THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG tRẦN hƯƠNG đẠO - Pdf 31

Thiết Kế Chiếu Sáng
ĐườngTrần Hương Đạo

PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ - SỰ CẦN THIẾT PHẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU
SÁNG:
Theo quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nước nhà, thì ngành công nghiệp điện
lực giữ một vị trí then chốt trong nền kinh tế, cũng như trong đời sống cộng đồng.
Khi xây dựng bất cứ nhà máy, công trình giao thông, nhà ở,… thì việc đầu tiên luôn là
thiết kế hệ thống chiếu sáng để phục vụ cho nhu cầu đi lại, sinh hoạt và sản xuất của nhân
dân. Điều đó cho thấy việc chiếu sáng là hết sức quan trọng.
Trong đó,việc chiếu sáng đường giao thông công cộng là một trong những phần chính
của ngành.

II. NHẬN XÉT ĐỊA ĐIỂM CHIẾU SÁNG:
 Tuyến đường TRẦN HƯƠNG ĐẠO nằm trên quốc lộ 1A là đường huyết mạch
từ TP.Cần Thơ đi Sóc Trăng,Hậu Giang, Cà Mau và Bạc Liêu hiện đã được nâng cấp mở
rộng theo xu thế phát triển chung toàn diện về cơ sở hạ tầng và kinh tế xã hội của
TP.Cần Thơ.
 Tuyến đường có tổng chiều dài 1000 m từ Ngã Tư Mậu Thân đến Cầu NHỊ
KIỀU.
 Hiện tại đang có hệ thống chiếu sáng: có đèn chiếu sáng mắc trên cột điện .Về
nguồn điện được sử dụng từ nguôn của điện lực cần thơ .
.
 Địa hình: Tuyến đuờng trần hương đạo nhìn chung khi xây dựng hệ thống đèn
chiếu sáng mới trụ sẽ được lắp trên hai bên vỉa hè , và được lắp so le với nhau phù hợp
theo tiêu chuẩn chuyên ngành, chiếu sáng và đạt mức thẩm mỹ, đạt yêu cầu về chiếu sáng
 Cơ sở pháp lý: Căn cứ vào kết quả đo đạt thực địa để phân bổ đèn và nguồn
điện
theo các đoạn sóng lươn đã xây dựng mới.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới điện hạ thế TCHT/ĐL2 do Cty điện lực 2 ban hành tháng 5/94

Ta dùng phương pháp tỉ số R để tính toán nên phải bảo đảm các yêu cầu sau:
• Sự đồng đều của độ rọi ngang được đảm bảo thì giá trị của chiều cao của cột đèn là h ≥
0.5l (0.5*16=8) với l là chiều rộng lòng đường. với giá trị này ta có thể chọn cột cao8, 10
hoặc 12m.
• Hai bên đối diện : đối với các đường rất rộng hoặc khi cần độ cao nhất định của đèn
(hình 4). Sự đồng đều của độ chói ngang cần thiết có h > 0.5l.(do h/l = 0.5)

Hình 4

• Thành phố hoặc đường có ít người đi bộ, chọn cấp chiếu sáng là C.
 Độ chói trung bình Ltb = 2 cd/m2.
 Độ đồng đều nói chung U 0 =

Lmin
= 0,4
Ltb

 Độ đồng đều chiều dọc U 1 =

Lmin
= 0,7
l mã

 Chỉ số tiện nghi G=6
• Cột đèn cao 10m ,có hình bát giác, có tầm nhơ ra 1.5m
• Chọn bộ đèn NANO có kiểu chụp vừa.
Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng

trang2


V1 = 0,95

Hệ số suy giảm quang thông:

V1 = 0,95

V=0,95 * 0,95= ≈ 0,9

Chọn đèn Natri cao áp
Bộ đèn có loe (Bảo vệ bóng đèn)
Khí quyển không ô nhiễm
2. Xác định hệ số sử dụng: fU
Cột đèn bố trí đặt sát mép đường
F1 : tra đồ thị phần

F2 : tra đồ thị phần

f u = f1 + f 2

L−a
h
a
h

1.5

 Đối với đèn cao 8m
 Tính f1:

16

⇒ Ta chọn loại đèn SON-T 150: 150W-14500lm.(son 150w E)

 Kiểm tra chỉ số tiện nghi G (Glare index)
G = ISL + 0,97 log (Ltb) + 4,41 log (h,) - 1,46 log (p)
ISL= 3,8

Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng

trang4

CBHD: ThS.Đinh Mạnh Tiến


Thiết Kế Chiếu Sáng
ĐườngTrần Hương Đạo
Độ chói trung bình: Ltb =

φ * V * f U 14500 * 0,9 * 0,48
=
= 1cd / m 2
l *e* R
16 * 3,5 * 8 * 14

Khoảng cách giữa các đèn: e = 3,5*8 = 28m
Độ cao của đèn đến tầm mắt: h’=h-1.5=8-1.5=6.5m
Số lượng bộ đèn trên 1Km đường là:
P=

1000
1000


⇒ fU=f1+f2=0,4+0,04=0,44

 Do đó quang thông ban đầu của bộ đèn:

φ den =

l * e * LTB * R 16 * 3,5 *10 *1.5 *14
=
≈ 29696(lm)
V * fU
0,9 * 0,44

Đồ thị tra hệ số sử dụng của
Bộ đèn NANO

⇒ Ta chọn loại đèn SON-T 250: 250W-28000lm.(son 250w E)

 Kiểm tra chỉ số tiện nghi G (Glare index)
G = ISL + 0,97 log (Ltb) + 4,41 log (h,) - 1,46 log (p)
ISL= 3,8
Độ chói trung bình: Ltb =

φ * V * f U 28000 * 0,9 * 0,44
=
= 1.4cd / m 2
l *e* R
16 * 3,5 *10 * 14

Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng

 Đối với đèn cao 12m
 Tính f1:

l − a 14.5
=
= 1,21 ⇒ f 1 = 0,36
h
12
a 1.5
=
= 0,125 ⇒ f 2 = 0,04
h 12

 Tính f4: Cạnh sau:
⇒ fU=f1+f2=0,36+0,04=0,4

 Do đó quang thông ban đầu của bộ đèn:

φ den =

l * e * LTB * R 16 * 3,5 *12 *1.5 *14
=
≈ 39200(lm)
V * fU
0,9 * 0,4

Đồ thị tra hệ số sử dụng của
Bộ đèn NANO

⇒ Ta chọn loại đèn SON-t 400: 400W-48000lm.(son 400w E)

e
42

⇒ G = 3,8 + 0,97 log(1.84) + 4,41 log(10.5) − 1,46 log(25) = 6,5

Giá trị G này chấp nhận được đối với cấp chiếu sáng yêu cầu.
 Nhận xét , so sánh và kết luận:
- Chọn đèn Natri cao áp có P = 400W , Φ = 48000lm
- Độ chói trung bình là: Ltb=1.84 cd/m2
- Chỉ số tiện nghi G =6,5
- Cột đèn có chiều cao h = 12m tầm nhô ra 1.5m
- Khoảng cách giữa các cột là 42m .
- Số cột sử dụng là 25*2=50
 So sánh
- So sánh phương án h =12m với h =10m và h =8m, ta thấy phương án h = 10m có
quang thông lớn hơn phương án h =10.ngoài ra h=10 có độ chói nhỏ hơn h=12 và
chỉ số tiện nghi đạt sấp xỉ yêu cầu . Mặt khác khi sử dụng h = 10m thì số lượng
bóng và cột ít hơn do đó đảm bảo kinh tế hơn so với h = 8m. Vì thế ta lựa chọn
phương án h = 10m.
Theo phương án h =10m ta có :
- Chọn đèn Natri cao áp có P = 250W , Φ = 28000lm
- Độ chói trung bình là: Ltb=1.4 cd/m2
- Chỉ số tiện nghi G =5.8
- Cột đèn có chiều cao h = 10m tầm nhô ra 1,5m
- Khoảng cách giữa các cột là 35m .
-

Số cột sử dụng là 60

5. Chọn cột đèn

Cần đèn .

Gia công uốn nguội công bát giác nhúng kẽm đồng bộ với trụ đèn, sơn màu trắng của
0
hảng sơn Dulux, (2 thành phần) có bán kính và góc gọi phù hợp = 15 - 20
5.4. Tiếp Địa:
Dùng ty mạ đồng có Þ = 16 mm dài 2,4m đóng tiếp địa và nối vào than trụ bảo vệ an
toàn cho con người trong quá trình sử dụng.Đối với tiếp địa nối vào dây trung tính, sẽ nối
vào dây trung tính nguồn chiếu sáng tại các điểm của cột.

5.5. Móng trụ.
Đào và thực hiện móng theo quy cách: móng bêtông mác 200, đá 1x2 theo kích thước (0,6 *
0,6 * 1,1) + (0,5 * 0,5 * 0,5), phần trụ thêm là cao độ Cos = 0,05 tính từ nền đường (Cos
= 0) để chống độ ẩm chân trụ.

6. Xác định tiết diện dây dẫn và CB:
Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng

trang9

CBHD: ThS.Đinh Mạnh Tiến


Thiết Kế Chiếu Sáng
ĐườngTrần Hương Đạo

6.1. Xác định tiết diện dây dẫn:
Ta có: Pden= 250W , có 60+2=62 đèn cho toàn tuyến (hai đèn chỗ ngã ba Lý Tự Trọng),
vậy:
P = 250x62 = 15500W=15.5 kW

1.07

40

0.77

0.85

15

1.05

1.04

45

0.71

0.8

20

1

1

50

0.63


0.89

K2=0,92 do đặt 2 cáp cách nhau 200mm
Khoảng cách
trông thấy
được mm
100
200
300

Số cáp
1
1
1
1

2

3

0.9 0.9
0.92 0.87
0.93 0.85

4

5

6



Icp

r0

(mm2)
35

(A)
100

( Ω /km)
0.524

PVC - CVV
6.2 Xác định CB:

Tra bảng (PL 14 sách cung cấp điện) ta có loại CB sau:
Loại
225AF

Số cực
2

Iđm , A
150

Uđm , V
600



K2
T1
T1
T31

T11

T2

T22
Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng
Tiến

OLR

trang11

T3
RL

CBHD: ThS.Đinh Mạnh


Thiết Kế Chiếu Sáng
ĐườngTrần Hương Đạo

Đặt t1= 4h, t2 = 12h, t3 = 12h
Bố trí K1, K2 cấp nguồn cho mỗi hệ thống
Nguyên lý hoạt động:

CBHD: ThS.Đinh Mạnh


Thiết Kế Chiếu Sáng
ĐườngTrần Hương Đạo
CHƯƠNG III :
BẢN VẼ AUTOCARD

1.5

10

3

Sơ đồ mặt chiếu đứng đướng
Trần Hương Đạo

35
1.5
3

16

16

Sơ đồ mặt băng đường Trần
Hưng Đạo

Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng
Tiến

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ THI CÔNG
I. Tủ cung cấp điện
II. Cột đèn
CHƯƠNG 3 : BẢN VẼ AUTOCARD
PHỤ LỤC : TÀI LIỂU THAM KHẢO

Sinh Viên:Nguyễn việt Thắng
Tiến

trang15

CBHD: ThS.Đinh Mạnh




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status