kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vạn lợi vĩnh long - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ DIỄM TRINH

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VẠN LỢI VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301

Tháng 8/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ DIỄM TRINH
MSSV: 4114070

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VẠN LỢI VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Xin trân trọng cám ơn!

Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2014
Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ DIỄM TRINH

i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ DIỄM TRINH

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................2
1.3.1 Không gian .............................................................................................2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 3
2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................3
2.1.1 Tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh ..............................................................................................3
2.1.2 Công việc và chức năng của kế toán bán hàng ........................................6
2.1.3 Quy định kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ....................................................9
2.1.4 Các phƣơng thức tính trị giá vốn hàng xuất kho ....................................12
2.1.5 Kế toán doanh thu bán hàng..................................................................13
2.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán .....................................................................15
2.1.7 Chi phí quản lý kinh doanh ...................................................................17
2.1.8 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính ....................................18
2.1.9 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác ..................................................18
2.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................19
2.1.11 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ...........................................20
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................23
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................23
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ..............................................................23

iv


Chƣơng 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VẠN LỢI VĨNH LONG...........................25



4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty .............................49
4.3.1 Phân tích các chỉ tiêu về quản trị tài sản................................................49
4.3.2 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi ............................................51
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MỘT THÀNH VIÊN VẠN LỢI VĨNH LONG ....................................53
5.1 Nhận xét chung........................................................................................53
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán ................................................................53
5.1.2 Nhận xét về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty .........................54
5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty ..........................................................................................55
5.2.1 Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của chứng từ …………………………………56
5.2.2 Việc mở sổ Nhật ký đặc biệt ………………………………………………….56
5.2.3 Mở rộng phƣơng thức thanh toán ………………………………………….... 56

5.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty ..............56
5.3.1 Giải pháp về doanh thu .........................................................................56
5.3.2 Giải pháp về chi phí ..............................................................................56
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 58
6.1 Kết luận ...................................................................................................58
6.2 Kiến nghị .................................................................................................58
6.2.1 Đối với Công ty Vạn Lợi Vĩnh Long ....................................................58
6.2.2 Đối với các cơ quan Nhà Nƣớc .............................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 60
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 61

vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

CKTM

:

Chiết khấu thƣơng mại

CP

:

Chi phí

CPHH

:


Cổ phần thực phẩm

CTY

:

Công ty

DNTN

:

Doanh nghiệp tƣ nhân

GTGT

:

Giá trị gia tăng

MTV

:

Một thành viên

PXK

:


Xác định kết quả kinh doanh

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê về tình hình kinh tế - xã hội năm
2013 thì “Ƣớc tính trong năm 2013, tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới là 76955 doanh nghiệp, tăng 10,1% so với năm 2012 với tổng vốn đăng
ký là 398,7 nghìn tỷ đồng, giảm 14,7%. Số doanh nghiệp gặp khó khăn phải
giải thể hoặc ngừng hoạt động năm nay là 60737 doanh nghiệp, tăng 11,9% so
với năm trƣớc, trong đó số doanh nghiệp đã giải thể là 9818 doanh nghiệp,
tăng 4,9%; số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 10803 doanh
nghiệp, tăng 35,7%; số doanh nghiệp ngừng hoạt động nhƣng không đăng ký
là 40116 doanh nghiệp, tăng 8,6%”.
Qua những số liệu thống kê trên, chúng ta có thể thấy rõ hiện nay môi
trƣờng kinh doanh đang cạnh tranh vô cùng gay gắt. Bên cạnh việc Đảng và
Nhà Nƣớc đề ra nhiều chủ trƣơng, chính sách để tạo ra những cơ hội mới thì
các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều thách thức từ trong lẫn ngoài
nƣớc. Để có thể đứng vững và phát triển trên thị trƣờng, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có những chiến lƣợc mang tính quyết định, đột phá trong lĩnh vực
kinh doanh. Do đó, công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một
công cụ đắc lực không thể thiếu trong việc cung cấp những thông tin mang
tính dự báo cho các nhà quản trị có thể đề ra những chiến lƣợc phát triển lâu
dài cho doanh nghiệp.
Có thể khẳng định công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm sau mỗi kỳ kinh
doanh sẽ cung cấp cho doanh nghiệp có đƣợc cái nhìn tổng quát về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình… Từ đó doanh nghiệp có những biện

1.3.2 Thời gian
- Đối với số liệu về kết quả kinh doanh: đề tài sử dụng số liệu năm 2011,
2012, 2013.
- Đối với số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu của tháng 8
năm 2014.
- Thời gian thực hiện đề tài: đề tài đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian
từ 11/8/2014 đến 17/11/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Vạn Lợi Vĩnh Long.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Tổng quan về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
a) Bán hàng
* Khái niệm bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là quá trình cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh. Đây
là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình
thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. (Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy,
2008).
* Thời điểm ghi nhận doanh thu

quả kinh doanh là lãi, ngƣợc lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh
doanh là lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đƣợc phân phối và sử
dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại
hình doanh nghiệp cụ thể.
* Thời điểm xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả kinh doanh thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối kỳ
kinh doanh. Thƣờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Thời điểm xác định kết
quả kinh doanh tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý
của từng doanh nghiệp.
* Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cần tôn trọng các nguyên tắc kế toán nhất là nguyên tắc phù hợp và
nguyên tắc nhất quán.
2.1.1.2 Sự cần thiết và yêu cầu về việc quản lý công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
a) Sự cần thiết công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong các thông tin mà kế toán cung cấp, thông tin về việc bán hàng và
kết quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng, là cơ sở để các nhà quản lý có
thể nắm đƣợc tình hình nhập xuất, số lƣợng, giá trị hàng hóa, doanh thu, lợi
nhuận của công ty. Từ đó có thể hoạch định chiến lƣợc cho tƣơng lai một cách
đúng đắn hơn.
Thông tin về việc bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
cũng giúp cho các nhà đầu tƣ bên ngoài đánh giá đúng về năng lực kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó có thể cân nhắc đầu tƣ một cách hiệu quả.
Trong các doanh nghiệp thƣơng mại, hàng hóa là tài sản chủ yếu và
nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa phát sinh thƣờng xuyên, chiếm khối lƣợng
công việc rất lớn. Quản lý hoạt động mua bán hàng hóa là nội dung quản lý
quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp thƣơng mại.
Thông tin về việc bán hàng và kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn với
doanh nghiệp. Chính vì vậy, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết. Cần chú ý thực hiện

của công ty mình, và có thể đƣa ra đƣợc những quyết định quản trị chính xác
cho công ty.
- Kế toán bán hàng theo dõi chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí phát
sinh trong quá trình bán hàng. Các số liệu này sẽ là cơ sở để xác định kết quả
kinh doanh sau này.
- Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh cung cấp sẽ giúp nhà quản trị đánh giá đƣợc mức độ hoàn thành kế
hoạch đặt ra, và là cơ sở để đƣa ra những kế hoạch mới cho tƣơng lai.
- Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để xác định số
thuế, phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc.
b) Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng
của doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật.
5


- Kiểm tra, đôn đốc và quản lý tình hình thu hồi tiền hàng, theo dõi chi
tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng nợ…
- Tập hợp đầy đủ, chính xác và kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực
tế phát sinh và kết chuyển chi phí bán hàng làm căn cứ xác định kết quả hoạt
động kinh doanh.
- Chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất
kho, bán hàng hóa.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, hàng hóa bị giảm giá.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng và tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Công việc và chức năng của kế toán bán hàng
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ
đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán đƣợc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

bán hàng, kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên đƣợc các báo cáo công nợ và
chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng
- Bảng kê số liệu bán hàng
- Phiếu thu tiền bán hàng
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thƣờng
- Phiếu xuất kho
2.1.2.4 Các phương thức bán hàng và thanh toán
a) Các phương thức bán hàng: tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng
hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức sau:
+ Bán buôn qua kho: đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán đƣợc
xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Phƣơng thức này có hai hình thức là bán
buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho bằng cách
chuyển hàng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: đây là hình thức bán buôn mà các doanh
nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà
chuyển thẳng cho bên mua. Phƣơng thức này đƣợc thực hiện theo các hình
thức: bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán và bán buôn vận
chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
+ Phƣơng thức bán lẻ: đây là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời
tiêu dùng. Phƣơng thức này bao gồm:
 Hình thức bán hàng thu tiền tập trung
 Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp
 Hình thức bán hàng trả góp
+ Phƣơng thức bán hàng qua đại lý: gồm phƣơng thức hàng đổi hàng,
phƣơng thức bán hàng tự động lựa chọn.
Ngoài ra còn một số phƣơng thức bán hàng nhƣ: bán hàng qua điện
thoại, bán hàng qua trang web, bán hàng bằng máy tự động…
b) Các phương thức thanh toán
+ Thanh toán trực tiếp: sau khi khách hàng nhận đƣợc hàng sẽ thanh toán

Hình 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng
Đầu tiên bộ phận Kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng,
sau đó chuyển đơn đặt hàng này cho bộ phận Kế toán để xác định phƣơng thức
thanh toán. Khi chấp nhận bán hàng, bộ phận Kinh doanh sẽ lập hóa đơn bán
hàng. Thủ kho căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho,
ghi thẻ kho sau đó chuyển hóa đơn này cho kế toán. Căn cứ vào hóa đơn kế
toán ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với ngƣời mua.
b) Phương pháp hạch toán
* Kế toán nghiệp vụ bán hàng qua kho
Phƣơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng qua kho đƣợc thể hiện qua
hình 2.2 nhƣ sau:
TK 632

TK 156

TK 511

(2)

TK 111, 112, 131

(1)
TK 3331

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng qua kho

8


Trong đó:

2.1.3.2 Chứng từ liên quan
Tùy theo phƣơng thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán
hàng sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT
9


- Hóa đơn bán hàng thông thƣờng
- Hóa đơn cƣớc phí vận chuyển
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Tờ khai thuế GTGT
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo
có…)
2.1.3.3 Sổ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy
nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.
Sổ kế toán tổng hợp: sổ Nhật ký và sổ Cái.
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và
quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu trên sổ Nhật ký
phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán
sử dụng của doanh nghiệp.
Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán đƣợc quy định
trong chế độ tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên sổ Cái
phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.

2.1.3.5 Các hình thức kế toán
Doanh nghiệp đƣợc áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo
trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của
nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất
là sổ Nhật ký – sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – sổ Cái là các chứng từ
kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán
tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung trên sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: tập hợp và hệ thống hóa các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc
phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của
từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp. Công thức nhƣ sau:

Đơn giá thực
tế bình quân

Giá mua thực tế của
hàng tồn đầu kỳ +

Giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ

=

Số lƣợng hàng
tồn đầu kỳ

12

+

Số lƣợng hàng
nhập trong kỳ


2.1.4.3 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): áp dụng dựa
trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc

doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ các
khoản chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá
trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền không đƣợc nhận ngay thì
doanh thu đƣợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản
sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu
theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có
thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai.
13


Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
khác không tƣơng tự thì việc trao đổi đó đƣợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu. Trƣờng hợp này doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng
đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định đƣợc giá trị hợp lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý
của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm.
2.1.5.3 Tài khoản và chứng từ, sổ sách sử dụng
a) Tài khoản sử dụng
* Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm
2006. Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status