phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt – chi nhánh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ
HUỲNH THỊ THANH THÙY


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH
HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ, 05/2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



HUỲNH THỊ THANH THÙY
MSSV: 4107354


PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm……….
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Thanh Thùy

ii


TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Nếu luận văn có sao chép từ các tài liệu khác em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Nhà trường.
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm……….
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Thanh Thùy

iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................. 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................. 4
2.1.1 Nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại .......................................................... 4
2.1.1.1 Vốn chủ sở hữu ................................................................................................ 4
2.1.1.2 Vốn huy động ................................................................................................... 5
2.1.1.3 Vốn vay và vốn khác........................................................................................ 7
2.1.2 Phân loại vốn huy động...................................................................................... 9
2.1.2.1 Phân loại theo đối tượng ................................................................................ 9
2.1.2.2 Phân loại theo kỳ hạn ................................................................................... 10
2.1.2.3 Phân loại theo loại tiền................................................................................. 11
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng ........... 11
2.1.3.1 Nhân tố khách quan ...................................................................................... 11
2.1.3.2 Nhân tố chủ quan........................................................................................... 12
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng ................... 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 16
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NG ÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
– CHI NHÁNH HẬU GIANG ................................................................................ 20
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG .................................................................... 20
3.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................................ 20
3.1.2 Hoạt động huy động vốn.................................................................................. 21
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ...................................................... 22
3.2.1 Sơ đồ tổ chức ..................................................................................................... 22
v


3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .................................................. 22

4.3.3.2 Tiền gửi của Tổ chức kinh tế (TCKT) ......................................................... 42
4.3.4 Phân loại vốn huy động theo loại tiền ............................................................ 42
4.3.4.1 Tiền gửi nội tệ ................................................................................................ 42
4.3.4.2 Tiền gửi ngoại tệ ............................................................................................ 42
4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 .............................................. 44
4.4.1 Đánh giá theo tổng quát tình hình huy động vốn.......................................... 44
4.4.1.1 Đánh giá theo hình thức huy động vốn ....................................................... 44
4.4.1.2 Đánh giá theo loại tiền gửi .......................................................................... 45
vi


4.4.2 Phân tích các loại rủi ro có liên quan đến công tác huy động vốn ............. 46
4.4.2.1 Hệ số thanh khoản ......................................................................................... 46
4.4.2.2 Rủi ro lãi suất................................................................................................. 47
4.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của LienVietPostBank chi
nhánh Hậu Giang giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................. 47
4.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH HẬU
GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 ........................................................................... 48
4.5.1 Nhân tố khách quan .......................................................................................... 49
4.5.2 Nhân tố chủ quan .............................................................................................. 49
CHƯƠNG 5
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VÔN ..................................................................................................... 50
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................................................... 50
5.2 MỘT SỚ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH HẬU GIANG .......................................... 50
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 52

đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................................ 47

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
Hậu Giang..................................................................................................................... 22
Hình 4.1 Biểu đồ lợi nhuạn của LienVietPostBank chi nhánh Hậu Giang giai
đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................................ 27

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LienVietPostBank
NHNN
NHTM
TCTD
TGCKH
TGKKH
TG KQBL
TMCP
TGTT
TGTK

Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại

cũng như khả năng phát triển của một Ngân hàng TMCP. Tuy nhiên vẫn có
các Ngân hàng có năng lực huy động vốn kém, kinh doanh không đạt hiệu quả
tác động xấu đến nền kinh tế, dẫn đến xu hướng thâu tóm và sáp nhập như
hiện nay.
Tỉnh Hậu Giang là một tỉnh mới phát triển, đang không ngừng đầu tư xây
dựng, phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,…tiềm năng về nhu cầu vốn là
rất lớn. Các Ngân hàng đang mở các chi nhánh tại tỉnh ngày càng nhiều, dẫn
đến khả năng cạnh trạnh trong hoạt động tín dụng ngày càng gay gắt giữa các
Ngân hàng. Các Ngân hàng luôn muốn lợi nhuận và phát triển nên việc phục
vụ tốt các khách hàng của mình từ khách hàng truyền thống đến các khách
hàng tiềm năng.
Hiện nay, tuy mới thành vẫn còn non trẻ so với các ngân hàng khác nhưng
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) chi nhánh Hậu
Giang luôn khẳng định được uy tính và chất lượng dịch vụ của mình. Bên
cạnh những kết quả đạt được thì LienVietPostBank cũng đã gặp không ít khó
khăn và thách thức trong quá trình hoạt động của mình, nhất là ở hoạt động
huy động vốn. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo của Ban quản trị và năng lực làm

1


việc vững chắc của tập thể nhân viên đã giúp Ngân hàng có bước đột phá và
kinh doanh có hiệu quả .
Để tìm hiểu những kết quả đạt được cũng như khó khăn trong công tác
huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh (CN)
Hậu Giang tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
Hậu Giang từ năm 2011 đến năm 2013” từ đó có những giải pháp giúp cho
công tác huy động vốn của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu phân tích về nghiệp vụ huy động vốn của
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hậu Giang giai đoạn 2011 – 2013.
Có nhiếu yếu tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn nhưng đề tài chỉ
nghiên cứu các yếu tố: Lãi suất, tỷ giá,…các chính sách của Ngân hàng.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư, hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác.
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn
vay và vốn khác.
2.1.1.1 Vốn chủ sở hữu
Bao gồm các thành phần chính sau:
Nguồn vốn ban đầu hay vốn điều lệ của mỗi ngân hàng được hình thành
do tính chất sở hữu của ngân hàng quyết định:

 Đối với các NHTM Nhà nước thì 100% vốn ban đầu do Nhà nước cấp;
 Đối với các NHTM cổ phần thì vốn được hình thành do sự đóng góp
của các cổ đông dưới hình thức phát hành cổ phiếu;

 Đối với các NHTM liên doanh thì vốn là do sự đóng góp của các bên
liên doanh;

 Vốn của ngân hàng tư nhân chính là vốn thuộc sở hữu của chủ ngân

hỗ trợ cho các hoạt động khác nhau của ngân hàng. Những quỹ này đều đ ược
hình thành từ thu nhập của ngân hàng. Bao gồm những quỹ chính như:
 Quỹ dự phòng tổn thất: được trích lập hàng năm và được tích lũy lại
nhằm bù đắp những tổn thất đã và sẽ xảy ra;
 Quỹ bảo toàn vốn: bù đắp hao mòn của vốn dưới tác động của lạm
phát;
 Quỹ thặng dư: là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch
giữa thị giá với mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới.
Ngoài ra, các ngân hàng còn có thể có quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, …
2.1.1.2 Vốn huy động
Luật các tổ chức tín dụng có qui định: Ngân hàng được nhận tiền gửi của
các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng dưới các hình thức tiền gửi không
kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác.
Thực tế ở Việt Nam có các NHTM có các hình thức huy động vốn sau:
a) Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kì hạn, có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi
được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi
tiền. Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng.

 Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi từ nhóm khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ
các đơn vị kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở ngân hàng để
thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ. Tuy nhiên cũng có những
5


lúc họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kì hạn.
Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình
thức sau:

Ngoài ra ngân hàng còn có các khoản tiền gửi:

 Tiền gửi vốn chuyên dùng
 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
6


 Tiền gửi của Kho bạc nhà nước…
b) Huy động bằng các chứng từ có giá (GTCG)
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng (TCTD) phát hành để
huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ trong thời gian nhất định,
điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua.

 Giấy tờ có giá ngắn hạn: có thời hạn đến một năm gồm kì phiếu,
chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các GTCG ngắn hạn khác;

 Giấy tờ có giá dài hạn: thời hạn một năm trở lên gồm trái phiếu, chứng
chỉ tiền gửi dài hạn, tín phiếu và các GTCG dài hạn khác.
Huy động bằng GTCG, ngân hàng có thể huy động nguồn vốn lớn trong
thời gian ngắn, đặc biệt là đối với nguồn vốn lớn để đầu t ư trung dài hạn vốn
không thể dựa vào nguồn tiền tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đình. Đây là
nguồn vốn rất ổn định, vì thế ngân hàng phải chấp nhận trả lãi suất cao hơn.
2.1.1.3 Vốn vay và vốn khác
a) Vốn vay
Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi
vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc…các ngân hàng có thể:

 Vay ngân hàng trung ương (NHTW)
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của
các NHTM. Thông thường, các NHTM và một số tổ chức tài chính khác trong

định. Nếu đến hạn mà tổ chức tín dụng không mua lại thì Ngân hàng Nhà
nước sẽ là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ có giá, được hưởng toàn bộ các quyền
và lợi ích phát sinh;

 Thế chấp hay ứng trước có đảm bảo hoặc không có đảm bảo: Đây là
hình thức cho vay thời hạn ngắn, NHTM không bán các phiếu nợ cho NHTW
mà chỉ đem gửi các phiếu đó làm việc bảo đảm cho việc vay tiền;
Ở Việt Nam hiện nay, có các loại cho vay của NHTW đối với các
NHTM như sau:

 Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn: Là hình thức tài trợ
vốn theo kế hoạch, chỉ phân phối đối với các ngân hàng thương mại quốc
doanh;

 Chiết khấu và tái chiết khấu kho bạc, khế ước mà các ngân hàng đã
cho khách hàng vay nhưng chưa đáo hạn và các thương phiếu;

 Cho vay bổ sung thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng.
 Vay trên thị trường liên ngân hàng
Khi vay tiền từ NHTW để đáp ứng thiếu hụt dự trữ hay chi trả cấp bách
gặp phải khó khăn do lãi suất tái chiết khấu quá cao hoặc điều kiện vay mượn
quá chặt chẽ. Các NHTM thường vay mượn lẫn nhau trên thị trƣờng liên ngân
hàng. Quá trình vay mượn này rất đơn giản: Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ
trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý (hoặc
NHTW). Khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng các
8


chứng khoán của kho bạc. Thông thường, các ngân hàng đang có dự trữ vượt
mức yêu cầu sẽ sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao

tuy nhiên các đối tượng khách hàng lại rất đa dạng. Chính vì vậy, hoạt động
của ngân hàng sẽ được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào
từng đối tượng cụ thể. Đối với các hoạt động huy động vốn, dựa theo đối
tượng khách hàng, có thể chia thành các hình thức sau:

 Tiền gửi của cá nhân: Khách hàng cá nhân chiếm một phần lớn trong
đối tượng phục vụ và nhắm đến của ngân hàng. Chính vì vậy, các hoạt động
dịch vụ của ngân hàng với đối tượng khách hàng này cũng rất đa dạng và
9


phong phú, đặc biệt đối với hoạt động huy động vốn. Với mục đích gửi tiền
chủ yếu là tiết kiệm, an toàn và sinh lợi, khách hàng cá nhân đã đem lại một
lượng vốn huy động đáng kể cho ngân hàng với số tiền nhàn rỗi của mình.

 Tiền gửi của doanh nghiệp
Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động của ngân hàng mà các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế khác
cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng. Trong hoạt
động huy động vốn của ngân hàng, lượng vốn huy động từ khách hàng là
doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác cũng chiếm một tỷ trọng lớn.
Tuy nhiên mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này khác so với
khách hàng cá nhân nên ngân hàng chỉ sử dụng được một phần nhỏ trong
lượng vốn huy động được, đó là số dư trên tài khoản của các doanh nghiệp
cũng như các tổ chức kinh tế. Bởi vì mục đích gửi tiền của đối tượng khách
hàng này chủ yếu là sử dụng các phương tiện thanh toán cũng như tiến hành
các giao dịch khác, thời gian gửi là không cố định vì vậy gây khó khăn cho
ngân hàng trong việc sử dụng để đầu tư sinh lời. Tuy nhiên, không phải lúc
nào doanh nghiệp cũng gửi tiền với mục đích thanh toán, bởi số tiền nhãn rỗi
sẽ được hưởng lãi suất cao hơn rất nhiều nếu doanh nghiệp mở tài khoản tiết

người gửi tiền là nhằm vào lợi tức. Tiền gửi có kì hạn được xem là một nguồn
vốn mang tính ổn địn. Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi có kì hạn th ường
cao hơn tiền gửi không kì hạn.
2.1.2.3 Phân loại theo loại tiền

 Bằng VNĐ: Ngân hàng huy động vốn bằng VNĐ dưới các hình thức
như: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tài khoản tiền gửi, kí quỹ, giữ hộ...

 Bằng ngoại tệ: Hiện nay chủ yếu là USD và EUR ngân hàng huy động
bằng các loại hình là: tiết kiệm, tài khoản tiền gửi, ký quỹ và các hình thức
khác...
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân
hàng
2.1.3.1 Nhân tố khách quan
Đây là các yếu tố bên ngoài mà khi tác động đến, ngân hàng hầu như
không thể chống đỡ được, đây là các rủi ro không thể tránh khỏi. Ngân hàng
chỉ có thể nhận thức, dự báo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra.
a) Môi trường chính trị - pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu giám sát chặt chẽ
của chính phủ, hoạt động ngân hàng được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các qui
định của pháp luật. Do đó, môi trường pháp lý đã mang lại cho ngân hàng
hàng loạt những cơ hội và không ít thách thức. Nhưng không chỉ ngân hàng
mà cả khách hàng cũng chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật. Từ đ ó có thể
nói hoạt động huy động vốn của ngân hàng luôn chịu ảnh hưởng bởi các chính
sách pháp luật của nhà nước và chính sách của ngân hàng trung ương như:
chính sách tiền tệ, lãi suất tài chính, tín dụng,… nếu những chính sách này
thay đổi sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thu hút vốn và hiệu quả trong
sử dụng nguồn vốn của NHTM.
b) Môi trường kinh tế
Sự thay đổi của các yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát,

a) Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động
cho một ngân hàng. Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau.
Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn
chế của ngân hàng. Chiến l ược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể
mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi
phí hoạt động có thể tăng hay giảm.
Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: chính
sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ… Đây là các yếu
tố quan trọng. Do đó, nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào

12


chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân
hàng.

b) Năng lực trình độ của cán bộ ngân hàng
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề
nào, yếu tố con người cũng được đặt lên hàng đầu. Các cán bộ nhân viên ngân
hàng có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống. Trình độ của
cán bộ ngân hàng cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh
chóng và hiệu quả. Thái độ tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất
quan trọng, nó có thể lôi kéo khách hàng làm gia tăng nguồn vốn huy động và
ngược lại, cũng có thể làm khách hàng rời bỏ ngân hàng, gây ra những hậu
quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Do
đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều cực kì quan trọng là các nhân
viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàng
chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, Hiểu biết nghiệp vụ, Hiểu biết qui trình,
Hoàn thiện phong cách phục vụ.

rỗi gửi vào ngân hàng vì không những chi phí giao dịch lớn mà còn mất nhiều
thời gian.

e) Các hoạt động Marketing ngân hàng
Hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh gay gắt với nhau trong tìm kiếm thị
trường và thu hút khách hàng. Để có thể lôi kéo được nhiều khách hàng đến
với ngân hàng, mỗi ngân hàng đã không tiếc chi phí bỏ ra cho việc truyền
thông. Các ngân hàng thƣờng sử dụng các hình thức quảng cáo, khuyến mãi
nhằm mục đích lôi kéo khách hàng đến với ngân hàng cũng như sử dụng logo,
biểu tượng để khách hàng nhớ đến tên của ngân hàng mình khi họ nảy sinh
nhu cầu về những dịch vụ tài chính. Bên cạnh đó, marketing cộng đồng còn là
vũ khí giúp các ngân hàng tạo hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí khách hàng.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng
 Phân tích tổng quát nguồn vốn huy động của ngân hàng
Tỷ lệ (%) =

Tổng vốn huy động
Tổng nguồn vốn

x 100

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau…do đó ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy
động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
 Phân tích cơ cấu nguốn vốn huy động
Tỷ trọng từng loại tiền gửi =

Tiền gửi mỗi loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status