Giáo án Tiếng việt 4
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tuần 10
TIẾT 1
I. Mục tiêu:
1 Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
-Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đội tối thiểu 120
chữ/ phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn
cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật.
-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu
được ý nghĩa của bài đọc.
-Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân
vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3.
-Tìm đúng các đoạn thơ có giọng đọc như yêu cầu. Đọc diễn cảm được đoạn văn
đó.
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục dích tiết học và cách bốc thăm bài
đọc.
2. Kiểm tra tập đọc:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
-Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Những bài tập đọc là truyện kể là
+Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
những bài có một chuỗi các sự việc liên
quan đến một hay một số nhân vật, mỗi
truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa.
+Các truyện kể.
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là chuyện
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang
4,5 , phần 2 trang 15.
thương thân (nói rõ số trang).
Người ăn xin trang 30, 31.
-GV ghi nhanh lên bảng.
-Hoạt động trong nhóm.
Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông
nhép
cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.
lão ăn xin.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc -Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm
như yêu cầu.
được.
-Gọi HS phát biểu ý kiến.
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng.
-Đọc đoạn văn mình tìm được.
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn -Chữa bài
đó.
-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc .
-Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt.
4. Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa.
-Nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về
nhà luyện đọc.
TIẾT 2
I. Mục tiêu:
-Nghe- viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa.
-Hiểu được nội dung bài.
-Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng.
II. Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3 và bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học.
2. Viết chính tả:
-GV đọc bài Lời hứa. Sau đó 1 HS đọc lại.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết -Đọc phần Chú giải trong SGK.
chính tả và luyện viết.
d. Có thể đưa những bộ phận đặt -Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối
trong dấu ngoặc kép xuống dòng, thoại- cuộc đối thoại giữa em bé với người khách
đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các
không? Vì sao?
bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người
khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân
biệt với những lời đối thoại của em bé với người
khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc
kép để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy.
(nhân vật hỏi):
-Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời) :
-Có mấy bạn rủ em đánh trận giả.
Một bạn lớn bảo:
-Cậu là trung sĩ.
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây.
Bạn ấy lại bảo:
-Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay.
Em đã trả lời:
-Xin hứa.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
có gạch nối.
Bạch Cư Dị….
4. Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.
TIẾT 3
I. Mục tiêu:
-Kiểm tra đọc (lấy điểm) (yêu cầu như tiết 1)
-Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của
các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
II. Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học.
2. Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
Một
chính trực
Nội dung chính
Nhân vật
người Ca ngợi lòng ngay -Tô
Giọng đọc
Hiến Thong thả, rõ ràng.
thẳng, chính trực, Thành
Nhấn giọng ở những
đặt việc nước lên -Đỗ thái hậu
trên tình riêng của
từ ngữ thể hiện tính
Tô Hiến Thành.
khái
cách kiên định, khảng
của
ngôi vua.
ôn tồn, khi dõng dạc.
3. Nỗi dằn vặt của Nỗi dằn vặt của - An-đrây-ca
An-đrây-ca
An-đrây-ca
Thể -Mẹ
hiện yêu thương ý ca
Trầm buồn, xúc động.
An-đrây-
thức trách nhiệm
với
người
thân,
lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với
bản thân.
4. Chị em tôi.
Một cô bé hay nói -Cô chị
-Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9.
-Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, từ ngữ, thành nhữ đã học.
-Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
-Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ.
Thương người như thể
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Thương thân
Từ
cùng
nghĩa:
nhân Từ cùng nghĩa: Trung
hậu…
thực
Từ trái nghĩa: Độc ác…
Từ trái nghĩa: gian dối…
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các nhóm ghi vào phiếu GV phát.
từ nhóm mình vừa tìm được.
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện cho
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau.
nhóm trình bày.
-Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:
+Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm).
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều +Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm
nhất và những nhóm tìm được các từ không có được.
trong sách giáo khoa.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ.
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ.
-1 HS đọc thành tiếng,
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình -HS tự do đọc , phát biểu.
huống sử dụng.
-HS tự do phát biểu
Thương
người
như
lề.
-Môi hở răng lạnh.
-Đói cho sạch, rách cho
thơm.
-Máu chảy ruột mềm.
-Nhường cơm sẻ áo.
-Lá lành đùm lá rách.
-Trâu buột ghét trâu ăn.
-Dữ như cọp.
-Nhận xét sửa từng câu cho HS .
Lớp em luôn thể hiện tốt tinh thần lá
lành đùm là rách.
Cô giáo lớp em tính thẳng thắn như
ruột ngựa.
Bà em luôn dặn con cháu phải biết giữ
phẩm chất đói cho sạch, rách cho thơm.
…
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác
3 Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng
ông bà cha mẹ”.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
TIẾT 5
I. Mục tiêu:
-Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
-Hệ thống được một điều cần ghi nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính
cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
-Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học.
2. Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Đọc yêu cầu trong SGK.
Nội dung chính
Giọng đọc
1. Trung thu Văn xuôi
Mơ ước của anh chiến sĩ trong Nhẹ nhàng thể hiện
độc lập
đêm Trung thu độc lập đầu tiên niềm tự hào tin tưởng.
về tương lai của đất nước và
của thiếu nhi.
2. Ở Vương Kịch
Mơ ước của các bạn nhỏ về Hồn nhiên (lời Tin-tin,
quốc Tương
cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, ở Mi-tin: háo hức, ngạc
Lai
đó trẻ em là những nhà phát nhiên, thán phục, lời
minh, góp sức phục vụ cuộc các em bé: tự tin, tự
sống.
3.
nhận quà)
5.
Thưa Văn xuôi
Cương ước mơ trở thành thợ Giọng Cương : Lễ
chuyện với
rèn để kiếm sống giúp gia đình phép, nài nỉ, thiết tha.
mẹ
nên đã thuyết phục mẹ đồng Giọng mẹ: lúc ngạc
tình với em, không xem đó là nhiên. Lúc cảm động,
nghề hèn kém.
dịu dàng.
6. Điều ước Văn xuôi
Vua Mi-đát muốn mọi vật Khoan thai.
của vua Mi-
mình chạm vào đều biến thành Đổi giọng linh hoạt
vàng, cuối cùng đã hiểu: những phù hợp với tâm trạng
ước muốn tham lam không thay đổi của vua: từ
mang giày đẹp.
-Cương.
Thưa chuyện với mẹ
-Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi
làm để kiếm tiền giúp mẹ.
-Dịu dàng, thương con
-Mẹ Cương
-Vua Mi-đát
Điều ước của vua Mi- -Tham lam nhưng biết hối hận.
-Thần Đi-ô-ni-dốt
đát.
-Thông minh, biết dạy cho vua
Mi-đát một bài học.
3. Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?
* GDTT: Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm
cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc. Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì
quặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con người.
-Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ
láy, Danh từ, Động từ.
-Nhận xét tiết học.
Nêu mục tiêu của tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc đoạn văn.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Hỏi: + Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở +Cảnh đẹp của đất nước được quan sát
vị trí nào?
từ trên cao xuống.
+Những cảnh của đất nước hiện ra cho em biết +Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước
điều gì về đất nước ta?
ta rất thanh bình, đẹp hiền hoà.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Phát phiếu cho HS . Yêu cầu HS thảo luận và -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoàn
hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán thành phiếu.
phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-Nhận xét, kết luận phiếu đúng.
b. Tiếng có đủ âm đầu,
cánh
c
anh
sắc
vần và thanh
chú
ch
u
sắc
chuồn
ch
uôn
huyền
bay
…
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS trình bày yêu cầu trong SGK.
-Hỏi:+Thế nào là từ đơn, cho ví dụ.
+Từ đơn là từ gồm 1 tiếng có nghĩa. Ví
dụ: ăn…
+Từ ghép là từ được ghép các tiếng có
+Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ.
nghĩa lại với nhau. Ví dụ: Dãy núi, ngôi
nhà…
+Thế nào là từ láy? Cho ví dụ.
+Từ láy là từ phối hợp những tiếng có
âm hay vần giống nhau. Ví dụ: Long
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ.
lanh, lao xao,…
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ
-Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm được.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hỏi:+Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?
+Danh từ là những từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị).
Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức.
+Thế nào là động từ? Cho ví dụ.
+Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật. Ví dụ: ăn, ngủ, yên
tĩnh,…
-Tiến hành tương tự bài 3.
Danh từ
Động từ
Tầm, cánh, chú, chuồn, tre, gió, bờ ao, Rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, bay,
khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, ngược xuôi,.
đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn,
thuyền, mây ….
3. Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết 7,8 và chuẩn bị bài kiểm tra.
-Nhận xét tiết học.