BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC KHCN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
VIỆT NAM – HÀN QUỐC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ
VIỆT NAM – HÀN QUỐC Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm ứng dụng
linh kiện phát quang hữu cơ (OLED)
Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ: Trường Đại học Công nghệ
Chủ nhiệm Nhiệm vụ: GS.TS. Nguyễn Năng Định
8780 Hà Nội – 6/2011
Hà Nội – 6/2011
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHÊ
ĐHQG HÀ NỘI
__________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2011BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ
VIỆT NAM – HÀN QUỐC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm ứng dụng linh kiện
phát quang hữu cơ (OLED)
Mã số đề tài, dự án: không
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
- Được gia hạn (nếu có):
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1.200.000.000 đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1.200.000.000 đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: không
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): không
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí t
ừ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 1-2009 700 2009 700
2 1-2010 500 2010 500
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị tính: Đồng
Theo kế hoạch
(triệu đ)
Thực tế đạt được (đ)
Số
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lí từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1
Hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ HTQT, Số
32/2351/HĐ-NĐT
ngày 31/12/2008
- Phiếu thẩm định Nhiệm vụ NĐT
-Thuyết minh Nhiệm vụ
2
Công văn của
ĐHQGHN gửi Bộ
KHCN số
4118/KHCN
Về việc chuyển một phần KP từ
đoàn ra, đoàn vào (tiết kiệm) sang
trang bị hệ chân không+ủ nhiệt
3
Quyết định số
132/2010/QĐ-KHCN
ĐHCN,
ĐHQGHN
Khoa VLKT-
CNNN,Trường
ĐHCN,
ĐHQGHN
Nghiên cứu
chính
Linh kiện
OLED, các
công trình
khoa học
2
Khoa Vật lý,
Trường
ĐHKHTN,
ĐHQG-tpHCM
(ĐHKHTN-
HCM)
Khoa Vật lý,
Trường
ĐHKHTN,
ĐHQG-tpHCM
(ĐHKHTN-
HCM)
Kết quả
thử nghiệm
OLED làm
nguồn kích
thích
phẳng
4
Khoa KH và
Công nghệ
nanô, Đại học
Quốc gia Pusan
Hàn Quốc
Khoa KH và
Công nghệ
nanô, Đại học
Quốc gia Pusan
Hàn Quốc
Hợp tác đào
tạo và
NCKH về
vật liệu &
linh kiện
OLED
Tư vấn
công nghệ
chế tạo
OLED và
Định
Chủ trì Nhiệm
vụ; viết b/c,
bài báo, tổng
kết,…
Hoàn thành
Nhiệm vụ
NĐT + Bản
báo cáo TK
Không
thay đổi
2
Phạm Đức
Thắng
Phạm Đức
Thắng
Phân tích tính
chất quang,
điện và XRD
Số liệu phỏ
T%, giản đồ
XRD
Không
thay đổi
3
Nguyễn Khắc
Bằng
Nguyễn Khắc
Chung
Phân tích
SEM, n/c tính
chất chuyển
tiếp dị chất
Số liệu
FESEM, tính
chất truyền
hạt tải qua
biên chuyển
tiếp dị chất
.Có thay
đổi
6
Phạm Duy
Long
Nguyễn Kiên
Cường
Tham gia chế
tạo OLED và
Số liệu TN
về vật liệu
Có thay
đổi
7 hốc vi cộng
lượng người tham gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số
lượng người tham gia )
Ghi chú*
1
Từ 25 -30/4/2009: Nhóm cán
bộ tham gia Nhiệm vụ NĐT
(04 người) sang PNU thăm và
làm việc với các GS. PNU,
kinh phí: 120 triệu đ.
Nhóm cán bộ (04 người) phía
Việt Nam sang PNU thăm và
làm việc với các GS. PNU,
thảo luận về nội dung và tiến
độ thực hiện Nhiệm vụ NĐT;
Kinh phí: 120 triệu đ.
Đúng kế
hoạch
2
Từ 14-17/10/2009: Đoàn GS
Hàn Quốc (PNU) sang dự Hội
thảo Nanomata và làm việc
với Nhóm về tư vấn công
nghệ chế tạo OLED
Đoàn giáo sư gồm 5 người đã
sang Việt Nam đúng theo lịch
và đã seminar khoa học, thảo
bộ tham gia Nhiệm vụ NĐT
(03 người) sang PNU làm
Có thay
đổi về
8 làm việc với các GS. PNU,
kinh phí: 110 triệu đ.
việc với các CNK College of
Nano-Technology (PNU)
seminar kết quả Hợp tác theo
NĐT và kế hoạch hợp tác tiếp
theo. Kinh phí: ~ 91.tr.đ
kinh phí
đoàn ra.
- Lí do thay đổi:
Do một thành viên không đi được và cả nhóm không phải sử dụng kinh
phí cho vận chuyển, lưu trú ở sân bay và tiền đi lại trong thành phố.
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Không
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc)
TT
Các nội dung công việc chủ
yếu cần được thực hiện
5/2009 –
8/2009 30/4/2009
UET-VNUH,
Newtecspro và
H.K.Kim,
PNU (HQ)
3
Chế tạo các lớp phát quang hữu
cơ; nghiên cứu tính chất quang
huỳnh quang và điện huỳnh
quang của các mẫu chế tạo được
4/2009 –
8/2009
9/2009
N.N.Định,
Trần Quang
Trung,
N.K.Cường,
Đ.N.Chung
4
Triển khai hệ phún xạ
Autolab.500 để chế tạo ITO và
hệ màng đa lớp.
5/2009 –
(HQ)
7
Thử nghiệm ứng dụng OLED tại
Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh
1/2010 –
4/2010
Tháng 4 -
5/2010
UET-VNUH,
ĐHKTN-
HCM,
Newtecspro,
IMS
8
Ổn định công nghệ chế tạo
OLED và khảo sát các thông số
điện và quang.
3/2010 –
8/2010
9/2010
UET-VNUH,
ĐHKTN-
HCM,
Newtecspro,
IMS
9
S.Y.Joeng
12
Đánh giá kết quả hợp tác nghiên
cứu
11/2010 11/2010 N.N.Định. H-
K.Kim và cả
hai nhóm hợp
tác
13
Tổng hợp, báo cáo kết quả hợp
tác với các cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam và Hàn
Quốc
12/2010
01/2011
N.N.Định và
nhóm
- Lí do thay đổi:
10 Về cơ bản, Nhiệm vụ nghị định thư được hoàn thành tốt, đúng tiến độ.
Riêng việc đóng vỏ linh kiện OLED có gặp khó khăn vì keo đóng gói UV do
Công ty cung cấp muộn hơn quy định.
80%
Mẫu 10 10 Số lượng
ITO > 50;
AZO > 20
3
OLED phát ánh sáng
Cái
01 OLED
phát a/s
màu xanh;
01 OLED
phát màu
đỏ
02
Trên 3 bộ
OLED phát
a/s màu
xanh
- Lí do thay đổi (nếu có):
Do ánh sáng màu đỏ có năng lượng photon nhỏ, không có khả năng
dùng làm nguồn kích thích cho ứng dụng trong hệ vi lưu (Lab-on-a-chip), nên
Nhóm đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chế tạo ra linh kiện OLED phát quang
màu xanh.
b) Sản phẩm dạng II:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Xem trang
60 - 64
11 2 Quy trình chế tạo
màng DBR phản
xạ chọn lọc bước
sóng
Chế tạo màng đa
lớp hữu cơ/vô cơ
phản xạ chọn lọc
Quy trình chế tạo
DBR và hốc vi
cộng hưởng .
Xem trang
64 -71
- Lí do thay đổi (nếu có):
Việc
chế tạo màng đa lớp MEH-PPV/TiO
2
/SiO
2
dùng làm hốc vi cộng
hưởng để nghiên cứu hiệu ứng laser polymer. Do hướng này không nằm trong Nội
dung chính của nhiệm vụ Nghị định thư mà phía PNU không đưa vào hợp tác nên
Nhóm chỉ tiến hành nghiên cứu chế tạo DBR mang tính thăm dò.
và quốc tế
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
(Phụ lục 4)
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
Lâm Minh Long 2010
1 Thạc sỹ (VLLK Nanô) 02
Ng. Minh Quyên 2011
Trần T.Chung Thuỷ
2010
2
Tiến sỹ VLCR, VLLK
Nanô
01
Lê Hà Chi 2011
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng: Không có
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế:
Đang triển khai nâng cao công suất phát quang của OLED để ứng dụng
vào hệ vi lưu cho vi phân tích y sinh và môi trường.
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
I Báo cáo định kỳ Tháng 12/2009
(Phụ lục 5)
Nguyễn Năng Định
II Nghiệm thu cơ sở Tháng 01/2011 Nguyễn Năng Định
Chủ nhiệm Nhiệm vụ
(Họ tên, chữ ký)
GS.TS. Nguyễn Năng Định
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
13 MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 15
DANH MỤC CÁC BẢNG 16
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 17
MỞ ĐẦU 21
Chương 3 - KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 44
3.1. Nghiên cứu chế tạo tổ hợp dạng NIP cho OLED 32
3.1.1. Lớp truyền lỗ trống tổ hợp nanô NIP 33
3.1.2. Lớp phát quang tổ hợp nanô 55
14 3.1.3. Vật liệu và linh kiện OLED đầy đủ các lớp tổ hợp nanô
63
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc tuyến I-V của OLED tổ
hợp 67
3.3. So sánh một số thông số của linh kiện chế tạo được với linh
kiện
OLED Hàn Quốc ……………………………… ………………………………….58
3.4. Thử nghiệm ứng dụng OLED làm nguồn kích thích phẳng
59
Chương 4. CÁC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ……… ……………… ……60
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
15 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
OLED Organic Light Emitting Diode (Điôt phát quang hữu cơ)
PPV Poly para-phenylene vinylene (Một chất polymer dẫn điện)
MEH-PPV Poly[2-methoxy-5-(2'-ethyl-hexyloxy)-1,4-phenylene
vinylene] (Một chất polymer kết hợp, dẫn điện)
Độ rộng vùng năng lượng cấm
16
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kí hiệu và thông số đặc trưng của các linh kiện OLED tổ hợp
Bảng 3.1. Chiều dày màng tổ hợp NIP-PD phụ thuộc tốc độ quay phủ li tâm
Bảng 3.2. So sánh điện áp ngưỡng hoạt động của linh kiện có lớp truyền lỗ
trống từ vật liệu NIP-PD.
Bảng 3.3. Sự dịch đỉnh phổ hấp thụ của các mẫu tổ hợp NIP-MEH so với m
ẫu
thuần khiết MEH-PPV.
Bảng 3.4. Kí hiệu và cấu trúc của các linh kiện OLED O-NIP-MEH
Bảng 3.5. Các thông số của linh kiện OLED so với dữ liêu của Hàn Quốc.
17 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Các orbita sp
3
và phân tử khí metan.
ITO/MEH-PPV/Al)
Hình 1.12. Phổ hấp thụ (a) và huỳnh quang (b) của MEH-PPV [1]
Hình 1.13. Cấu trúc hóa học của Alq3 (a) và giản đồ năng l
ượng của Alq3
(thuận lợi cho việc truyền điện tử như được minh họa trong linh
kiện ITO/MEH-PPV/Alq3/Al) (b)
Hình 1.14. Phổ hấp thụ (Ab), huỳnh quang (PL), huỳnh quang kích thích
(PLE) của Alq3 18 Hình 2.1. Sơ đồ mô tả các bước công nghệ chế tạo anốt trong suốt trên
cơ sở In
2
O
3
pha thiếc trên đế thuỷ tinh (ITO/glass)
Hình 2.2. Ảnh SEM của các màng ITO trước và sau khi xử xý bằng axit
H
3
PO
4
trong 10 phút tại nhiệt độ sôi.
Hình 2.3 Phổ truyền qua của màng ITO được ủ ở những nhiệt độ khác nhau:
(a) 25
0
C, (b) 100
0
Hình 3.1. Ảnh AFM của màng PEDOT thuần khiết NIP-PD0 (a) và các màng
tổ hợp NIP-PD5 (b), NIP-PD10 (c), NIP-PD15 (d).
Hình 3.2. Phổ tán xạ Râmn của mang a): PEDOT thuần khiết (NIP-PD0), b):
tổ hợp NIP-PD30 (30 wt.% nc-TiO
2
)
Hình 3.4. Thí dụ minh hoạ cách xác định bề dày màng tổ hợp NIP-PD10
sử dụng hệ đo
“Alpha-Step IQ Profiler”.
Hình 3.5. Phổ truyền qua của màng PEDOT thuần khiết và các màng tổ hợp
NIP-PD với các nồng độ TiO
2
khác nhau, tốc độ quay 3000v/ph:0):
NIP-PD0; 5): NIP-PD5; 10): NIP-PD10; 15): NIP-PD15
Hình 3.6. Phổ truyền qua của các màng tổ hợp NIP-PD được quay phủ với các
tốc độ khác nhau 1):1000 v/ph; 2): 2000 v/ph; 3): 3000 v/ph
Hình 3.7. Đặc trưng I-V của linh kiện cấu trúc ITO/NIP-PD15/Al phụ thuộc
vào tốc độ quay phủ li tâm chế tạo màng tổ hợp NIP-PD15.
Hình 3.8. Đặc trưng I-V của các OLED đa lớp cấu trúc ITO/NIP-PD/MEH-
PPV/Al
Hình 3.9. Giản đồ cấu trúc vùng năng lượng so với mức chân không của linh
kiện ITO/NIP-PD/MEH-PPV/Al (a) và sự
“bẻ cong” vùng năng
lượng tại tiếp xúc PEDOT/TiO
2
thuận lợi cho truyền lỗ trống (b).
Hình 3.10. Ảnh AFM của các màng polymer tổ hợp kiểu NIP có cấu trúc
MEH-PPV + nc-TiO
2
với các nồng độ khác nhau của nc-TiO
2
/MEH-PPV dưới tác
dụng của điện trường (b)
Hình 3.16. Phổ truyền qua của các màng Alq
3
(với khối lượng sử dụng bốc
bay là 5 mg, 10 mg, 15 mg) và màng tổ hợp Alq
3
/LiF (đường phổ
dưới cùng)
Hình 3.17. Phổ hấp thụ của màng truyền điện tử Alq
3
thuần khiết (a) và tổ hợp
hữu cơ/vô cơ Alq
3
/LiF
Hình 3.18. Đặc trưng I-V của các linh kiện có cấu trúc khác nhau: (a) SMED;
(b) PPMD; (c) PMCD; (d) MMCD.
Hình 3.19. Ảnh điện huỳnh quang của linh kiện đầy đủ các lớp tổ hợp
MMCD.
Hình 3.20. Đặc trưng I-V (a) và E-V (b) của OLED phụ thuộc vào thời gian
hoạt động: đường cong từ 1 đến 5 là khoảng thời gian OLED hoạt
động sau 1 đến 5 ngày.
Hình 3.21. Hình 3.21. Đặc trưng El-V của một OLED đóng vỏ phụ thuộc
vào thời gian hoạt động, sau 24 giờ (a) và sau 72 giờ (b).
Hình 3.22. Phổ phát quang của một OLED đóng vỏ sau 40 giờ hoạt động tại
nhiệt độ phòng.
Hình 3.23. Đặc trưng I-V của các OLED có lớp truyền lỗ trống tổ hợp nanô
cơ sở sử dụng polymer MEH-PPV. Sau 5 năm thực hiện đề tài cấp NCCB về
vật liệu và linh kiện nano, Nhóm nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả khả
quan trong công nghệ chế tạo linh kiện điện huỳnh quang hữu cơ (OLED) với
cấu trúc đa lớp ITO/PVK/MEH-PPV/Al và OLED có sử dụng lớp tổ hợp
MEH-PPV+nc-TiO
2
. Kết quả khảo sát về đặc trưng quang huỳnh quang cho
thấy cường độ quang huỳnh quang của mẫu tổ hợp tăng đáng kể so với mẫu
hữu cơ thuần nhất. Trên cơ sở các kết quả đó nhóm khoa học đã nhận thấy
rằng việc trộn hai loại vật liệu ôxit vô cơ nanô tinh thể và polymer (vật liệu lai
nano) đem lại nhiều kết quả mới và tốt hơn trong các linh kiện quang huỳnh
quang và điện huỳnh quang.
Từ năm 2006 trường ĐHCN được ĐHQG Hà Nội đầu tư một Dự án
xây dựng PTN Công nghệ micro và nanô với kinh phí gần 3 triệu USD. Hiện
nay, trong đó có các hệ phún xạ cao áp một chiều và cao tần từ 3 đến 6 nguồn
phún xạ, cùng với phòng sách, hệ quang khắc, hệ đặc trưng tính chất vật liệu
và linh kiện kích thước micro và nano. Khoa VLKT&CNNN chịu trách nhiệ
m
đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ chuyên ngành VL&LK nano, Hiện nay tại Khoa có
22 03 NCS và nhiều thạc sỹ đang thực hiện các đề tài liên quan đến vật liệu và
linh kiện lai nanô.
Tại Khoa Vật lí, trường ĐHKHTN thành phố Hồ Chí Minh kết hợp với
khoa VLKT-CNNN (ĐHCN) đã triển khai nghiên cứu công nghệ vật liệu
polymer biến tính và vật liệu tổ hợp nanô. Kết quả bước đầu được thể hiện
trong luận án tiến sỹ của NCS Trần Quang Trung (bảo vệ thành công luận án
Ti
) và điện thế ngưỡng
khá phù hợp cho các ứng dụng hiển thị (5 V). Độ lặp lại của các đặc trưng
điện huỳnh quang và đặc tuyến I-V khi tiến hành thí nghiệm trong môi chân
không tương đối tốt. Màng PVK bốc bay chân không có chiều dày thích
23 hợp để dùng làm lớp truyền lỗ trống (HTL), khi ghép thêm PVK vào
OLED, đặc tuyến I-V của màng có mật độ dòng ngược và thế ngưỡng
giảm. Màng tổ hợp PVK + nc-TiO
2
chế tạo bằng phương pháp spin-coating
không những đóng vai trò lớp HTL tốt mà còn là chất quang huỳnh quang
mạnh khi kích thích bởi photon bước sóng ngắn.
- Kết quả nghiên cứu về tổ hợp hữu cơ nano MEH-PPV+ nc-TiO
2
bước đầu
cho thấy độ hấp thụ và hiệu suất phát quang của tổ hợp nano tăng lên nhiều
lần so với polymer thuần khiết. Các hạt nano tinh thể TiO
2
trộn vào
polymer đã tạo ra biên tiếp xúc bán dẫn vùng cấm rộng / polymer, làm cho
điện tích (điện tử và lỗ trống) sinh ra trên phân cách bởi chiếu sáng dễ dàng
chuyển động về các điện cực tương ứng, làm tăng hiệu suất chuyển hoá
quang điện của linh kiện.
Tuy nhiên, các kết quả nhận được còn mang tính phát hiện hiệu ứng và
nghiên cứu tính chất, chưa làm chủ được công nghệ chế tạo vật liệu và linh
kiện điện huỳnh quang hữu cơ. Nguyên nhân chính là do điều kiện công nghệ
chưa tốt, chưa có kỹ thuật đóng vỏ, thiếu vật tư hoá chất sạch. Các thiết bị
quả nghiên cứu công nghệ nanô, trong đó có vật liệu phát quang sớm được
đưa vào ứng dụng. Thí dụ, màn hình OLED hiện đã được hãng Samsung đưa
vào điện thoại di độ
ng, có sức cạnh tranh cao với hãng Nokia. Trong ghi nhận
Hợp tác (MoU) cũng như trong thư xác nhận của GS. H-K. Kim, các nhà khoa
học Hàn Quốc sẵn sàng giúp đỡ chúng ta trong các linh vực đào tạo, nghiên
cứu khoa học và triển khai đã nêu trong nhiệm vụ Hợp tác quốc tế của hai
bên. Theo sự thoả thuận của phía PNU, các giáo sư sẽ chuyển giao kinh
nghiệm đào tạo, nghiên cứu khoa học về công nghệ vật liệu tổ hợp nanô và
ứng dụng cho khoa VLKT & CNNN thông qua các đợ
t thực tập trao đổi thành
viên của hai cơ quan, cùng Việt Nam đào tạo tiến sỹ và thạc sỹ trong 5 năm
kể từ năm 2008 (Phụ lục về thoả thuận hợp tác giữa Coltech-VNU và PNU-
Hàn Quốc). Tại khoa Khoa học và Công nghệ nano, ĐH Pusan các nhà khoa
hoc Hàn Quốc đang tiến hành đào tạo, nghiên cứu và triển khai công nghệ vật
liệu và linh kiện nanô trên các phương tiện và trang thiết bị hiện đại, nắm bắt
t
ốt công nghệ OLED.
B. Mục tiêu của Nhiệm vụ nghị định thư
Nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà khoa học Hàn Quốc (từ PNU)
thoả thuận theo Bản ghi nhớ Nhóm NC đăng kí xây dựng một nhiệm vụ mang
tên “Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm ứng dụng điôt phát quang hữu cơ
OLED” nhằm góp phần hoàn thiện một số phương pháp công nghệ vật liệu và
linh kiện nanô phát quang. Đây là sự
tận dụng và phát huy tốt sở trường
chuyên môn của cả hai bên Việt Nam và Hàn Quốc để giải quyết có hiệu quả
mục tiêu nhiệm vụ. Thông qua Nghị định thư này Nhóm NC có điều kiện tốt
hơn để xây dựng tập thể nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, phấn
đấu trở thành Nhóm nghiên cứu mạnh (COE) tại trường ĐHCN, ĐHQGHN.
Những mục tiêu và nội dung cơ bản c