Phương hướng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn - Pdf 31

Chuyên đề
Phơng hớng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty dợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội
Trang
Lời mở đầu:............................................................................................2
*Phần thứ nhất: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp............4
I.Tầm quan trọng của vốn trong nền kinh tế thị trờng................................4
1. Khái niệm về vốn kinh doanh..................................................................4
2. Các loại vốn kinh doanh..........................................................................5
3. Các bộ phận cấu thành vốn của doanh nghiệp........................................7
4. Vai trò của vốn kinh doanh....................................................................12
5. Bảo toàn và phát triển vốn vấn đề quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng....................................................................12
II. Đánh giá tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.....................16
III. Bảo toàn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp..............17
1. Quan điểm và các tiêu thức xác định hiệu quả vốn kinh doanh..............17
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn............................................20
VI. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp...........25
1. Những yêu cầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.....................26
2. Những nhân tố chính ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn.....................27
3. Các biện pháp chính nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn............30
*Phần thứ hai: Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dợc
phẩm thiết bị y tế Hà Nội.....................................................................34
1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................34
2. Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................36
3. Cơ cấu tổ chức..........................................................................................37
4. Môi trờng kinh doanh của công ty dợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội......44
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dợc phẩm thiết bị y tế
Hà Nội trong một số năm gần đây........................................................48
1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty................................52
2. Tình hình thanh toán của công ty DPTB y tế Hà Nội..............................54

doanh, tự chủ về vốn. Ngoài số vốn điều lệ ban đầu thì doanh nghiệp phải
tự huy động vốn. Do vậy, để tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh
tranh thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo
lập, quản lý và sử dụng đồng vốn sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả
nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.Việc quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại
và phát triển cuả nền sản xuất kinh doanh của công ty.
2
Phần thứ nhất
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
I. Tầm quan trọng của vốn trong nền kinh tế thị trờng.
Vốn là một phạm trù kinh tế, điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
nghiệp , nghành nghề kỹ thuật, kinh tế ,dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để
tiến hành đợc hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải nắm giữ
đợc lợng vốn nào đó. Số vốn này thể hiện toàn bộ có quyền quản lý và sử
dụng tại doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Vốn với ý nghĩa kinh tế bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc bố trí
để sản xuất hàng hoá dịch vụ. Vốn đợc đa vào sản xuất kinh doanh đợc thể
hiện dới nhiều hình thức khác nhau. Nó bao gồm tài sản hữu hình và tài sản
vô hình cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp, sự khéo léo, trình
độ quản lý và tác nghiệp của lãnh đạo, nhân viên.
1. Khái niệm về vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá. Dới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều
kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật
nào trong nền kinh tế thuộc hình thức sở hữu khác nhau. Trong các doanh
nghiệp kinh doanh nói chung, doanh nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là
hình thái giá trị của toàn bộ t liệu sản xuất đợc doanh nghiệp sử dụng một
cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm của doanh
nghiệp.

từng ngành nghề, vốn điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định.
b. Đứng trên góc độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp bao
gồm:
Vốn đầu t ban đầu : Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh
nghiệp.
4
Vốn bổ xung : Là số vốn tăng thêm do bổ xung từ lợi nhuận,
do nhà nớc cấp bổ xung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng
góp của các thành viên, do bán trái phiếu.
Vốn liên doanh : Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh
với nhau để hoạt động.
Vốn đi vay : Trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có
và coi nh tự có, doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản đi vay khá
lớn của ngân hàng. Ngoài ra còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau
giữa các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng.
c. Đứng trên góc độ chu chuyển vốn ngời ta chia ra toàn bộ vốn
của doanh nghiệp thành hai loại vốn: vốn cố định và vốn lu động.
Vốn l u động : là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động.
Vốn cố định : là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Tài
sản cố định dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình
kinh doanh nhng về mặt giá trị thì có thể thu hồi sau nhiều kỳ kinh
doanh.
Để xác định khái niệm vốn của doanh nghiệp, chúng ta phải nghiên
cứu mối quan hệ giữa các dòng và dự trữ. Trong nền kinh tế thị trờng,
mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các đơn vị kinh tế đợc
thông qua trung gian tiền tệ.Tơng ứng với dòng vật chất đi vào là dòng tài
chính đi ra và ngợc lại. Ta có sơ đồ sau:
Dòng vật chất đi vào Dòng tài chính đi ra
Tài sản hoặc vốn
Quá trình chuyển hoá hay sản xuất kinh doanh

Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi t liệu
lao động là tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm
nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một
hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả
hệ thống không hoạt động đợc, nếu đồng thời thoả mãn cả hai nhu cầu
sau:
6
Có thời gian sử dụng từ năm năm trở lên.
Có giá trị từ năm triệu đồng trở lên.
Trờng hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng
hoạt động chính của nó, mà yêu cầu quản lý đòi hỏi phải quản lý riêng
từng bộ phận tài sản đó đợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Ví dụ nh khung và động cơ trong một máy bay.
Tài sản cố định vô hình:là những tài sản cố định không có
hình thái vật chất thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực
tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Ví dụ nh: chi phí sử
dụng đất, Chi phí bằng phát minh sáng chế...
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:mọi khoản chi phí
thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồng thời thoả mãn cả hai điều
kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu hình thì coi nh là tài sản cố
định vô hình.
Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo
tính chất của tài sản cố định cụ thể là:
*Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình.
+Tài sản cố định vô hình.
*Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh

Cơ cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lu động và
mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số.
Xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công
tác sử dụng có hiệu quả vốn lu động.Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng
khâu,từng bộ phận ,trên cơ sở đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
8
Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lu động
là rất cần thiết. Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lu động
đợc chia làm 3 loại:
Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng
thay thế và dự trữ đa vào sản xuất.
Vốn trong sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản
xuất nh sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
Vốn trong l u thông là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu
thông nh: thành phẩm , vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn ngời ta chia vốn lu động thành hai loại:
Vốn định mức:là vốn lu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho
sản xuất kinh doanh.Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất , sản
phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài
chế biến...
Vốn lu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không có căn cứ để tính
toán định mức nh: thành phẩm trên đờng gửi đi, vốn kế toán...
Căn cứ vào nguồn vốn lu động, vốn lu động có hai loại:
Vốn lu động bổ xung là số vốn doanh nghiệp tự bổ xung từ lợi
nhuận, các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn nh tiền lơng, tiền nhà...
Vốn lu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà n-
ớc đợc nhà nớc giao quyền sử dụng.
Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh,

ờng xuyên duy trì đợc giá trị đồng vốn của mình thể hiện bằng năng lực
sản xuất của tài sản cố định, khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài
sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Do đó điều kiện có trợt giá thì số vốn ban đầu hoặc bổ xung thêm
cũng phải tăng theo để duy trì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh của
doanh nghiệp. Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, doanh nghiệp còn phải có
10
trách nhiệm phát triển vốn nh: thờng xuyên bổ sung để tự mở rộng, đổi
mới công nghệ sản xuất kinh doanh.
Nh vậy bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
nhà nớc là nội dung cơ bản quyết định cơ chế giao nhận vốn. Giao vốn là
xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm trong sở hữu, quản lý và sử dụng
vốn. Giao vốn tạo ra sự chủ động cho các doanh nghiệp trong quá trình sử
dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đồng thời cũng
gắn trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc bảo toàn và phát triển vốn
nhà nớc giao.
Giao vốn, bảo toàn và phát triển là cần thiết trớc hết xuất phát từ việc
đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc.Chuyển
sang kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo phơng
thức hạch toán kinh doanh đòi hỏi phải bảo toàn số vốn nhà nớc đầu t, số
vốn tự bổ sung của doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn đ-
ợc tài trợ. Chế độ bảo toàn và phát triển vốn xuất phát từ thực tiễn của nền
kinh tế có lạm phát, giá cả thờng xuyên biến động do đó phải thờng xuyên
điều chỉnh giá vật t, tài sản theo hệ trợt giá trên thị trờng.
b. Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Doanh nghiệp nhà nớc có trách nhiệm bảo toàn vốn và phát triển vốn
cố định cả về mặt hiện vật lẫn giá trị. ( Điều 2 QĐ 332/ HĐBT).
Bảo toàn về mặt hiện vật không có nghĩa là giữ nguyên hình thái vật
chất của tài sản cố định hiện có khi giao nhận vốn mà là bảo toàn năng lực
sản xuất của tài sản cố định. Trong quá trình sử dụng tài sản cố định vào

nghiệp. Vì vậy, cần đi vào xem xét cụ thể mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
trong bảng cân đối kế toán.
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự đảm bảo về mặt
tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho ta thấy khái quát tình
hình tài chính doanh nghiệp.Vì vậy ta cần tính ra và so sánh chỉ tiêu:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =
12
Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp bởi vì hầu hết taì sản mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t
bằng số vốn của mình.
Bên cạnh đó tình hình tài chính của doanh nghiệp lại đợc thể hiện rõ
qua khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì
tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan và ngợc lại. Do vậy khi đánh
giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp không thể không xem
xét khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán ngắn hạn.
Để đo khả năng thanh toán ngắn hạn, khi xem xét cần so sánh các chỉ
tiêu sau:
Tỷ suất thanh toán hiện hành
Tổng tài sản lu động
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho ta thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
(phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của
doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu nằy xấp xỉ bằng 1 thì doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài
chính của doanh nghiệp là bình thờng hay khả quan.
Tỷ suất thanh toán của vốn lu động

nguồn nhân lực và vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao nhất
trong quá trình kinh doanh.
Nh vậy hiệu quả chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa kết
quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí bỏ ra
Đối với tất cả mọi quốc gia đặc biệt là các nớc có nền kinh tế thị tr-
ờng theo định hớng XHCN nh Việt Nam thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
cũng nh chỉ tiêu hiệu quả xã hội đều là quan trọng và cần thiết. Trong
một số trờng hợp nhất định thì hiệu quả kinh tế tăng trởng kéo theo tăng
trởng hiệu quả xã hội. Tuy nhiên, điều này không phải luôn luôn đúng vì
14
nền kinh tế thị trờng luôn kèm theo khuyết tật. Với quan điểm đó mỗi
doanh nghiệp cần phải đạt đợc hiệu quả kinh tế trên cơ sở hiệu quả xã hội
từ đó tác động qua lại, kích thích làm tăng hiệu quả kinh tế. Hiệu quả
kinh tế đợc so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh tế =
Chi phí đầu vào
Để xây dựng một hệ thống chỉ tiêu hợp lý cần có quan điểm đúng
đắn về các chỉ tiêu kết quả và chi phí.
Chỉ tiêu kết quả đầu ra có 3 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lợi nhuận ròng: là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó là chỉ tiêu
chất lợng thể hiện rõ ràng nhất tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh đợc một phần các chỉ tiêu khác nh doanh thu và
thu nhập.Khi chỉ tiêu này tăng thì thông thờng các chỉ tiêu khác cũng đợc
thực hiện tơng đối tốt. Nhng trong nhiều trờng hợp điều này không phải
là luôn luôn đúng.
+ Chỉ tiêu doanh thu: mang tính chất của chỉ tiêu khối lợng, phản
ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên
khi xem xét chỉ tiêu này phải luôn so sánh với các chỉ tiêu khác. Đặc biệt
là chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp mới có thể nhận xét đánh giá

sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác
và sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ hình thành nên hiệu quả thực sự cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là nhu cầu thờng xuyên bắt buộc. Đánh giá đúng hiệu quả
sử dụng vốn sẽ thấy đợc chất lợng của việc sản xuất kinh doanh nói chung
và sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc đánh
giá bằng các chỉ tiêu cụ thể mà chúng ta đề cập dơí đây.
a. Các chỉ tiêu tổng hợp:
16
Chỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh sau một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất vốn kinh doanh =
Tổng số vốn sử dụng b/q trong kỳ
Chỉ tiêu hàm l ợng vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này để phản ánh để thực hiện đợc một đồng doanh thu thì
doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn. Ngợc lại với chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng vốn , chỉ tiêu này càng nhỏ càng phản ánh trình độ quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao hơn.
Vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Hệ số này càng cao thì doanh
nghiệp kinh doanh càng phát triển.

Lãi thuần trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất tài sản cố định =
Tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm l ợng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng
doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý
và sử dụng tài sản cố định đạt trình độ cao.
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Hiệu quả
sử dụng vốn cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn
cố định sử dụng bình quân trong kỳ.
Lãi thuần trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Tuy nhiên phải lu ý, khi sử dụng các chỉ tiêu trên thì tất cả các
nguồn thu nhập, lợi nhuận, doanh thu, phải là do chính vốn cố định tham
gia tạo nên. Cùng với việc phân tích nhân tố ảnh hởng tới chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng vốn cố định qua một vài chỉ tiêu khác nh: hệ số sử dụng
công suất tài sản cố định. Hệ số hao mòn tài sản cố định

19
Công suất thực tế
Hệ số sử dụng công suất TSCĐ =
Công suất thiết kế( Công suất kế hoạch)
Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc là cao hay
thấp. Hệ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có

doanh nghiệp phải hớng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lu động để
tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là
một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động vì thế chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt.
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động sử dụng bình quân
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển
Chỉ tiêu này đợc xác định bằng số ngày của kỳ phân tích chia cho số
vòng quay của vốn lu động trong kỳ.
Thời gian của kỳ phân tích
K =
Số vòng quay của vốn lu động
K là số ngày của kỳ luân chuyển. K càng nhỏ càng tốt. Đây là chỉ
tiêu nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn lu động, để đảm bảo nguồn vốn
lu động cho sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu vòng quay vốn lu động và chỉ tiêu kỳ luân chuyển đợc gọi
là chỉ tiêu hiệu suất vốn lu động( hay tốc độ chu chuyển vốn lu động). Đó
là sự lặp lại có chu kỳ của sự hoàn vốn. Thời gian của một kỳ luân
chuyển gọi là tốc độ chu chuyển, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng
vốn.
Hàm l ợng vốn l u động:
Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu phải có bao nhiêu
đồng vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
21
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn l u động
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động là sự so sánh giữa mức lợi

một cách đầy đủ trung thực các chi phí phản ánh nhỏ hơn chi phí thực tế
của nó tạo nên trờng hợp lãi giả.
Đi tìm biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn phải trên cơ sở phản ánh chính xác đầy đủ các loại chi phí, xác
định đúng các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nó
là nhiệm vụ thờng xuyên và quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
1. Những yêu cầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để tiến tới sử dụng vốn có hiệu quả, chúng ta phải tuân theo các nhu
cầu sau đây:
Đảm bảo yêu cầu định h ớng của nhà n ớc : Không lấy thị trờng làm
căn cứ mục tiêu phấn đấu. Doanh nghiệp cần phải chịu sự quản lý vĩ mô
của Nhà nớc. Ngoài ra các doanh nghiệp cần phải theo định hớng chung thể
hiện chính sách kinh tế, pháp luật, chính sách xuất nhập khẩu, đầu t... nhà
nớc khuyến khích các doanh nghiệp đầu t vốn mở rộng sản xuất, trang bị
máy móc hiện đại, giảm vốn vay, tăng vốn tự có ...Song cũng nghiêm khắc
trừng trị những cá nhân, đơn vị đầu t vốn vì mục đích phi pháp.
Yêu cầu về chiến l ợc có hiệu quả lâu dài, ổn định : Trong xu thế
phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ nh hiện nay,
doanh nghiệp cần có chiến lợc đầu t chiều sâu một cách khách quan, khoa
học, tránh bị tụt hậu khi cha thu hồi vốn đầu t. Giai đoạn đầu cha cần có lãi
ngay mà nên củng cố dây chuyền, tìm nguyên vật liệu thích hợp, quảng
cáo, từ đó tạo đà cho các bớc tiếp theo của phơng án đầu t. Hiệu quả của
phơng án đầu t kéo dài bao lâu? Theo chiều hớng nào? Điều đó còn phụ
thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội riêng của ngành, của doanh nghiệp và
của sức cầu trên thị trờng.
Đảm bảo nhu cầu về chỉ tiêu lao động, việc làm : Khi đầu t vốn vào
sản xuất kinh doanh, trang bị máy móc hiện đại thì năng suất lao động tăng
lên, điều đó đồng nghĩa với thất nghiệp. Khi đó, trình độ công nhân đòi hỏi
khắt khe hơn và phải có kinh phí đào tạo lại hoặc bố trí những công việc
23

24
đổi mới máy móc, thiết bị. Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, doanh nghiệp
có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhng lại phải luôn đối phó với các
đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng về chất lợng sản phẩm.Do
vậy, doanh nghiệp dễ tăng doanh thu lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó
giữ đợc chi tiêu này lâu daì. Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy
móc thiết bị cao, doanh nghiệp có thế lớn trong cạnh tranh. Song đòi hỏi
tay nghề công nhân, chất lợng nguyên liệu cao sẽ làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn cố định.
e. Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán
nội bộ doanh nghiệp
Để có hiệu quả cao bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh phải
gọn nhẹ ăn khớp nhịp nhàng với nhau.Mặt khác ảnh hởng của công ty hạch
toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp có tác động không nhỏ. Công tác kế toán
dùng những công cụ của mình(bảng biểu, khấu hao,thống kê...) để ghi hiệu
quả sử dụng vốn và kế toán phải có phát hiện những tồn tại trong quá trình
sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết.
g. Các nhân tố khác
Chính sách vĩ mô của nhà nớc tác động một phần không nhỏ vào hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá
tài sản cố định, thuế vốn,thuế doanh thu đến chính sách cho vay, bảo hộ...
đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh
nghiệp.
Mặt khác , cơ chế chính sách cũng tác động tới kế hoạch mua sắm
nhập khẩu nguyên liệu của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đợc hởng
nguồn nguyên liệu chọn đợc ngời cung cấp tốt nhất và có kế hoạch chi trả
thờng xuyên và bảo hiểm tốt nhất, từ đó tác động tới hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kỹ thuật sản xuất mặc dù là tác động gián tiếp nhng những biến động
về kỹ thuật sản xuất trên thế giới vẫn giữ vai trò cố định trong việc sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status