khoảng 10ml
1
Kính hiển vi
Cái
1
Lam kính
Cái
3
Đèn cồn
Cái
1
lọ khoảng 10ml
1
Dụng cụ
Hóa chất
Dung dịch Sr(NO3)2
2. Hướng dẫn quy trình:
- Bước 1: Dùng pipet nhỏ một giọt dịch tro lên lam kính.
- Bước 2: Cách giọt dịch tro khoảng 2cm nhỏ một giọt dung dịch nitrat strongtium
Sr(NO3)2 1%. Lấy đũa thủy tinh nhỏ, nhọn đầu nối liền giọt dịch tro và giọt dung
dịch nitrat strongtium, gạt đi gạt lại 3 lần tạo ra những đường nối mảnh. Phản ứng
sẽ xảy ra ở đường nối liền 2 giọt dịch đó.
- Bước 3: Hơ nhẹ lam kính qua đèn cồn cho phản ứng dễ xảy ra. Lưu huỳnh trong
dung dịch tro là Na2SO4 phản ứng với Sr(NO3)2 xảy ra như sau:
Na2SO4 + N Sr(NO3)2 → SrSO4 ↓+ 2NaNO3
- Bước 4: Quan sát để tìm tinh thể muối sunphat strongtium kết tủa ở trên lam kính
bằng kính hiển vi, vật kính 10X. Sau đó vẽ hình mô phỏng tinh thể muối quan sát
được, mô tả ngắn gọn tinh thể muối vào phiếu trả lời.
3. Trả lời các câu hỏi:
Hãy chọn một phương án đúng duy nhất để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau đây, ghi
kết quả vào phiếu trả lời:
3.1. Sự hút khoáng ở thực vật bị ảnh hưởng do thiếu:
A. Ánh sáng xanh tím và hồng đỏ cho quang hợp
B. Không bào trung tâm
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Đường xacarozơ
Nước
Mẫu vật
50
500
Gam
ml
Lá hoặc rễ tươi
50
Gam
2. Hướng dẫn quy trình:
- Bước 1: Rút dịch tế bào: lá cây hoặc rễ tươi cắt nhỏ, đưa vào dụng cụ ép,
sau đó ép với một lực mạnh để lấy dịch tế bào, đổ dịch tế bào ép được vào ống
nghiệm
- Bước 2: Chuẩn bị thang dung dịch xacarozơ có các nồng độ như sau: 6%,
7%, 8%, 9%, 10%
- Bước 3: Dùng ống nhỏ giọt lấy dịch tế bào nhỏ cẩn thận, từ từ một giọt
Đơn vị
Lá
500
01
01
01
06
08
10
03
ml
Chiếc
tờ
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Tờ
Chiếc
Cốc thủy tinh
Đĩa đồng hồ
Kính hiển vi
01
03
01
của các loài TV C3, C4, CAM sẽ thay đổi như thế nào?
3.5. Dựa vào quá trình quang hợp giải thích tại sao ở lá cây thuốc bỏng (lá sống đời)
độ chua của lá giảm dần từ sang đến chiều?
3.6. Nếu loại tinh bột ra khỏi lục lạp của lá thì quang hợp của cây nào sẽ bị ảnh
hưởng?
Thí nghiệm 5: QUAN SÁT CẤU TẠO SƠ CẤP CỦA RỄ CÂY
1. Dụng cụ, mẫu vật và hoá chất:
Mẫu vật
Đơn vị
Rễ phụ cây si, rễ đậu, rễ ngô, rễ bèo nhật bản, rễ Đoạn
thầu dầu non.
Dụng cụ
Số lượng
3
Kính hiển vi
Cái
1
Dao lam hoặc dao mỏng để cắt mẫu
Cái
1
Lam kính, lamen
Cái
3
Thuốc tẩy Javen 12%
lọ khoảng 10ml
1
Carmine phèn chua
lọ khoảng 10ml
1
Xanh methylene hoặc lục methyl
lọ khoảng 10ml
1
Axit axetic 5%
lọ khoảng 10ml
3.1.
Quan sát ở vật kính nhỏ phân biệt phần vỏ và phần trụ. Chuyển lên vật kính
lớn quan sát các phần từ ngoài vào trong rồi so sánh rễ cây Một lá mầm với rễ cây
Hai lá mầm?
3.2.
Hình thái, cách sắp xếp các tế bào mô mềm vỏ rễ có liên quan như thế nào
đến điều kiện môi trường sống?
3.3.
Hình thái, cấu tạo, cách sắp xếp của các tế bào nội bì (vỏ trong – đai
caspary). So sánh câu tạo của đai caspary giữa cây Một lá mầm và cây Hai lá
mầm?