TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOẢ HÓA HỌC
= = = E O CO G 3 = = =
HÀ T H Ị QUỲNH M AI
NGHIÊN CỨU CHÉ TẠO VÀ ỨNG DỤNG KEO
DÁN TỪ VẬT LIỆU CAO su NANOCOMPOZIT
TRÊN C ơ SỞ BLEND CỦA CAO su NITRIL
BUTADIEN VÀ NHựA POLYVINYLCLORIDE
VỚI NANOSILICA
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
C huyên ngàn h: H óa C ông n gh ệ - M ô i trư ờ n g
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS ĐỎ QUANG KHÁNG
HÀ NỘI - 2015
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời cảm ơ n .................................................................................................................
Lời cam đoan.............................................................................................................
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT..................................................
DANH MỤC CÁC BẢN G .......................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................
MỞ Đ Ầ U ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN............................................................................. 3
1.1. Keo dán kĩ thuật................................................................................................ 3
1.1.1. Lịch sử phát triến của keo dán................................................................3
1.1.2. Những ưu điềm của keo d á n ...................................................................4
1.2. Giói thiệu chung về vật liệu nano và polyme nanocompozỉt.....................5
1.3. Phân loại và đặc điểm của vật liệu polyme nanocompozit.........................6
1.3.1. Phân loại vật liệu polyme nanocompozit............................................... 6
1.3.2. Đặc điếm của vật liệu polyme nanocompozỉt........................................7
1.4. ư u điếm của vật liệu polyme nanocompo/it................................................. 7
1.5. Phương pháp chế tạo vật liệu polyme nanocompozỉt................................. 8
1.5.1. Phương pháp trộn hợp............................................................................. 9
1.5.2. Phương pháp soỉ - g e l............................................................................ 9
1.5.3. Trùng hợp ỉn-situ.................................................................................... 10
1.6. Sơ lược về tình hình nghiên cứu vật liệu polyme nanocompozit..................10
của NBR/PVC với nanosiỉica.........................................................................28
2.2.2. Chế tạo chất kết dính từ vật liệu nanocompozit trên cơ sở blend
của NBR/PVC với nanosilica và nanosilica với than đen .......................... 39
2.2.3. Chế tạo chất kết dính từ vật liệu compozit trên cơ sở blend của
NBR/PVC với nanosilica và nanosilica với than đen..................................39
2.2.4. Đảnh giả khả nãng bám dính của vật liệu kết dính trên cơ sở
nanocompozit và nanocompozit trên cơ sở blend NBR/PVC với
nanosilỉca và nanosìỉica+than đen lên mành polyeste................................30
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................32
3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosỉlỉa đến khả năng kết dính của chất
kết dính trên cơ sở blend NBR/PVC lên mành polyeste....................... 32
3.2. Ảnh hưong của nanosilỉa phối họp với than đen đến khả năng kết
Hà Thị Quỳnh Mai
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
dính của vật liệu lên mành polyester.........................................................35
3.3. Cấu trúc bề mặt bị bóc tách của mối d án....................................................38
3.4. Độ bền môi trường của chất kết dính, bảo vệ trên cơ sở blend của cao
su nitril butadỉen và polyvinylcloride gia cưòng than đen và
nanosỉlỉca........................................................................................................39
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM K H ẢO .....................................................................................42
Phòng lão A
: Aldol-naphtyl-amin
Phòng lão D
: Phenyl-naphtyl-amin
ASTM
: Tiêu chuẩn của Mỹ
ISO
: Tiêu chuẩn quốc tế
PSE
: Polyeste
CSTN
: Cao su thiên nhiên
Hà Thị Quỳnh Mai
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
dán bằng chất kết dính trên cơ sở blend của NBR/PVC/nanosilica và
các chất phụ gia trên vải mành polyeste............................................ 34
Hình 3.2: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica tới độ bền kéo trượt của mối
dán bằng chất kết dính trên cơ sở blend của NBR/PVC/nanosilica và
các chất phụ gia trên vải mành polyeste............................................ 34
Hình 3.3: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica phối hợp tới độ bền kéo bóc của
mối dán bằng chất kết dính trên cơ sở blend NBR/PVC/nanosilica và
các phụ gia lên vải mành polyeste......................................................37
Hình 3.4: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica phối họp tới độ bền kéo trượt
của mối dán bằng chất kết dính trên cơ sở blend
NBR/PVC/nanosilica và các phụ gia lên vải mành polyeste............37
Hình 3.5: Ảnh bề mặt bị bóc tách của mối dán mành polyeste bằng chất kết dính
trên cơ sở blend của NBR/PVC gia cường nanosilica, than đen và các
phụ gia...................................................................................................39
Hà Thị Quỳnh Mai
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của các nghành công nghiệp hiện đại đã
dẫn đến các nhu cầu to lớn về sử dụng các vật liệu mới có những tính chất đặc
biệt mà các vật liệu truyền thống (kim loại, gốm ...) đứng riêng rẽ không đáp
ứng được. Nhiều vật liệu mới đã ra đời, đáp ứng nhu cầu của con người. Trong
đó có vật liệu polyme nanocompozit ra đời từ vài chục năm gần đây đã đáp ứng
Khóa luận tốt nghiệp
Mặt khác, cũng từ những kết quả nghiên cứu thu được cho thấy, chất kết
dính này có khả năng bám dính khá tốt với vải mành polyeste, tại các bề mặt phá
hủy, chủ yếu là vật liệu kết dính. Tuy nhiên vật liệu polyme nanocompozit 3 cấu
tử trên cơ sở cao su nitril butadien (NBR), nhựa polyvinylcloride (PVC) với
nanosilica chưa có tác giả nào nghiên cứu. Vì vậy, em xin chọn đề tài: “Nghiên
cứu chế tạo và úng dụng keo dán từ vật liệu cao su nanocompozit trên cơ sở
blend của cao su nitrìl butadien và nhựa polyvinylcloride với nanosilica” đ ế
thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứĩt của đề tài :
Chế tạo ra được chất kết dính từ vật liệu cao su nanocompozit trên cơ sở
blend của cao su nitril butadien và nhựa polyvinylcloride với nanosilica có khả
năng bám dính tốt trên vải nền polyeste.
Đe thực hiện mục tiêu trên, những nội dung nghiên cún sau đây sẽ được
thực hiện:
- Tìm hiểu tổng quan chung về keo dán kĩ thuật, về vật liệu cao su
nanocompozit và nanocompozit trên cơ sở blend NBR/PVC với nanosilica.
- Nghiên cún ảnh hưởng của hàm lượng nanosilia đến khả năng kết dính
của chất kết dính trên cơ sở blend NBR/PVC lên mành polyeste
- Nghiên cún ảnh hưởng của nanosilia phối hợp với than đen đến khả năng
kết dính của vật liệu lên mành polyester
- Nghiên cứu cấu trúc bề mặt bị bóc tách của mối dán
- Nghiên cứu độ bền môi trường của vật liệu
Từ những nghiên cún trên, tìm ra đơn pha chế phù họp cho chất kết dính,
bảo vệ trên cơ sở blend của NBR/PVC.
Hà Thị Quỳnh Mai
2
động, máy bay phản lực,...)
Các tiến bộ đó đã xảy ra trên cơ sở cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trong
thế kỉ XX, thể hiện qua các đặc tính sau đây:
-
Nông nghiệp không còn là cơ sở của nền kinh tế nữa. Nhiều quốc gia có
số dân làm nông nghiệp chỉ còn dưới 5% (Mỹ 4%, Anh quốc 3%).
Hà Thị Quỳnh Mai
3
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Mức tiêu thụ năng lượng (chỉ tiêu về sức mạnh công nghiệp và sức sống
của xã hội) tăng vọt. Suốt thời gian 18,5 thế kỉ, đến 1850, toàn thế giới tiêu thụ
ước tính 16,5 tỷ tấn than quy ước, trong một thế kỷ đến 1950 mức năng lượng
tiêu thụ đạt 33 tỷ tấn, còn từ 1950 trở đi ước tính mức tiêu thụ năng lượng sẽ là
330 tỷ tấn trong một thế kỷ trên toàn thế giới, dẫn đến nguy cơ sinh quyển nóng
dần lên và hàng loạt nguy cơ ô nhiễm khác. Mối quan hệ con người và tự nhiên
bị đảo lộn một cách khác thường.
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trục tiếp. Do nhu cầu phát triển của
khoa học - công nghệ, do yêu cầu của xã hội và các quy trình đào tạo, huấn
luyện tối ưu, chất lượng lao động ngày càng cao.
- Đảm bảo chuyển ứng xuất đều, phân bố tải trọng tốt hơn kĩ thuật hàn, tán
ri vê, ghép cơ học.. .tăng tuổi thọ và độ tin cậy trong làm việc.
- Cho phép chế tạo các vật liệu compozit có tính năng biến thiên trong giới
hạn rất rộng, đáp ứng các đòi hỏi đa dạng của kĩ thuật hiện đại (các kết cấu tấm
ép nhiều lớp, vật liệu cốt sợi, cốt bột độn gia cường, cốt tổ ong) chịu lực tốt,
chịu mệt mỏi và uốn vặn cao.
- Mối dán cho phép giảm bót rung lắc khi hoạt động trong chế độ ứng xuất
động, tăng tuổi thọ của vật liệu khi bị rung xóc thường xuyên.
- vết
dán có độ kín khít cao, chống rò rỉ, thấm dầu, thấm khí, bảo vệ tốt
hơn phương pháp gia công cơ khí (ở thùng dầu, sải cánh, cabin...).
- Phương pháp dán làm giảm đáng kể trọng lượng sản phẩm, hạ giá thành
gia công và chi phí khai thác cho phép sản xuất hàng loạt thuận lợi (kĩ thuật dán
bằng keo màng, keo nóng chảy thuận lợi hơn hẳn tán rivê) [ 1 0 ].
1.2.
Giới thiệu chung về vật liệu nano và polyme nanocompozit
Vật liệu nano là nói đến các vật liệu có một trong ba chiều có kích thước từ
1 đến dưới 100 nm. Do có kích thước như vậy, bản thân chúng thể hiện nhiều
tính năng đặc biệt mà một trong đó là tạo nên vật liệu nanocompozit. Khi vật
liệu nano phân tán trong nền polyme với kích cỡ trên sẽ tạo thành vật liệu
polyme nanocompozit. Như vậy, cũng giống như vật liệu polyme compozit, vật
liệu polyme nanocompozit cũng là loại vật liệu gồm pha nền (polyme) và pha
gia cường ở các dạng khác nhau. Tuy nhiên, điều khác biệt ở đây là pha gia
cường có kích thước cỡ nanomet (dưới 100 nm). Như vậy có thể hiểu, vật ỉiệu
polyme nanocompozit là vật liệu có nền là polyme, copolyme hoặc polyme blend
Đường kính hạt
1 cm
3
1 mm
3.10
100 |um
зло2
10 |um
зло3
1 |am
зло4
100 nm
зло5
10 nm
зло6
1 nm
có kích thước từ hàng trăm đến hàng ngàn nanomet. Vật liệu dạng này thường
có nguồn gốc là các loại khoáng sét.
1.3.2. Đặc điềm của vật liệu polyme nanocompozit
-
Pha phân tán là các loại bột có kích thước nano rất nhỏ nên chúng phân tán
rất tốt vào trong polyme, tạo ra các liên kết ở mức độ phân tủ’ giữa các pha với nhau
cho nên cơ chế khác hẳn với compozit thông thường. Các phần tủ' nhỏ phân tán tốt
vào các pha nền, dưới tác dụng của lực bên ngoài tác động vào nền sẽ chịu toàn bộ
tải trọng, các phần tô nhỏ mịn phân tán đóng vai trò hãm lệch, làm tăng độ bền của
vật liệu đồng thời làm cho vật liệu cũng ổn định ở nhiệt độ cao.
Hà Thị Quỳnh Mai
7
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Do kích thước nhỏ ở mức độ phân tử nên khi kết họp với các pha nền có
thể tạo ra các liên kết vật lý nhưng có độ bền tương đương với liên kết hóa học
về mặt vị trí, vì thế cho phép tạo ra các vật liệu có nhiều tính chất mới, ví dụ như
tạo các polyme dẫn có rất nhiều ứng dụng trong thực tế.
- Vật liệu gia cường có kích thước rất nhỏ nên có thể phân tán trong pha
nền tạo ra cấu trúc rất đặc, do đó có khả năng dùng làm vật liệu bảo vệ theo cơ
Khóa luận tốt nghiệp
ban đầu và kỹ thuật gia công: phương pháp trộn họp (nóng chảy, trong dung
dịch,...), phương pháp sol-gel và phương pháp trùng hợp in-situ.
1.5.1. Phương pháp trộn hợp
Phương pháp này chỉ đơn giản là phối trộn các vật liệu gia cường nano vào
trong nền polyme. Quá trình phối trộn có thể thực hiện trong dung dịch hay ở
trạng thái nóng chảy. Khó khăn lớn nhất trong quá trình trộn hợp là phân tán các
phần tử nano vào trong nền polyme một cách hiệu quả.
1.5.2. Phương pháp sol - gel
Phương pháp sol-gel dựa trên quá trình thủy phân và trùng ngưng các phân
tử alcoxide kim loại có công thức M(OR)4, dẫn đến việc hình thành polyme có
mạng liên kết M-O-M, ví dụ như Si-O-Si. Phương pháp sol-gel cho phép đưa
phân tử hữu cơ R ’ có dạng R ’ n M(OR)4-n vào trong mạnh vô cơ để tạo ra vật liệu
hũu cơ-vô cơ lai tạo có kích thước nano. Có hai loại nanocompozit lai tạo được
chế tạo bằng phương pháp sol- gel. Sự phân chia chúng dựa vào bản chất của bề
mặt ranh giới giữa thành phần hữu cơ và vô cơ:
* Nhóm 1: Các thành phần hữu cơ và vô cơ trong polyme nanocompozit
không có liên kết đồng hóa trị. Ờ loại vật liệu này, tương tác giữa các thành
phần dựa trên lực tương tác hydro, lực tĩnh điện và lực Van-der-Waals.
* Nhóm 2: Thành phần hữu cơ và vô cơ trong vật liệu được liên kết với
nhau bằng liên kết hóa học.
Phương pháp sol-gel đã được ứng dụng rộng rãi để chế tạo vật liệu lai vô
cơ - hữu cơ. Ưu điếm chính của phương pháp này là điều kiện phản ứng êm dịu:
nhiệt độ và áp suất tương đối thấp. Trong trường hợp polyme nanocompozit,
mục tiêu của phương pháp là tiến hành phản ứng sol-gel với sự có mặt của
polyme và polyme chứa các nhóm chức để nâng cao khả năng liên kết với pha
vô cơ.
Hat nano
Trùng hợp in-situ
Monome
00
C
bó
Ồ JQ
-4— »
C -C'3
ọ
co
(ATIP) thì Nhật Bản là nước đầu tư mạnh cho công nghệ nano hàng đầu thế giới,
năm 2004 Nhật đã đầu tư cho lĩnh vực này đạt 900 triệu USD và tăng lên 950
triệu USD vào cuối năm 2005. Chính phủ Nhật Bản đã coi việc “phát triển nhũng
linh kiện mới sử dụng công nghệ nano” là một trong “5 dự án hàng đầu” nhằm
phục hồi kinh tế đất nước. Ngoài ra các nước châu Á khác như Trung Quốc, Ấn
Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan,... cũng đưa ra những kế hoạch dài hạn và
nhũng khoản đầu tư lớn cho việc nghiên cứu và phát triến đầu tư công nghệ nano
ứng dụng cho các ngành khác nhau. Tại Việt Nam, trong “Chiến lược phát triển
Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2010” đã xác định công nghệ vật liệu
nano là một trong nhũng hướng công nghệ trọng điểm phục vụ phát triến kinh tế xã hội. Trong đó đã nêu rõ nhũng hướng chính như: “Nghiên cún úng dụng để
sản xuất nanocompozit nền polyme và nền kim loại sử dụng trong các ngành kinh
Hà Thị Quỳnh Mai
lì
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
tế kỹ thuật; xúc tác cấu trúc nano trong lĩnh vực dầu khí và xử lý môi trường.
Nghiên cún cơ bản định hướng ứng dụng trong một số hướng công nghệ nano có
khả năng ứng dụng cao ở Việt Nam ..
Thực hiện chủ trương đó, ở Việt Nam trong những năm qua đã có một số
công trình nghiên cứu chế tạo nanosilica tại Viện Hóa học, Viện Hóa học Công
nghiệp Việt Nam ,... đế ứng dụng vào sản xuất sơn màu và chất tạo màng. Riêng
việc nghiên cún ứng dụng phụ gia nano trong công nghiệp gia công các sản
Khóa luận tốt nghiệp
latex cao su thiên nhiên đã tạo ra nanocompozit có kích thước hạt silica phân tán
trong khoảng 30-100 nm. Với phương pháp này đã tạo ra chất chủ (master
batch) với hàm lượng silica trong cao su thiên nhiên tới 40%. Từ đây đã đưa ra
cơ chế hình thành nanocompozit của silica trên nền cao su thiên nhiên [5]. Đáng
kể nhất về hướng nghiên cứu triển khai này là một số luận án tiến sỹ gần đây tại
các cơ sở đào tạo trong Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội,
Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam,... [5],[7],[8 ]. Tuy nhiên,
những kết quả nghiên círu về lĩnh vực này cho tới nay cũng chỉ dừng lại ở kết
quả nghiên círu, chưa có triển khai tiếp tục ở quy mô lớn hơn vào thực tế.
1.7. Vật liệu polyme blend và polyme blend trên cơ sở cao su nitril butadien và
polyvinylcloride
1.7.1. Hiêu biết chung về polyme blend
Polyme blend là một hỗn họp của ít nhất hai polyme hoặc copolyme [17].
Song cũng có tác giả định nghĩa cụ thể hơn “Vật liệu polyme blend là vật liệu
được cấu thành từ hai hay nhiều polyme nhiệt dẻo hoặc polyme nhiệt dẻo với
cao su, qua đó có thể tối ưu hóa về mặt tính năng cơ lý và giá thành cho mục
đích sử dụng nhất định” [18]. Trong nghiên cứu vật liệu polyme blend, người ta
cần quan tâm đến những khái niệm sau:
- Cấu trúc hình thải: Là hình ảnh thể hiện cấu trúc trên phân tủ’ của polyme,
polyme blend hay chất rắn nói chung.
- Sự tương hợp trong polyme blend: Là sự tạo thành một pha tổ hợp ổn định
và đồng thể từ hai hay nhiều loại polyme thành phần.
- Khả năng trộn hợp: Nói lên khả năng nhũng polyme thành phần dưới
những điều kiện nhất định có thể hòa trộn vào nhau tạo thành những tổ hợp vật
liệu đồng thể hay dị thể.
Có những polyme blend trong đó các cấu tủ’ có thế hòa trộn vào nhau tới
mức độ phân tử và cấu trúc này tồn tại ở trạng thái cân bằng, người ta gọi hệ này
- Loại bám dính pha.
Những yếu tố này bị chỉ phối bởi điều kiện chuấn bị và gia công vật liệu.
Trong thực tế, để tăng độ tương hợp cũng như khả năng trộn họp của các
polyme trong các polyme blend không tương họp, người ta dùng các chất làm
tăng khả năng tương hợp (chất làm tương họp) như các copolyme, oligome đồng
trùng hợp hoặc các chất hoạt tính bề mặt. Bên cạnh đó là chọn chế độ chuẩn bị
và gia công thích họp cho từng hệ blend thông qua việc khảo sát tính chất lưu
biến của vật liệu blend.
Hà Thị Quỳnh Mai
14
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Từ kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, các polyme có bản chất hóa học
giống nhau sẽ dễ phối hợp với nhau, nhũng polyme khác nhau về cấu tạo hóa
hoặc độ phân cực sẽ khó trộn hợp với nhau. Trong nhũng trường hợp này ta phải
dùng các chất làm tương hợp (trợ tương hợp).
Trong vật liệu polyme blend, cấu trúc kết tinh một phần làm tăng độ bền
hóa học, độ bền hình dạng dưới tác dụng của nhiệt và độ bền mài mòn. Phần vô
định hình làm tăng độ ổn định kích thước cũng như độ bền nhiệt dưới tải trọng
[18].
Đe chế tạo vật liệu polyme blend nói chung, người ta tiến hành trộn trực
tiếp các polyme ngay trong quá trình tổng họp hay còn đang ở dạng huyền phù
Khóa luận tốt nghiệp
1.7.2.2. Đặc điểm cấu tạo
Cao su butadien nitryl là sản phẩm đồng trùng hợp của butadien 1,3 và với
sự có mặt của hệ xúc tác oxi hóa khử persunfat kali và trietanolamin.
Arylonitryl có khả năng tham gia vào phản ứng với dien để tạo thành hai
loại sản phẩm khác nhau: Sản phẩm chủ yếu có mạch phân tử dài - mạch đại
phân tử cao su butadien nitryl.
C H o = C H ----- CH
CH,
+
x2
xt
CH2= Ọ H
CN
- ( c h 2 ----- C H --------C H ------ CH 2 — )-------- (-
C H 9----- CH
N
Sản phẩm phụ khi acrylonitryl tham gia vào phản ứng vòng hóa với dien để
tạo thành nitril mạch vòng 4 - xiano xiclohexen, tạo cho cao su butadien nitryl
nitryl chứa càng nhiều 4 - xiano xiclohexen có màu thẫm hơn và mùi rõ hơn.
Dựa vào đặc điểm này mà ta có thể dễ ràng phân biệt được loại cao su và hàm
lượng nhóm nitryl có trong cao su.
Hà Thị Quỳnh Mai
16
K37B-Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Monome 1,3 divinyl tham gia vào phản ứng hình thành mạch đại phân tử
chủ yếu ở vị trí 1,4 trans đồng phân. Trong đó cao su CKH-26 được sản xuất ở
Liên Xô cũ có 77,4% monome butadien tham gia vào phản ứng ở 1,4 trans
12,4% monome butadien tham gia vào phản ứng ở 1,2.
Khối lượng phân tử trung bình của cao su butadien nitryl dao động trong
khoảng từ 200.000 đến 3000.000 đvC.
1.7.2.3. Tính chất cơ lí và công nghệ
Cao su butadien nitryl có cấu trúc không gian không điều hòa vì thế nó
không kết tinh trong quá trình biến dạng. Tính chất cơ lí, tính chất công nghệ
của cao su butadien nitryl phụ thuộc vào hàm lượng nhóm nitryl trong nó: Khả
năng chịu môi trường dầu, mỡ, dung môi hữu cơ tăng cùng với hàm lượng nhóm
acrylonitryl tham gia vào phản úng tạo mạch phân tử cao su. Ánh hưởng của
nhóm nitryl đến khả năng chịu dầu của cao su có thể giải thích trên cơ sở các
thuyết sau:
- Theo thuyết hấp phụ: Do liên kết -C N trong cao su có độ phân cực