Một số ý kiến tăng cường hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty xây dựng và thương mại Việt - Nhật - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Lời nói đầu
Ngày nay, việc mở rộng quan hệ kinh tế xã hội với các nớc trên thế giới
là vấn đề đợc quan tâm của mọi quốc gia cũng nh đối với Việt Nam. Từ khi
thực hiện chính sách mở của, nớc ta đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ kinh tế,
thơng mại với nhiều nớc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng
hoá để có ngoại tệ và nhập các thiết bị máy móc, công nghệ mới, cung cấp cho
việc phát triển cơ sở hạ tầng trong đó có việc phát triển giao thông vận tải. Một
yếu tố đóng vai trò khá quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăng trởng kinh tế ở
nớc ta.
Vật t kỹ thuật phục vụ ngành giao thông vận tải chủ yếu là đợc nhập về từ
nớc ngoài. Bộ giao thông vận tải đã giao cho Công ty xây dựng và thơng mại là
một trong những nhà nhập khẩu chính của ngành. Đồng thời Công ty còn kinh
doanh đa dạng các ngành khác, nhận thầu các công trình, gia công lắp giáp linh
kiện điện tử,...
Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả của công tác tiêu thụ hàng hoá là
vấn đề cần đợc quan tâm. Từ thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty đợc
sự giúp đỡ của Cô giáo hớng dẫn, tôi đã chọn đề tài "Một số ý kiến tăng cờng
hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty xây dựng và thơng mại Việt -
Nhật" làm chuyên đề thực tập.
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chơng chính
Ch ơng I : Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện tiền đề không thể thiếu để sản
xuất có hiệu quả
Ch ơng II : Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty xây dựng và
thơng mại Việt - Nhật.
Ch ơng III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng hoạt động tiêu thụ
sản phẩm ở Công ty xây dựng và thơng mại Việt- Nhật.
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
1
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Chơng I

tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
mà yếu tố ảnh hởng lớn nhất là thị trờng.
2- Vai trò
Trong các doanh nghiệp sản xuất, một chiến lợc sản phẩm tơng đối với
quá trình phát triển thị trờng và thể hiện đầy đủ tính chất động và tấn công sẽ là
cơ sở đảm bảo cho một chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn. Kinh
doanh thiếu sự định hớng có tính chiến lợc hoặc định hớng chiến lợc sản phẩm
không đúng đắn sẽ dẫn đến chiến lợc đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
không có đích hoặc nhằm sai đích. Với khoảng thời gian trung và ngắn hạn,
một kế hoặc tiêu thụ sản phẩm đúng đắn luôn là cơ sở để xây dựng một kế
hoạch sản xuất thích hợp và ngợc lại nếu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm không phù
hợp với tiến trình phát triển của thị trờng sẽ tác động trực tiếp đến tính khả thi
của kế hoạch sản xuất. Trong thực tế, diễn biến của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
trên thị trờng và nhịp đội sản xuất luôn có hoạt động tơng hỗ lẫn nhau. Vậy
trong nền kinh tế thị trờng tiêu thụ sản phẩm là hoạt động cực kỳ quan trọng,
quyết định hoạt động sản xuất. Một doanh nghiệp sẽ có thể phát triển bền vững
nếu họ luôn bám sát, thích ứng đợc với mọi biến động của môi trờng kinh
doanh và có trách nhiệm đến cùng với sản phẩm của mình. Qua đó, từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ là một vòng trong khép kín.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm phải góp phần tích cực nhất vào việc bảo
đảm quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp tiến hành bình thờng liên
tục mới có hiệu quả cao. Yêu cầu này đòi hỏi hoạt động thơng mại của doanh
nghiệp trên thị trờng các yếu tố đầu ra phải đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, kịp thời,
đúng chất lợng và với chi phí thấp nhất các yếu tố cần thiết, các quy trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Muốn vậy, ngời (bộ phận), thực hiện hoạt động này
phải nắm chắc đợc những yêu cầu của quá trình sản xuất sản phẩm những thông
tin về tình hình và xu thế vận động của thị trờng các yếu tố, có phơng pháp và
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
3
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD

Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Cầu đợc phân thành hai loại là sản phẩm và dịch vụ. Từ đó lại tiếp tục
phân chia sản phẩm thành vật phẩm tiêu dùng hay t liệu sản xuất, dịch vụ thành
nhiều loại dịch vụ khác nhau.
Trong khi xác định cầu vật phẩm tiêu dùng cần chú ý đến đối tợng sẽ trở
thành ngời có cầu và đợc phân nhóm theo các tiêu thức cụ thể nh độ tuổi, giới
tính, nghề nghiệp, mức thu nhập. Ngoài ra, còn đợc dựa trên cơ sở phân chia
cầu theo khu vực tiêu thụ, mật độ dân c, các thói quen tiêu dùng cũng nh tính
chất mùa vụ.
Cầu là t liệu sản xuất thì nghiên cứu về số lợng và quy mô của các doanh
nghiệp có cầu, tính chất sử dụng sản phẩm hiện tại và khả năng thay đổi trong t-
ơng lai... Và điều quan trọng trong việc nghiên cứu cầu là phải chú ý đến sản
phẩm thay thế. Trên thị trờng mọi yếu tố có thể thay đổi nh một sự a thích, sản
phẩm thay thế thu nhập và mức sống của ngời tiêu dùng.
Tóm lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải góp phần thoả mãn
toàn diện nhu cầu của thị trờng, tìm ra các khả năng có thể ảnh hởng tới cầu.
Chẳng hạn giá cả sản phẩm, giá cả các sản phẩm thay thế, thu nhập của ngời
tiêu dùng, các biện pháp quảng cáo cũng nh co dãn của cầu đối với từng nhân tố
tác động tới nó.
1.2. Nghiên cứu cung (cạnh tranh)
Nghiên cứu cung để hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và trong tơng
lai. Và từ đó xác định đợc số lợng đối thủ cạnh tranh, phân tích các nhân tố có ý
nghĩa đối với chính sách tiêu thụ của đối thủ nh thị phần, chơng trình sản xuất,
đặc biệt là chất lợng và chính sách khác biệt hoá sản phẩm,...
Mặt khác phải làm rõ khả năng phản ứng của đối thủ trớc các biện pháp
về giá cả, quảng cáo, xúc tiến bán hàng,... của doanh nghiệp. Nhng đặc biệt là
không phải mọi doanh nghiệp cũng sản xuất một loại sản phẩm đều trở thành
đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp vì khả năng cạnh tranh còn phụ thuộc vào
yếu tố khu vực, điều kiện giao thông cũng nh các yếu tố gắn với khả năng giao
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã

Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
6
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
năng sản xuất sản phẩm càng đa dạng phong phú bao nhiêu lại càng tác động
lớn đến việc xây dựng xã hội tiêu thụ bây nhiêu. Bởi lẽ, nó tạo ra khả năng đa
dạng hoá các mặt hàng tiêu thụ, mở rộng khả năng tiêu thụ. Sở dĩ nh vậy là do
tăng lợng sản xuất bấy nhiêu dẫn đến giảm chi phí kinh doanh không tải, giảm
quá trình sản xuất từng loại sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh về giá cả và do
đó dẫn đến tăng sản lợng tiêu thụ.
Ngoài ra các yếu tố môi trờng cũng tác động không nhỏ đến kế hoạch
hoá bán hàng.
- Môi trờng dân c phải chú ý đến quy mô, tốc độ phát triển dân số, sự vận
động trong sân số, phân bố tuổi giới tính, nghề nghiệp,...
- Môi trờng kinh tế thì cần quan tâm đến các thông số nh: thu nhập t bản
của dân c, mức độ chi tiêu và tiết kiệm, sự sẵn có của tín dụng.
- Môi trờng tự nhiên đó là sự sẵn có của nguyên vật liệu, chi phí nhiên
liệu mức độ ô nhiễm môi trờng,...
- Môi trờng công nghệ ảnh hởng đến tính mở mẻ hay lỗi thời của sản
phẩm
- Môi trờng chính trị, luật pháp
- Môi trờng văn hoá - xã hội ảnh hởng đến chính sách tiêu thụ của sản
phẩm
- Chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là mọi chi phí kinh doanh xuất
hiện gắn liền với hoạt động tiêu thụ gồm các chi phí sau:
- Chi phí cho lực lợng bán hàng
- Chi phí cho các hoạt động đặt điện bán hàng
- Chi phí cho quảng cáo và các hoạt động hỗ trợ bán hàng
- Chi phí bao gói, vận chuyển, lu kho gắn với tiêu thụ
- Chi phí cho việc báo cáo, họp hành, tính toán
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã

8
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Nội dung chủ yếu của kế hoạch quảng cáo, thờng đề cập đến việc xác
định hình thức quảng cáo cụ thể, quy mô của mỗi hình thức quảng cáo trong đó
xác định rõ thời gian và địa điểm cụ thể và xác định các phơng tiện sử dụng
cũng nh xác định ngân quỹ quảng cáo tối u cho kỳ kế hoạch. Hiệu quả quảng
cáo dựa vào doanh số bán.
2.4. Kế hoạch hoá chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
Chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là một chi phí kinh doanh xuất hiện
gắn với hoạt động trên. Đó là các chi phí kinh doanh về lao động và hao phí vật
chất liên quan đến bộ phận tiêu thụ, bao gồm cả các hoạt động tính toán, báo
cáo, bán hàng, quảng cáo, nghiên cứu thị trờng, vận chuyên bao gói,...
Nhng trên thực tế chi phí kinh doanh tiêu thụ chịu ảnh hởng rất lớn của
nhân tố cạnh tranh, của các chi phí kinh doanh quảng cáo và bao gói cho từng
loại sản phẩm cụ thể chứ không có quan hệ với chi phí kinh doanh sản xuất ra
từng loại sản phẩm đó nên không thể phân bổ chi phí kinh doanh tiêu thụ, theo
tiêu thức chi phí kinh doanh sản xuất. Sự phân, loại và phân chia điểm chi phí
kinh doanh tiêu thụ càng khoa học, sát thực tế bao nhiêu càng tạo điều kiện cho
việc tính toán và xây dựng kế hoạch chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thu
bấy nhiêu. Trên cơ sở kế hoạch hoá tiêu thụ và chi phí kinh doanh tiêu thụ có
thể thực hiện việc kiểm tra tính hiệu quả khi thực hiện từng nhiệm vụ tiêu thụ cụ
thể.
3. Các hoạt động truyền thông
3.1. Quản trị Marketing hiện đại
Marketing là quá trình kế hoạch hoá là thực hiện các ý tởng liên quan
đến việc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến và phân phối hàng hoá và dịch vụ
để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của mọi cá nhân và tổ chức
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
9
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD

Tiến hành hoạt động quảng cáo phát sinh chi phí kinh doanh rất lớn nên
xác định chính xác chi phí kinh doanh cho hoạt động quảng cáo cũng là một
vấn đề cần chú ý tới.
4- Các chính sách tiêu thụ
4.1. Chính sách sản phẩm
Bidlingmaier phân biệt ba hình thức của của chính sách sản phẩm là đổi
mới sản phẩm, khác biệt hoá sản phẩm và loại bỏ sản phẩm ra khỏi thị trờng.
Để đổi mới sản phẩm doanh nghiệp có thể tiến hành qua bốn bớc chủ yếu sau.
- Hình thành ý tởng về sản phẩm mới
- Rà soát và đánh giá ý tởng
- Phân tích hiệu quả kinh tế
- Kiểm tra và đa sản phẩm thêm nhập thị trờng.
Bên cạnh đó nghiên cứu một sản phẩm nào đó ta phải nghiên cứu chu kỳ
sống của sản phẩm gồm: Giới thiệu sản phẩm, tăng trởng, bão hoà, suy thoái.
Qua đó có thể biết những sản phẩm và việc lao động thay thế để duy trì và tăng
doanh thu lợi nhuận doanh nghiệp. Doanh nghiệp xác định cần phát triển sản
phẩm mới với mục đích đa dạng hoá sản phẩm, lựa chọn giữa các ý tởng theo
các tiêu thụ; doanh thu, lợi nhuận, thị phần, thị trờng và sự tồn tại trong dài
hạn,...
4.2. Chính sách giá cả
Trong thực tiễn do mỗi ngời tiêu dùng cũng nh doanh nghiệp đều khó có
thể có cái nhìn đầy đủ về thị trờng nên vẫn tồn tại không ít trờng hợp hình thành
giá cả trên cơ sở chi phí kinh doanh
Giá bán = giá thành + Tỷ lệ lãi trên giá thành
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
11
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Vốn trong thơng mại bán buôn chính sách giảm giá cho lợng bán hàng
mua lớn thờng đợc đặt ra nh một chính sách khuyến khích mua nhiều hàng và
một cài khía cạnh tranh lợi hại trên thị trờng. Nhiều trờng hợp nên áp dụng

Kênh tiêu thụ của doanh nghiệp phản ánh cách thức mà ngời đã phân bổ
các công việc phân phối cho các thành viên trong kênh để đa sản phẩm tới tay
ngời tiêu dùng cuối cùng. Trong đó ngời quản lý kênh là ngời quản lý doanh
nghiệp, các thành viên là các đại lý, bán hàng
Có thể phân thành hai hệ thống chủ yếu kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh
tiêu thụ gián tiếp.
Có thể phân thành hai hệ thống chủ yếu: Kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh
tiêu thụ gián tiếp.
Kênh tiêu thụ trực tiếp là đa sản phẩm từ doanh nghiệp đến nay ngời tiêu
dùng hoặc thông qua đại lý tới ngời tiêu dùng.
- Kênh thị trờng gián tiếp nếu ngời sản xuất không trực tiếp bán hàng cho
ngời tiêu dùng, giữa doanh nghiệp sản xuất và ngời tiêu dùng là các trung gian
khác nhau kênh tiêu thụ gián tiếp lại đợc chia thành nhiều hệ thống với các
trung gian kênh tiêu thụ khác nhau.
Doanh nghiệp -> bán lẻ -> ngời tiêu dùng
Doanh nghiệp -> bán buôn -> bán lẻ -> ngời tiêu dùng
Các chức năng của các kênh trung gian là chia sẻ khả năng tài chính,
cung cấp thông tin, xúc tiến bán hàng
Trong thơng mại thờng phân biệt giữa bán buôn và bán lẻ. Mà thơng mại
bán buôn là thơng mại bán cho những ngời bán hàng. Thơng mại bán lẻ đợc
hiểu là thơng mại bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Vấn đề là ở chỗ doanh
nghiệp nên xác định hệ thống kênh phân phối nào? Chọn ai là trung gian bán
hàng? ai là đại diện của doanh nghiệp?. Để lựa chọn và ra quyết định cụ thể
phải trên cơ sở phân tích các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy mô kinh doanh của
doanh nghiệp, quy mô và phạm vi thị trờng.
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
13
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể tiêu thụ đợc nhiều nếu các nhà
phân phối, các đại diện thơng của họ, tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm cho doanh

hỏi phải có trình độ kỹ thuật mà phải có tính nghệ thuật cao. Trình bầy, sắp xếp
hàng hoá trong phạm vi toàn bộ cửa hàng phải tuân thủ các nguyên tắc nhất
định.
Nguyên tắc tiện lợi: Đảm bảo khách hàng dễ nhìn, dễ thấy để tiếp xúc với
hàng hoá mà họ định mua
- Nguyên tắc u tiên: Lựa chọn những mặt hàng chủ lực trình bầy ở chỗ
thuận lợi nhất.
- Nguyên tắc đảo hàng: Tạo nên sự mới mẻ, thích nghi với thị trờng của
sản phẩm
- Nguyên tắc hợp lý: Tạo sự thông thoáng, gọn gàng trong của hàng.
Chính sách giá cả hợp lý cũng là một chất xúc tác quan trọng, là một công cụ
hữu hiệu nhằm giành thắng lợi trong cạnh tranh. Để có một chính sách giá cả
mềm dẻo phải dựa trên các kết quả nghiên cứu của thị trờng chính xác và là
chính sách tổng hợp trên mọi thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp.
5.4. Tổ chức hoạt động dịch vụ sau bán hàng
Đây là điều kiện không thể thiếu nhằm duy trì, củng cố và mở rộng hoạt
động tiêu thụ sản phẩm cũng nh thị trờng của doanh nghiệp. Yêu cầu chung đối
với công việc này là đảm bảo nhanh chóng, thuận lợi, không đợc gây khó khăn
cho khách hàng.
Các hoạt động dịch vụ sau bán hàng quan trọng nhất là:
- Hớng dẫn và bảo hành
Cung cấp cho khách hàng phiếu giải thích cách thức sử dụng kèm
theo sản phẩm
Nhân viên bán hàng trực tiếp hớng dẫn khách hàng khách thử sử dụng
Thực hiện lắp đặt và hớng dẫn sử dụng đối với các sản phẩm đòi hỏi
yêu cầu kỹ thuật nhất định khi lắp đặt và sử dụng
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
15
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Thực hiện tốt, chu đáo công tác bảo hành sản phẩm

Khi ký kết hợp đồng thì các điều khoản của hợp đồng sẽ đợc hai bên thoả
thuận và phụ thuộc vào tính chất các mặt hàng cũng nh giá cả của hàng...
- Phơng thức thanh toán
Có thể sử dụng nhiều phơng thức khác nhau theo sự thoả thuận của đôi
bên bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, th tín dụng,...
III- Sự cần thiết phải tăng cờng hoạt động tiêu thủ các
doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
Trong cơ chế thị trờng, mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận.
Muốn có lợi nhuận thì hàng hoá sản xuất ra trớc hết phải tiêu thụ đợc. Do vậy,
tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
1- Yêu cầu đối với công tác tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
Đối với chiến lợc tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng quyết định sự
thành công hay thất bại của chiến lợc kinh doanh. Chiến lợc tiêu thụ ở tầm vĩ
mô cho phép doanh nghiệp đi đúng hớng theo các mục tiêu chung của nền kinh
tế, thúc đảy tăng trởng kinh tế... Ngoài ra chiến lợc tiêu thủ doanh nghiệp giúp
nắm bắt nhu cầu khách hàng, chủ động đối phó với những diễn biến thị trờng,
kế hoạch hoá về khối lợng tiêu thụ hàng hoá, doanh thu, lợi nhuận, chọn kênh
tiêu thụ, đối tợng khách hàng...
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải trực tiếp bảo quản cực đại
hoá tổng doanh thu lợi nhuận. Yêu cầu này gắn chặt chẽ với việc thực hiện mục
tiêu kinh tế trực tiếp của doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện
nay. Việc tăng doanh thu và lợi nhuận phụ thuộc vào các nhân chủ quan và
khách quan, nh giá cả tiêu thụ sản phẩm, chính sách thuế của Nhà nớc, tình
hình của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Trong những nhân tố ấy, có rất nhiều
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
17
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
nhân tố về hoạt động của doanh nghiệp trên thị trờng, các yếu tố sản xuất và
trên thị trờng hàng hoá.

Nắm vững đặc điểm biến động thị trờng và giá cả hàng hoá là những tiền đề chủ
yếu đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh và hoạt động trên thị trờng Việt Nam
và thế giới. Giá cả nh một phong vũ đặc biệt chẳng những phản ánh mà còn
điều tiết đợc mối quan hệ cung - cầu hàng hoá
Kết quả nghiên cứu thị trờng đợc vận dụng trớc hết vào việc xác định
chiến lợc kinh doanh. Căn cứ vào việc dự đoán xu hớng phát triển của thị trờng
và trớc hết là xu hớng biến động của giá cả, ngời bán hàng sẽ đa ra chiến lợc
của mình. Ví dụ, nếu triển vọng của thị trờng phát triển tốt, tức là giá cả có xu
hớng tăng lên. Ngời bán hàng này sẽ không vội vàng bán khối lợng hàng hoá
của mình và đợt cho giá đó đến mức cao nhất. Ngợc lại nếu tình hình thị trờng
phát triển không lớn, giá cả có xu hớng giảm thì ngời bán phải nhanh chóng bán
hàng, thậm chí phải hạ giá để bán đợc khối lợng hàng nhiều nhất, khi giá cha hạ
xuống.
Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh phải lực chọn đầu vào theo đúng yêu
cầu của sản phẩm: Cần tìm hiểu tình hình sản xuất, uy tín của bạn hàng và
nguyên liệu phải đúng thông số, kỹ thuật của sản phẩm.
Chọn đối tác làm ăn cần phải tìm hiểu rõ tình hình tiêu thụ nhu cầu mua
hàng để có những đối sách thích hợp. Nắm vững tập quán và chính sách thơng
mại của đối tác (nếu ở ngoài nớc) cũng là điều cần thiết trong kinh doanh.
* Những điều kiện bản thân doanh nghiệp
- Xác định đúng chính sách thơng mại, chính sách thị trờng, chính sách
giá cả, chính sách sản phẩm, chính sách truyền thống,...
- Nắm đợc đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về thị trờng các yếu
tố cần mua, thị trờng hàng hoá.
- Tìm mọi biện pháp để nâng cao sức đấu tranh của doanh nghiệp trên thị
trờng kể cả khi đóng vai trò là ngời bán và khi đóng vai trò ngời mua
* Những điều kiện thuộc công tác quản lý vĩ mô của Nhà nớc:
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
19
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD

dựng cơ bản.
Đến ngày 18/ 01/999 Bộ giao thông vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, tính chất kinh doanh của Công ty ra quyết định số 283/QĐ - GTVT thành
lập doanh nghiệp Nhà nớc lấy tên "Công ty xây dựng và thơng mại Việt - Nhật".
Tên viết tắt: MAXVITRA
2- Quá trình phát triển
Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, có đầy đủ t cách pháp
nhân đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc sử dụng con dấu riêng. Trụ sở chính
của Công ty đóng tại 201 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội
Vốn kinh doanh đã đăng ký với Bộ tài chính nh sau:
- Tổng số vốn kinh doanh: 101.000.000.000 VNĐ
Trong đó:
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
21
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
- Vốn cố định: 57.000.000.000VNĐ
- Vốn lu động: 44.000.000.000VNĐ
Trong quá trình kinh doanh đểđạt đợc hiệu quả cao Công ty Maxvitra đã
luôn tự bổ sung vốn lu động hàng năm bằng cách trích từ doanh thu của hoạt
động kinh doanh chính. Điều này đã giúp cho Công ty trở thành một trong
những Công ty kinh doanh có hiệu quả nhất của Bộ giao thông vận tải.
3- Cơ cấu tổ chức
3.1. Nguyên tắc hoạt động
Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp dựa trên cơ sở mục tiêu chiến lợc kinh
doanh đã đợc hoạch định màdoanh nghiệp cần xây dựng và không ngừng hoàn
thiện bộ máy của đơn vị để thực hiện chức năng quản trị kinh doanh của mình.
Maxvitra là một tổ chức doanh nghiệp theo hình thức Công ty kinh
doanh, có t cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập, có tài
khoản tại ngân hàng Nhà nớc, có con dấu theo quy định Nhà nớc.
* Chức năng:

tài chính, quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc. Đồng thời phải nghiên cứu thực
hiện các biện pháp để gia tăng khối lợng hàng xuất khẩu và tổ chức tốt việc tiêu
thụ hàng hoá.
Ngoài những nhiệm vụ trên Công ty Maxivitra còn có các quyền hạn nh
một doanh nghiệp kinh doanh.
- Công ty đợc phép ký hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị trong và ngoài
nghành giao thông vận tải, khai thác vật t trong và ngoài ngành
Đợc ký hợp đồng liên doanh, liên kết với các đối tác nớc ngoài (phải
thông qua Bộ giao thông vận tải).
- Đợc quyền mở cửa hàng và bán sản phẩm, giới thiệu sản phẩm mới, đợc
làm dịch vụ đại lý nhng phải chất hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà n-
ớc.
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
23
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD
Đợc quyền bán, cho thuê các tài sản không dùng đến hoặc không dùng
hết công suất theo quy định của Nhà nớc
Đợc quyền thực hiện đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất nâng cao
chất lợng sản phẩm
3.2. Bộ máy quản trị của Công ty Maxivitra
Để làm tròn và phát huy chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Công
ty đã từng bớc sắp xếp lại tổ chức theo hớng tinh giảm goạn nhẹ và hiệu quả,
tạo ra sự độc lập và phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận chức năng để cùng
thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp là đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
toàn ngành giao thông vận tải. Hiện nay Công ty đang hoạt động với cơ cấu tổ
chức sau:
Sơ đồ hệ thống quản trị kiểu trực tuyến
Sinh viên: Ngô Thị Phong Nhã
24
Chuyên đề tốt nghiệp QTKDTH - K30 - Trờng Đại học KTQD

khẩu
Các
cửa
hàng từ
1-> 8
Phòng
kinh
doanh
và xuất
nhập
khẩu
Phòng
TCCB
Văn
phòng

Trích đoạn Những phơng hớng phát triển Thuốc lá các loại 1000 USD 44.000 46.000 50 Những biện pháp cần đợc sự hỗ trợ từ Nhà nớc Những giải pháp từ phía Công ty Một số ý kiến đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status