Nghiên cứu ảnh hưởng của chế dộ vận hành đến hiệu quả xử lý photpho của hệ thống lọc yếm khí thiếu khí hiếu khí cải tiến - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
======

NGUYỄN HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA
CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH ĐẾN HIỆU
QUẢ XỬ LÝ PHOTPHO CỦA HỆ
THỐNG LỌC YẾM KHÍ – THIẾU
KHÍ – HIẾU KHÍ CẢI TIẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trƣờng

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. LÊ CAO KHẢI

HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện chương trình Đại học và thực hiện tốt báo cáo khóa luận tốt
nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các quý Thầy, Cô
của trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 và các Thầy, Cô của Viện Hàn Lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Lê Cao Khải người đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Nhân đây em xin cảm ơn đến Ban giám hiệu Nhà trường và các Thầy, Cô
trong Khoa Hóa Học đã tạo điều kiện tốt nhất để em học tập và hoàn thiện tốt kiến
thức trong những năm học vừa qua .

TK
VFA
FAO

Thiếu khí
Axit béo dễ bay hơi
Sinh vật tích lũy photpho


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Thông số động học của vi sinh vật tích lũy photpho, 20oC…….…….…26
Bảng 2. Ảnh hưởng của bản chất cơ chất lên hiệu quả xử lý photpho………..35
Bảng 3. Dung tích hữu ích của ngăn trong thiết bị thí nghiện...........................56
Bảng 4. Các chế độ vận hành……………………………………………..…..59
Bảng 5. Đặc trưng của nước thải trong nghiên cứu……...……………………61


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Quá trình xử lý photpho AO…………….…………………………..28
Hình 2. Sơ đồ phostrip tách loại photpho………….……………………...…30
Hình 3. Sơ đồ xử lý nitơ, photpho: a) AAO; b) Bardenpho năm giai đoạn; c)
Quá trình UCT; d) quá trình VIP………………...…………………………..32
Hình 4. Mô hình cải tiến công nghệ AAO………………….………………..45
Hình 5. Quá trình phân hủy yếm khí………………………...………………47
Hình 6. Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm………………………………….57
Hình 7. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm……….………………………….………..59
Hình 8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất xử lý T-P của toàn hệ............60
Hình 9. Ảnh hưởng của chế độ sục khí đến hiệu suất xử lý T-P của toàn hệ..62
Hình 10. Ảnh hưởng của chế độ sục khí đến hiệu suất xử lý T-P của ngăn yếm
khí....................................................................................................................63

2.1. Đối tượng và mục đích nghiên cứu ............................................................. 47
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 47
2.1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 47
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 47
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 48
2.3.1. Phương pháp tài kiệu kế thừa ................................................................ 48
2.3.2. Phương pháp phân tích định lượng photpho bằng phương pháp oxy hóa
ướt bằng K2S2O8 ............................................................................................. 48
2.4. Phương pháp thực nghiệm ........................................................................... 53

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................. 57
3.1. Đặc trưng của nước thải sinh hoạt trong nghiên cứu .................................... 57
3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả xử lý T-P .......................................... 58
3.3. Ảnh hưởng của chế độ sục khí đến hiệu suất xử lý T-P ............................... 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 63


MỞ ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người cũng như các sinh
vật trên Trái đất, tất cả các sự sống đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn
nước. Lượng nước trên Trái đất vào khoảng 1,38 tỉ km³ trong đó 97,4% là nước
mặn trong các đại dương, còn 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng
tuyết ở Bắc Cực, Nam Cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới
(hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống.
Hiện nay vấn đề ô nhiễm nước rất được quan tâm. Trong quá trình sinh hoạt
hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm
nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy, xí
nghiệp. Ở nước ta hiện nay, hầu hết các khu đô thị, khu dân cư, làng, xã hay một số

HOẠT PHÂN TÁN
1.1. Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm về nƣớc thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là hỗn hợp phức tạp thành phần các chất, trong đó chất
bẩn thuộc nguồn gốc hữu cơ thường tồn tại dưới thành phần không hòa tan, dạng
keo và dạng hòa tan. Thành phần và tính chất của chất bẩn phụ thuộc vào mức độ
hoàn thiện thiết bị, trạng thái làm việc của hệ thống mạng lưới vận chuyển, tập quán
sinh hoạt của người dân, mức sống xã hội, điều kiện tự nhiên… Do tính chất hoạt
động của đô thị mà chất bẩn của nước thải thay đổi theo thời gian và không gian.
1.1.2. Đặc điểm chung về nƣớc thải sinh hoạt
Lượng nước thải thực sự từ mỗi người hàng ngày gần tương đương với lượng
nước tiêu thụ, chỉ khoảng 4 l/ngày, khi đó hàm lượng chất rắn trong nước thải sẽ đạt
trên 10%. Tuy nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, lượng nước sử dụng trên đầu
người cao hơn nhiều lần, mức độ càng cao khi khả năng cung cấp càng lớn và càng
giàu có càng tiêu thụ nhiều nước. Đó là nước dùng vào các mục đích vệ sinh, chuẩn
bị đồ ăn thức uống hàng ngày. Trong quá trình thu gom và vận chuyển nước thải về
nguồn nhận nước, các thành phần có khả năng sinh hủy bị biến đổi theo thời gian,
các thành phần dễ sinh hủy bị phân hủy với tốc độ cao hơn so với các thành phần
khó phân hủy nên thành phần tạp chất trong nước thải biến động cả về số lượng và
nồng độ tạp chất theo thời gian và mang tính cục bộ (đặc thù) khá cao.
Nhìn chung, tại các thành phố lớn của các nước phát triển, mức độ sử dụng nước
nằm trong khảng 150 – 200 l/ngày trên đầu người. Tại các vùng nông thôn, mức độ
sử dụng nước thường thấp hơn so với thành phố.

10


Trong sinh hoạt gia đình, nước thải bao gồm ba nguồn chính với lưu lượng gần
ngang nhau: từ nhà vệ sinh, từ các hoạt động vệ sinh nhà cửa, tắm gội, từ giặt giũ và
chuẩn bị cho ăn uống. Nước thải từ bể phốt được gọi là nước thải đen , nước thải từ

được phân loại theo tính chất hóa học, vật lý và sinh hóa của chúng.
Phân loại theo đặc trƣng vật lý
Đặc trưng vật lý của tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các tiêu chí: trạng thái tập
hợp, khối lượng riêng và mức độ phân tán.

11


Trạng thái của vật chất trong nước thải gồm ba dạng là hơi (khí), lỏng và rắn. Khí
và chất rắn có thể nổi trên mặt nước hay phân tán trong nước dưới dạng hạt keo
(chất rắn mịn, khó lắng) hay dạng nhũ, bọt khí. Tính chất nổi, chìm hay phân tán
của chất rắn và lỏng trong nước trước hết phụ thuộc vào khối lượng riêng của nó so
với của nước và mức độ phân tán (kích thước càng nhỏ thì độ phân tán càng cao).
Mức độ phân tán có thể chia thành ba cấp: tan (tồn tại ở mức phân tử độc lập trong
nước), chỉ tan một phần (dạng keo, ví dụ keo gelatin, lòng trắng trứng) và dạng
huyền phù. Kích thước của các chất rắn trong nước thải nằm trong khoảng rất rộng,
từ vài mm đến mức phần triệu mm (virus). Kích thước của chất rắn liên quan mật
thiết đến biện pháp kỹ thuật tách chúng ra khỏi nước (kích thước lưới lọc rác, loại
màng lọc).
Phân loại theo đặc trƣng hóa học
Trong nước thải, hầu như tất cả các nguyên tố hóa học bền đều có thể có mặt, tuy
vậy không nhất thiết và cũng không thể nhận biết chúng một cách chi tiết được.
Trước hết chúng được phân loại theo tiêu chí hợp chất vô cơ, hữu cơ. Hợp chất vô
cơ bao gồm các thành phần không thuộc kim loại (nitrat, phosphat, sunfat), thành
phần bán kim loại (borat, silicat…) và kim loại (muối Na, Cu, Ca…).
Hợp chất hữu cơ có thể phân loại theo cấu trúc hóa học của chúng (ví dụ chất
hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng, đồng phân, nhân thơm…). Cách phân loại đó phức
tạp và thiếu tính thực tế trong công nghệ xử lý nước thải do sự tồn tại của hàng triệu
chất hữu cơ đã biết cho tới nay. Cách phân loại thực tế và có ích hơn là theo nguồn
gốc của chúng: từ tự nhiên hay thuộc loại nhân tạo. Tuy vậy cách phân loại này

phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm
gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ
oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra).
 Màu: mất mỹ quan.

13


 Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.
1.1.5. Quản lý nƣớc thải ở Viêṭ Nam
Kiểm soát ô nhiễm nước thải mới được thực hiện từ giữa những năm 1990 tại
Việt Nam, một khoảng thời gian rất ngắn so với các nước phát triển đã có lịch sử
khoảng 100 năm nay. Do mới ở giai đoạn đầu nên những kết quả đạt được cho đến
nay cũng còn khiêm tốn.
Tại các khu công nghiệp tập trung, nơi có nhiề u nhà máy (đa da ̣ng về ngàn h nghề
sản xuất ) cùng hoạt động , các nguồn thải được thu gom về một vị trí để xử lý
(thường go ̣i là tra ̣m xử lý tâ ̣p trung , thực chấ t mang tin
́ h phân tán ). Hê ̣ thố ng xử lý
nước thải ta ̣i các khu công nghiê ̣p thường đươ ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch xây dựng ngay từ giai
đoa ̣n xây dựng ha ̣ tầ ng cơ sở nên có thể đưa vào hoa ̣t đô ̣ng cùng với sự hoa ̣t đô ̣ng
của khu công nghiệp đó.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp không nằm trong khu công nghiệp tồn tại xen lẫn
với vùng dân cư, thường đươ ̣c xây dựng trước đây (công nghê ̣ la ̣c hâ ̣u ) và với quy
mô sản xuấ t nhỏ nên phầ n lớn chưa có hê ̣ thố ng xử lý nước thải (khoảng 70 %).
Hoạt động sản xuất tại các làng nghề (chế biế n nông sản , thực phẩ m , mủ cao su
tự nhiên, đồ gỗ , thủ công mỹ nghệ , gia công kim loa ̣i… ) gắ n liề n với sinh hoa ̣t của
cô ̣ng đồ ng dân cư (trong vùng nông thôn ) cũng phát sinh một lượng lớn nước thải
và mang tính thời vụ, hầ u hế t chưa đươ ̣c quản lý.
Mô ̣t loa ̣i hiǹ h nước thải khác với lươ ̣ng rấ t lớn liên quan đế n canh tác nông
nghiê ̣p (trồ ng lúa nước , nuôi trồ ng thủy sản ) chăn nuôi gia súc , gia cầ m đang đươ ̣c

vùng đất canh tác nông nghiệp , rừng núi, sông nước. Mô ̣t đă ̣c điể m khác hiế m thấ y
là dân cư sống đông đúc dọc theo các trục đường giao thông (tỉnh, huyê ̣n và xã lô ̣).
Hiê ̣n tra ̣ng quản lý nguồn nước thải sinh hoạt xuất phát từ các địa điểm trên chưa
đươ ̣c hoa ̣ch đinh
̣ , là vấn đề còn đang bỏ ngỏ . Giải pháp quản lý nguồn nước thải
sinh hoa ̣t đố i với từng khu vực chắ c chắ n sẽ rấ t khác nhau , không thể có giải pháp
chung chung (như ta thường làm cho đế n nay ). Phương pháp tiế p câ ̣n hơ ̣p lý có thể
là (đang thực h iê ̣n) phát triển giải pháp quản lý tập trung cho các vùng dân cư có
quy mô lớn , lưu lươ ̣ng thải cao , quản lý phân tán cho các quy mô nhỏ . Trong các
giải pháp quản lý nước thải phân tán cho nước thải sinh hoạt và của các cơ sở sản
xuấ t nhỏ cầ n chú ý tới tiń h chấ t tổ hơ ̣p tương hỗ, kế t hơ ̣p xử lý ô nhiễm với sản xuấ t
nông nghiê ̣p , sản xuấ t năng lươ ̣ng , sản xuất sinh khối sơ cấp , thứ cấ p , nuôi trồ ng
thủy sản, tái sử dụng nước thải vào những mục đích thích hợp cùng với mục đích
giảm nhẹ gánh nặng ch i phí cho xử lý nước thải như các nơi khác trên thế giới đang
thực hiê ̣n, đă ̣c biê ̣t ta ̣i các nước đang phát triể n.

15


1.2. Tổng quan về photpho
1.2.1. Định nghĩa
Photpho (P) là một nguyên tố trong tự nhiên tồn tại dưới dạng quặng. Ở sinh
vật photpho có vai trò quan trọng có nhiều trong xương động vật dưới dạng canxi
photphat, trong não, lòng đỏ trứng, dưới dạng hợp chất hữu cơ.
Photpho là một phi kim, nguyên tử lượng 31, tỉ trọng 1,83, điểm nóng chảy
94 oC, điểm sôi 278 oC, không tan trong nước, tan trong dung môi hưu cơ. Là một
chất rắn, dễ gãy ở nhiệt độ thường, mềm, dễ uốn.
Tổng lượng photpho bao gồm ortophotphat (PO43-), poly photphat (hai phân
tử axit ortophotphoric ngưng tụ lại thành một phân tử) và các hợp chất photpho hữu
cơ trong đó ortophotphat luôn chiếm tỉ lệ cao nhất. Photphat có thể ở dạng hòa tan,

1.2.3. Thực trạng ô nhiễm photpho hiện nay
Dư thừa photpho từ các cánh đồng và bãi cỏ ở ngoại ô các thành phố xuống
các ao, hồ, sông, suối là nguyên nhân chính để tảo phát triển, sau đó chúng đi vào
các nguồn nước và làm giảm chất lượng nước. Ô nhiễm photpho gây nguy hiểm cho
cá và các loài thủy sinh khác cũng như các loài động vật và con người, những sinh
vật sống phụ thuộc vào nguồn nước sạch. Trong một số trường hợp dư thừa photpho
còn giúp tảo độc phát triển, gây ra mối đe dọa trực tiếp đến sinh mạng con người và
động vật.
Dư thừa photpho trong môi trường là vấn đề chủ yếu ở các nước công
nghiệp, phần lớn ở Châu Âu, Bắc Mỹ và một số khu vực Châu Á. Ở các khu vực
khác, đặc biệt là Châu Phi và Australia, đất rất nghèo photpho, gây ra một sự mất
cân bằng dinh dưỡng. Trớ trêu thay, đất ở những nơi như Bắc Mỹ, khu vực mà phân
bón với photpho được sử dụng phổ biến nhất.

17


1.2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm photpho
Hợp chất photphat được tìm thấy trong nước thải sinh hoạt hay được thải trực
tiếp vào nguồn nước mặt phát sinh từ:
 Thất thoát từ phân bón có trong đất
 Chất thải từ người và động vật
 Các hóa chất tẩy rửa và làm sạch
Việc sử dụng photpho trên toàn thế giới, một loại phân bón quan trọng trong
nông nghiệp hiện đại - phân lân, một nhóm nhà nghiên cứu cảnh báo rằng kho dự
trữ photpho trên thế giới sẽ sớm khan hiếm và việc sử dụng quá mức trong một thế
giới công nghiệp hóa là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sự ô nhiễm ao, hồ, sông, suối
như hiện nay.
1.2.5. Ảnh hƣởng của photpho tổng
Hiện nay, nông nghiệp nước ta phải sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu,

không có oxy, photpho được cố định là các phức hợp sắt không tan, có thể giải
phóng Fe3+,giảm thành Fe2+ và tạo thành sunfit sắt.
+ Trong điều kiện pH cao (môi trường kiềm): Photpho hình thành các hợp
chất không hòa tan khác nhất là canxi (ví dụ hydroxyapatite Ca10(PO4)6(OH2)).
Trong điều kiện hiếu khí có Ca, Al và ion Fe thì photphat tan nhiều nhất ở
pH 6-7.
Photpho là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho thực vật và tảo. Trong nước,
các hợp chất photpho tồn tại ở bốn dạng: Hợp chất vô cơ không tan, hợp chất vô cơ
có tan, hợp chất hữu cơ tan và hợp chất hữu cơ không tan. Nồng độ cao của photpho
trong nước gây ra sự phát triển mạnh của tảo, khi tảo chết đi quá trình phân hủy kị

19


khí làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước và điều này gây độc hại đến đời sống
thủy sinh.
Nitơ và photpho là hai nguyên tố cơ bản của sự sống vào trong nhiều ngành
công nghiệp, nông nghiệp. Khi thải 1kg nitơ dưới dạng hợp chất hóa học và môi
trường nước sẽ sinh ra 20kg COD, cũng như vậy, khi thải 1kg P sẽ sinh ra 138kg
COD. Trong nguồn nước giàu chất dinh dưỡng (N, P) thường xảy ra các hiện tượng:
tảo và thủy sinh phát triển mạnh tạo nên mật độ lớn vào ban ngày hoặc khi nhiều
nắng tảo quang hợp mạnh. Để quang hợp, tảo hấp thụ khí CO 2 hoặc bicacbonat
(HCO3-) trong nước và nhả oxy. pH của nước tăng nhanh, nhất là khi nguồn nước có
pH thấp (tính đệm thấp do cân bằng H2CO3 - HCO3--CO32- ) vào cuối buổi chiều;
pH của một số ao, hồ giàu dinh dưỡng có thể đạt giá trị trên 10. Nồng độ oxi hòa tan
trong nước thường siêu bão hòa, tới 20mg/L.
Song song với quá trình quang hợp là quá trình hô hấp (phân hủy chất hữu
cơ để tạo năng lượng, ngược với quá trình quang hợp) xảy ra.
Trong khi hô hấp, tảo và thực vật thủy sinh tiêu thụ oxy thải ra CO2 là tác
nhân làm giảm pH của nước.

không khí, do vậy nó không nguy hiểm như photpho trắng. Tuy nhiên, việc tiếp xúc
với nó vẫn cần sự thận trọng do nó cũng có thể chuyển thành dạng photpho trắng
trong một khoảng nhiệt độ nhất định và nó cũng tỏa ra khói có độc tính cao chứa
các oxit photpho khi bị đốt nóng.
1.3. Tổng quan về công nghệ xử lý tổng photpho (T-P) trong nƣớc thải
sinh hoạt
1.3.1 Nguyên tắc xử lý hợp chất photpho
Hợp chất photpho tồn tại trong nước thải dưới ba dạng hợp chất: photphat đơn
(PO43-), polyphotphat (P2O7) và hợp chất hữu cơ chứa photphat, hai hợp chất sau

21


chiếm tỉ trọng lớn. Trong quá trình xử lý vi sinh, lượng photpho hao hụt từ nước
thải duy nhất là lượng được vi sinh vật hấp thu để xây dựng tế bào. Hàm lượng
photpho trong tế bào chiếm khoảng 2% (1,5 – 2,5%) khối lượng khô. Trong quá
trình xử lý hiếu khí, một số loại vi sinh vật có khả năng hấp thu photphat cao hơn
mức bình thường trong tế bào vi sinh vật (2 – 7%), lượng photpho dư được vi sinh
vật dự trữ để sử dụng sau. Trong điều kiện yếm khí, với sự có mặt của chất hữu cơ,
lượng photphat dư lại được thải ra ngoài cơ thể vi sinh dưới dạng photphat đơn. Một
vài loại tảo cũng có khả năng tích trữ một lượng photphat dư so với nhu cầu của tế
bào .
Hiện tượng trên được sử dụng để tách loại hợp chất photpho ra khỏi môi trường
nước thải bằng cách tách vi sinh có hàm lượng photpho cao dưới dạng bùn thải hoặc
tách photphat tồn tại trong nước sau khi xử lý yếm khí bằng biện pháp hóa học.
Biện pháp loại bỏ photpho từ bùn được gọi là phương pháp tách trực tiếp, biện
pháp sau áp dụng giải pháp xử lý kế tiếp giữa hiếu khí - yếm khí có ghép thêm công
đoạn xử lý hóa học (công đoạn phụ - side stream).
Xử lý photpho vì vậy không phải là một hệ xử lý độc lập mà là bổ xung hoặc vận
hành hợp lý một tổ hợp đã tồn tại nhằm mục đích tách loại thêm khi so với các hệ

.
Trong điều kiện yếm khí, vi sinh vật trên hấp thụ chất hữu cơ, phân hủy photphat
trùng ngưng trong tế bào và thải ra môi trường dưới dạng photphat đơn:
2 C2H4O2 + (HPO3) + H2O  (C2H4O2)2 + PO43-+ 3H+ (1.3)
(C2H4O2)2 là chất hữu cơ tích lũy trong cơ thể vi sinh được hấp thu từ ngoài vào.
Lượng photpho được tách ra từ vi sinh vật theo tỷ lượng là 0,5 mol P/mol axit
axetic.
Hiệu suất sinh khối của loại vi sinh bio – P (còn gọi là loại tích lũy photpho,
Phosphorus acccumulating organisms, PAOs) tương tự như loại dị dưỡng hiếu khí
có giá trị 0,5 – 0,6 g SK/g COD tan (sinh khối cũng tính theo COD). Nếu hiệu suất
sinh khối của bio – P tính theo khối lượng của thành phần không tan thì giá trị thu
được phụ thuộc vào hàm lượng photpho trong cơ thể vi sinh vật, tương ứng với sự
“thay thế” của chất hữu cơ khi photphat được thải ra.
Số liệu động học liên quan đến quá trình tích lũy - thải photpho của vi sinh vật
từ nghiên cứu chênh lệch nhau khá nhiều , vì vậy nên có những đánh giá trong từng
trường hợp cụ thể. Tuy nhiên khi xét về mặt động học cần chú ý tới cả ba giai đoạn

23


của một quá trình: tích lũy trong điều kiện hiếu khí, thiếu khí và tách photphat trong
điều kiện yếm khí.
Trong điều kiện hiếu khí tốc độ hấp thu photphat được mô tả qua phương trình
động học dạng Monod:
vi , P 

 m, p
Ym, p

.

Khi tất cả photphat trùng ngưng tích trữ trong vi sinh đã tách hết thì quá trình sẽ
dừng lại. Tốc độ tách photphat có thể tính ra từ phương trình (1.5) và tỉ lượng giữa
axit axetic và photphat từ phương trình (1.3).
Bảng 1 ghi các giá trị động học quá trình xử lý photpho bằng phương pháp vi
sinh.

24


Bảng 1. Thông số động học của vi sinh vật tích lũy photpho, 20oC


Thông số

Đơn vị

Giá trị

m,P

d-1

1-2

Ym,P

gCOD/gCOD(Ax)

0,5 – 0,6



KP

g P/m3

0,1 – 0,5

kAx

gCOD(Ax)/g

0,5 - 2

hòa, hấp thu axit
axetic
Hằng số bán bão
hòa,

tích

lũy

photphat
Hằng số tốc độ hấp
thu axit axetic

COD(X).d

Hiệu quả và tốc độ xử lý photpho phụ thuộc vào các yếu tố của môi trường như
pH, nhiệt độ, cơ chất và sự có mặt của nitrat trong giai đoạn yếm khí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status