Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Doanh nghiệp sản xuất là một tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp sản xuất ra
cuả vật chất cho xã hội. Tất cả các doanh nghiệp trong mọi thời kỳ đều phải cạnh
tranh để tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay các doanh
nghiệp luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển không chỉ dựa vào nội lực cũng
nh dựa vào thị trờng hiện có mà luôn phải vơn tới thị trờng nớc ngoài để có đợc
những cơ hội mới và tiềm lực mới. Vì vậy mà công tác mở rộng thị trờng là vấn đề
quan trọng hiện nay đối với các doanh nghiệp và đặc biệt đối với doanh nghiệp có
hoạt động kinh doanh quốc tế trong điều kiện cạnh tranh gay gắt lợi nhuận bị chia
sẻ các doanh nghiệp cần phải vơn tới thị trờng mới nhằm khai thác các tiềm năng
và thế mạnh mới
Trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá đợc sản xuất ra với khối lợng lớn cung vợt
quá cầu vì thế khâu tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng hơn cả. Với các doanh
nghiệp sản xuất hàng hoá để xuất khẩu không chỉ dừng lại ở việc duy trì mà phải
tính đến việc mở rộng thị trờng xuất khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Mở rộng thị trờng đồng nghĩa với việc tìm đầu ra cho sản
phẩm giúp hàng hoá đợc lu thông bình thờng, tăng thu nhập cho ngời lao động kích
cầu cho nền kinh tế
Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức là công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm sản
xuất chủ yếu là các que hàn điện ,dây hàn phục vụ cho phần lớn nhu cầu tiêu dùng
trong nớc. Cùng với xu thế toàn cầu hoá trong những năm gần đây công ty đã mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ra ngoài thế giới. Đứng trớc xu thế quốc tế hoá
của hoạt động kinh doanh, và nhận thức đợc vai trò của việc mở rộng thị trờng
quốc tế đối với Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức, em đã đi sâu vào tìm hiểu và
chọn đề tài hớng công ty tới hoạt động mở rộng thị trờng quốc tế
Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S : Đàm Quang Vinh và sự hớng dẫn của các
anh chị, chú bác trong Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức em đã đã hoàn thành
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nhằm mở rộng thị tr-
Theo cách hiểu cổ điển Thị trờng đợc xem nh là nơi diễn ra các quan hệ
trao đổi mua bán hàng hoá, nó đợc gắn với không gian, thời gian địa điểm cụ
thể ". Nh vậy trớc đây nói tới thị trờng thì ngời ta thờng hình dung ra thị trờng
nh là một cái chợ hay nhỏ hơn là một của hàng hoặc một địa điểm cụ thể để
ngời mua và ngời bán gặp nhau tiến hành trao đổi mua bán
Ngày nay khi mà phân công lao động xã hội diễn ra mạnh mẽ sản xuất và lu
thông hàng hoá ngày càng phát triển, các quan hệ trao đổi mua bán ngày càng
đa dạng và phức tạp thì khái niệm thị trờng cũng đợc các nhà kinh tế học nhìn
nhận một cách phát triển hơn " thị trờng là một quá trình mà ngời mua và ngời
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lợng hàng hoá mua bán".
Nh vậy ở đây thị trờng không còn là một địa điểm hay một nơi cụ thể mà
nó là một hoạt động tơng tác giữa cung và cầu để tạo nên giá cả
Theo quan điểm của Mác thì : thị trờng là tổng thể của nhu cầu hoặc tập
hợp nhu cầu về một hàng hoá nào đó, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán
hàng hoá bằng tiền tệ
Theo từ điển kinh tế Việt Nam : Thị trờng là nơi lu thông tiền tệ là toàn
bộ các giao dịch mua bán hàng hoá"
Theo định nghĩa của hiệp hội quản trị Hoa Kỳ : Thị trờng là tổng hợp các
lực lợng và các điều kiện trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết
định chuyển hàng hoá dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua
Những khái niệm trên cùng diễn tả cho thị trờng chung, nó đợc xem xét dới
góc độ của những nhà phân tích kinh tế theo giác độ quan lý vĩ mô nền kinh
tế
Theo quan điểm của Marketing, dới giác độ quản trị doanh nghiệp xuất phát
từ yêu cầu xác định thị trờng để có những quyết định trong kinh doanh thì
khái niệm thị trờng đợc phát biểu nh sau : thị trờng bao gồm tất cả các khách
hàng tiềm năng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có
khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó
2.3 Phân loại theo phạm vi
Thị trờng quốc tế : là nơi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia tham gia
kinh doanh, là nơi giao lu kinh tế quốc tế là nơi xác định giá cả quốc tế của
hàng hoá. Ngoài những quy luật của thị trờng, thị trờng quốc tế còn chịu sự
tác động của các thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế
Thị trờng quốc gia là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong phạm vi quốc
gia thị trờng này là thị phần của thị trờng quốc tế chịu sự biến động cũng
nh chi phối của từng quốc gia. Ngày nay hầu nh không có thị trờng quốc gia tồn
tại độc lập, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới các quốc gia tất yếu
phải hội nhập
2.4 Phân loại theo góc độ sử dụng hàng hoá
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thị trờng t liệu tiêu dùng : những mặt hàng phục vụ đời sống tiêu dùng của xã
hội đều đợc mua bán trao đổi qua thị trờng này. Đây là hoạt động cuối cùng
nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, với mức sống ngày càng cao, thị trờng ngày
càng mở rộng
Thị trờng t liệu sản xuất : Đây là thị trờng cung ứng các t liệu sản xuất làm
nền tảng cho cho sự phát triển của xã hội, là tiền đề cho sự phát triển của thị
trờng tiêu dùng hàng hoá , thị trờng này tạo ra lợi nhuận gián tiếp thúc đẩy nền
kinh tế đi lên
3. Vai trò của thị trờng đối với doanh nghiệp
Trớc đây trong nền kinh tế các doanh nghiệp không cần quan trọng về thị
trờng vì hàng hoá khi đó khan hiếm, không đủ cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng,
hơn nữa mọi sản phẩm của doanh nghiệp đợc sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh
sản phẩm bán đợc hay không doanh nghiệp không cần quan tâm. ngày nay
trong quá trình cải tổ nền kinh tế mỗi doanh nghiệp đều phải tự hạch toán lỗ
lãi, phân tích nhu cầu của ngời tiêu dùng để đáp ứng một cách tốt nhất với lợi
nhuận cao nhất. Thị trờng gắn liền với sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp, hàng hoá sản xuất ra không lu thông đợc trên thị trờng tức là đồng tiền
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.
Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Mục
đích của hoạt động này là thu đợc một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi
thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Khi việc trao đổi
hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở
rộng hoạt động này.
1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thơng mại quốc tế nên nó
cũng có những đặc trng của hoạt động thơng maị quốc tế và nó liên quan đến
hoạt động thơng mại quốc tế khác nh bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận
tải quốc tế...Hoạt động xuất khẩu không giống nh hoạt động buôn bán trong nớc
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở đặc điểm là nó có sự tham gia buôn bán của đối tác nớc ngoài, hàng hoá
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nớc ngoài
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của
nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc
hàng hoá thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục
tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói
riêng.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có thể
diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đ-
ớc diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia. Nó không chỉ
đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản
xuất trong nớc nhờ tích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nớc, phát huy tính
sáng tạo của các đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế. Kinh doanh xuất
nhập khẩu còn là phơng tiện để khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa
lý, nhân lực và các nguồn lực khác. Ngoài ra hoạt động xuất khẩu còn thúc
và xuất khẩu nói riêng, lợi thế tuyệt đối chỉ còn là một trong những trờng hợp
của lợi thế so sánh.
* Lý thuyết lợi thế so sánh.
Theo nh quan điểm của lợi thế so sánh của nhà kinh tế học ngời Anh David
Ricardo. ông cho rằng nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với hiệu quả của
quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có
thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ích. Khi tham gia vào hoạt động
xuất khẩu quốc gia đó sẽ tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu các loại hàng
hoá mà việc sản xuất ra chúng ít bất lợi nhất (đó là những hàng hoá có lợi thế tơng
đối) và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng có những bất lợi hơn
( đó là những hàng hoá không có lợi thế tơng đối).
Ông bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ích của thơng mại quốc tế do sự chênh lệch
giữa các quốc gia về chi phí cơ hội. "Chi phí cơ hội của một hàng hoá là một số l-
ợng các hàng hoá khác ngời ta phải bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thêm vào một
đơn vị hàng hoá nào đó"
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Học thuyết Hecksher- Ohlin
Nh chúng ta đã biết lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ đề cập
đến mô hình đơn giản chỉ có hai nớc và việc sản xuất hàng hoá chỉ với một nguồn
đầu vào là lao động. Vì thế mà lý thuyết của David Ricardo cha giải thích một cách
rõ ràng về nguồn gốc cũng nh là lơị ích của các hoạt động xuất khâutrong nền kinh
tế hiện đại. Để đi tiếp con đờng của các nhà khoa học đi trớc hai nhà kinh tế học
ngời Thuỵ Điển đã bổ sung mô hình mới trong đó ông đã đề cập tới hai yếu tố đầu
vào là vốn và lao động. Học thuyết Hecksher- Ohlin phát biểu: Một nớc sẽ xuất
khẩu loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tơng đối
sẵn của nớc đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều
yếu dắt và tơng đối khan hiếm ở quốc gia đó. Hay nói một cách khác một quốc gia
tơng đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu
những hàng hoá sử dụng nhiều vốn.
hoạt động đầu tiên của thơng mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh trên toàn thế
giới.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lu thông hàng hoá là một trong bốn
khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
của nớc này với nớc khác. Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một
trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất.
Trớc hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản
xuất giữa các nớc, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập
khẩu các mặt hàng khác từ nớc ngoài mà sản xuất trong nớc kém lợi thế hơn
thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn. Điều này đợc thể hiện bằng lý
thuyết sau.
2.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia.
Theo nh hầu hết các lý thuyết về tăng trởng và phát triển kinh tế đều
khẳng định và chỉ rõ để tăng trởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ. Nh-
ng hầu hết các quốc gia đang phát triển (nh Việt Nam ) đều thiếu vốn, kỹ
thuật công nghệ. Do vậy câu hỏi đặt ra làm thế nào để có vốn và công
nghệ
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bớc đi thích hợp nhất là phải công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc để khắc phục tình trạng nghèo làn lạc hậu
chận phát triển. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lợng vốn lớn
để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nớc có thể sử dụng nguồn
Thứ hai, coi thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Quan
điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất
khẩu. Nó thể hiện:
+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển. Điều này có
thể thông qua ví dụ nh khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành
khác nh bông, kéo sợi, nhuộm, tẩysẽ có điều kiện phát triển.
+ xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định
sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở
rộng thị trờng tiêu dùng của một quốc gia. Nó cho phép một quốc gia có rthể tiêu
dùng tất cả các mặt hàng với số lơng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất
của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất đ-
ợc.
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sản
xuất của từng quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về
chiều rộng và chiều sâu. Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu
hoá nh ngày nay, mỗi loại sản phẩm ngời ta nghiên cứu thử nghiệm ở nớc thứ
nhất, chế tạo ở nớc thứ hai, lắp ráp ở nớc thứ ba, tiêu thụ ở nớc thứ t và thanh toán
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực hiện ở nớc thứ 5. Nh vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở
một quốc gia cho thấy sự tác động ngợc trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu.
Với đặc điêm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phơng tiện thanh
toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia. Đặc biệt với
các nớc đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ
có đợc nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung
cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trởng và phát triển
kinh tế.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao
khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng nh các
đơn vị tham gia nh: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu
các thị trờng mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập.
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác
quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ
sống của một sản phẩm.
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia
xuất khẩu trong và ngoài nớc. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các
doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lợng hàng hoá xuất khẩu, các
doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết
kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc thu hút đợc nhiều lao
động bán ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng
thêm thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi
nhuận.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn
bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Trên thị trờng thế giới, các nhà buôn giao dịch với nhau theo những cách thức
nhất định. ứng với mỗi phơng thức xuất khẩu có đặc điểm riêng. Kỹ thuật tiến hành
riêng Tuy nhiên trong thực tế xuất khẩu thờng sử dụng một trong những phơng
thức chủ yếu sau:
3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Khái niệm trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới khách
nhất định gọi là phí uỷ thác.
Hình thức này bao gồm các bớc sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nớc.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nớc ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nớc.
Ưu điểm của phơng thức này:
Những ngời nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trờng pháp luật và tập quán
địa phơng, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt
uỷ thác cho ngời uỷ thác.
Đối với ngời nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu đợc một khoản tiền đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực nh đã nói ở trên còn
có những han chế đáng kể nh :
- Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trờng thờng
phải đáp ứng những yêu sách của ngời trung gian.
- Lợi nhuận bị chia sẻ
3.3. Buôn bán đối lu (Counter trade)
a. Khái niệm: Buôn bán đối lu là một trong những phơng thức giao dịch xuất
khẩu trong xuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, ngời bán hàng đồng thời là
ngời mua, lợng trao đổi với nhau có giá trị tơng đơng. Trong phơng thức xuất khẩu
này mục tiêu là thu về một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng. Vì đặc điểm này mà
phơng thức này còn có tên gọi khác nh xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổi hàng.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Yêu cầu:
Các bên tham gia buôn bán đối lu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằng
trong trao đổi hàng hoá. Sự cần bằng này đợc thể hiện ở những khía cạnh
sau:
- Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng
tồn kho đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán.
lại (buy back) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí
quyết kỹ thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản
phẩm cho thiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra.
d.Biện pháp thực hiện
Dùng th tín dụng thơng mại đối ứng (Reciprocal L/C): đây là loại L/C mà trong
nội dung của nó có điều khoản quy định (L/C này chỉ có hiệu lực khi ngời hởng
mở một L/C khác có kim ngạch tơng đơng). Nh vậy hai bên vừa phải mở L/C vừa
phải giao hàng.
Dùng ngời thứ 3 khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá, ngời thứ 3 chỉ giao
chứng từ đó cho ngời nhận hàng khi ngời này đổi lại một chứng từ sở hữu hàng
hoá có giá trị tơng đơng.
Dùng một tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao hàng của
hai bên, đến cuối một thời kỳ nhất định (nh sau sáu tháng, sau một năm) nếu
còn có số d thì bên nợ hoặc phải giao nốt hàng hoặc chuyển số d sang kỳ giao
hàng tiếp, hoặc thanh toán bằng ngoại tệ.
Phạt về việc nếu một bên không giao hàng hoặc chậm giao hàng phải nộp
phạt bằng ngoại tệ mạnh, mức phạt do hai bên thoả thuận quy định trong hợp
đồng.
3.4. Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là để gán nợ) đợc ký kết theo nghị
định th giữa hai chính Phủ.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm đ-
ợc các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trờng: tìm kiến bạn hàng, mặt
khách không có sự rủi ro trong thanh toán.
Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ. Thông thờng
trong các nớc XHCN trớc đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật
thiết và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nớc.
3.5 Xuất khẩu tại chỗ
mới về nớc mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc nh Nam
Triều Tiên, Thái Lan, Sinhgapo.
Các hình thức gia công quốc tế:
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dới
hình thức sau đây:
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia
công.
Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian
sản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm. Trong trờng hợp này quyền sở hữu
nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công.
Ngoài ra ngời ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia
công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp
những nguyên vật liệu phụ.
Xét về giá cả gia công ngời ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
+ Hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận gia
công thanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình
cộng với tiền thù lao gia công.
+ Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price)
cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi
phí của bên nhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán
theo định mức đó.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công đợc xác định bằng
hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công thờng đợc quy định một số điều khoản
nh thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận
3.7 Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây đã
nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồm
còn trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác
xuất, nhập khẩu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nghiên
cứu và nắm vững đặc điểm biến động của thị trờng và giá cả hàng hoá thế
giới là nền móng vững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu
hoạt động trên thị trờng thế giơí có hiệu qủa nhất.
Để công tác nghiên cứu thị trờng có hiệu quả chúng ta cầm phaie xen xét toàn
bộ quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá, tức là việc nghiên
cứu không chỉ trong lĩnh vực lu thông mà còn ở lĩnh vực phânphối, tiêu dùng.
Các doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trờng cần phải nắm vững đợc thị trờng
và khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và khách
hàng doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc các vấn đề sau:
*. Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
Theo nh quan điểm của Marketing đơng thời thì các nhà kinh doanh phải bán
cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mình có. Vì vậy cần phải nghiên cứu
về khách hàng trên thị trờng thế giới, nhận biết mặt hàng kinh doanh của
công ty. Trớc tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nh quy cách,
chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng nh tập quán của ngời tiêu
dùng từng địa phơng, từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem xét các khía cạnh
của hàng hoá trên thị trờng thể giới. Về mặt thơng phẩm phải hiểu rõ giá trị
hàng hoá, công dụng, các đặc tính lý hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao
gói. Để hiểu rõ vấn đề này yêu cầu các nhà kinh doanh phải nhạy bén, có
kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm để dự đoán các xu hớng biến động
trong nhu cầu của khách hàng.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng
mình lựa chọn, kinh doanh đang ở trong thời kỳ nào của chu kỳ sống của sản
phẩm trên thị trờng, Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc tiêu
thụ hàng hoá đó trên thị trờng, thông thờng việc sản xuất gắn liền với việc
xuất khẩu những mặt hàng đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển là có
chi phí khác tuỳ theo các bớc thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham
gia.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên
thị trờng thế giới. Trớc hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh h-
ởng đến giá cả và xu hớng vận động của giá cả hàng hoá đó.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế. Ng-
ời ta có thể phân loại các nhân tố ảnh hởng tới giá cả theo nhiều phơng diện khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích nhu cầu. Thông thờng những nhà hoạt động chiến lợc
thờng phân chia thành nhóm các nhân tố sau:
+ Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc
biệt là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc.
+ Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia (MNC). Đây là một trong
những nhân tố quan trọng có ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành của giá cả của
các loại hàng hoá trên thị trờng quốc tế. Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều mức
giá khác nhau trên thị trờng cho một loại hàng hoá. Lũng đoạn cạnh tranh: cạnh
tranh bao gồm cạnh tranh giữa ngời bán với nhau, ngời mua với ngời mua. Trong
thực tế cạnh tranh làm cho giá rẻ đi và chất lợng nâng cao.
+ Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợng cung
cấp hay lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng, do vậy có ảnh hởng rất lớn
đến sự biến động của giá cả hàng hoá.
+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của nó
mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Vậy cùng với các nhân tố khác sự
25