Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến giá vàng tại việt nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
------------------

ĐỖ GIA PHƯỚC

PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG
ĐẾN GIÁ VÀNG TẠI VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Nha Trang - tháng 6/2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
------------------

ĐỖ GIA PHƯỚC

PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG
ĐẾN GIÁ VÀNG TẠI VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


i

LỜI CAM ĐOAN
©©©©©©©©©©©©©©©©©©
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp ngành Tài chính-Ngân hàng này là do
chính tôi nghiên cứu và thực hiện.
Các thông tin, số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính
xác, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí cũng như
các công trình đã được tuyên bố. Các giải pháp được nêu trên cơ sở lý luận và
kết quả nghiên cứu thực tiễn trong bài.

Sinh viên thực hiện


ii

LỜI CẢM ƠN
©©©©©©©©©©©©©©©©©©
Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Nguyễn
Thành Cường, giảng viên Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, là người đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Sau đó, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin cảm ơn các thầy, cô giáo ở
trường Đại học Nha Trang nói chung và các thầy, cô giáo Khoa Kế toán – Tài
chính nói riêng đã mang hết tri thức và tâm huyết tận tình dạy bảo em trong thời
gian học tập tại trường và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới bố mẹ và các chị đã luôn yêu thương,
động viên con, là động lực cho con hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mình xin cảm ơn những người bạn đã cổ vũ và giúp đỡ mình trong quá
trinh làm luận văn tốt nghiệp này.
Tuy đã có những cố gắng nhất định nhưng do thời gian và trình độ có hạn

1.1.1.1. Khái niệm........................................................................................ 6
1.1.2.1 Đặc điểm của vàng........................................................................... 6
1.1.2. Cách qui đổi giá vàng thế giới và vàng trong nước .............................. 7
1.1.2.1. Đơn vị đo lường .............................................................................. 7
1.1.2.2. Tuổi vàng ........................................................................................ 7
1.1.2.3. Công thức quy đổi .......................................................................... 7
1.1.3. Vai trò của vàng trong nền kinh tế và xã hội trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng.......................................................................................... 8
1.1.3.1. Vai trò của vàng đối với thế giới .................................................... 8


iv

1.1.3.2. Vai trò của vàng đối với Việt Nam................................................. 9
1.1.4. Các hình thức kinh doanh vàng ở Việt Nam ...................................... 10
1.1.4.1. Kinh doanh vàng vật chất ............................................................. 10
1.1.4.2. Kinh doanh vàng trên tài khoản .................................................... 12
1.1.4.3. Kinh doanh vàng nguyên liệu ....................................................... 13
1.1.4.4. Một số hình thức kinh doanh vàng khác....................................... 13
1.1.5. Tổng quan biến động của giá vàng trong nước và quốc tế trong giai
đoạn năm 2009-2013..................................................................................... 15
1.1.5.1. Năm 2009...................................................................................... 15
1.1.5.2. Năm 2010...................................................................................... 16
1.1.5.3. Năm 2011...................................................................................... 16
1.1.5.4. Năm 2012...................................................................................... 17
1.1.5.5. Năm 2013...................................................................................... 18
1.1.5.6. Đánh giá chung về sự biến động của giá vàng trong nước trong
giai đoạn năm 2009-2013 .......................................................................... 18
1.1.6. Các sàn giao dịch vàng trên thế giới ................................................... 19
1.1.6.1. Sàn giao dịch hàng hóa New York (NewYork Mercantile

1.3.2. Mô hình nghiên cứu về mối tương quan giữa lạm phát và giá vàng .. 29
1.3.3. Mô hình nghiên cứu về mối tương quan giữa lãi suất và giá vàng .......... 30
1.3.4. Mô hình nghiên cứu về mối tương quan giữa giá dầu và giá vàng .......... 30
1.4. Tóm tắt kỳ vọng tương quan giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô với giá vàng
trong nước ........................................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 33
2.1. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................... 33
2.2. Các phần mềm được sử dụng .................................................................... 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 34
2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả các biến ................................................ 34
2.3.2. Phương pháp kiểm định DF (Dickey – Fuller) bổ sung là ADF
(Augemented Dickey-Fuller test) ................................................................. 34
2.3.3. Kiểm định đồng tích hợp (Cointegrated Test) bằng phương pháp của
Johansen ........................................................................................................ 37
2.3.4. Phương pháp hồi quy đồng tích hợp (cointegration regression) bằng
kỹ thuật bình phương bé nhất đã được hiệu chỉnh hoàn toàn (Fully Modified
Least Squares – FMOLS).............................................................................. 39


vi

2.3.5. Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Test) ..................... 40
2.3.6. Phương pháp xây dựng mô hình hiệu chỉnh sai số (Vector Error
Correction Model – VECM) ......................................................................... 41
2.3.7. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy bằng một số phương
pháp kiểm định khác nhau ............................................................................ 42
2.3.7.1. Kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định Durlin –
Watson (DW) và kiểm định Breush-Godfrey (BG) .................................. 42
2.3.7.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng phương pháp là xem hệ
số tương quan giữa các biến độc lập.......................................................... 46

4.1. Kết luận và hướng phát triển của đề tài .................................................... 72
4.1.1. Kết luận ............................................................................................... 72
4.1.2. Hướng phát triển của đề tài ................................................................. 73
4.2. Một số gợi ý chính sách ............................................................................ 74
4.2.1. Gợi ý chính sách đối với giá vàng ...................................................... 74
4.2.2. Gợi ý chính sách đối với thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK VN) ... 78
4.2.3. Gợi ý chính sách đối với lạm phát ...................................................... 80
4.2.4. Gợi ý chính sách đối với lãi suất huy động ........................................ 81
4.2.5. Gợi ý chính sách đối phó giá dầu thế giới .......................................... 82
4.3. Những hạn chế của bài nghiên cứu ........................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 85
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 89


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tóm tắt mối quan hệ giữa giá vàng và các nhân tố vĩ mô dựa trên các
nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 32
Bảng 1.2.Tóm tắt kỳ vọng tương quan giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô với giá
vàng trong nước ................................................................................. 32
Bảng 2.1: Mô tả các biến số kinh tế vĩ mô ......................................................... 33
Bảng 3.1: Thống kê mô tả giá vàng và các biến kinh tế vĩ mô .......................... 49
Bảng 3.2. Kiểm định nghiệm đơn vị ở sai phân bậc 0 ........................................ 50
Bảng 3.3. Kiểm định nghiệm đơn vị ở sai phân bậc 1 ........................................ 50
Bảng 3.4. Kết quả kiểm định đồng tích hợp bằng kiểm định vết ma trận .......... 51
Bảng 3.5. Kết quả kiểm định đồng tích hợp bằng kiểm định giá trị riêng cực đại 51
Bảng 3.6. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu ............................................................ 52
Bảng 3.7. Kết quả chạy mô hình hồi trên Eviews .............................................. 54
Bảng 3.8. Kết quả chạy mô hình hồi trên Eviews .............................................. 54


TTCK VN Thị trường chứng khoáng Việt Nam
NHNN

Ngân hàng Nhà nước

IMF

International Monetary Fund: Quỹ tiền tệ thế giới

IFS

International Food Standard: Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

CPI

Consume Price Index: chỉ số giá tiêu dùng

OLS

Ordinary Least Square: Phương pháp bình phương bé nhất

VAR

Vector Autoregressive Models: Mô hình hồi quy theo vector

VECM

Vector Error Correction Moedels: Mô hình vector hiệu chỉnh sai số


sản và sự bất ổn của giá dầu thế giới thì với tập quán tích trữ vàng lâu đời của
người dân, hiện nay vàng đã trở thành một kênh đầu tư được quan tâm nhất
nhằm bảo toàn giá trị tài sản nắm giữ. Tuy nhiên, các chính sách quản lý thị
trường vàng hiện hành đang thể hiện nhiều bất cập, đi ngược với xu thế tự nhiên
của kinh tế thị trường, gây mất cân đối cung – cầu, tạo cơ hội cho đầu cơ, buôn
lậu và làm nảy sinh nhiều tiêu cực trong hoạt động kinh doanh vàng. Do đó, Nhà
nước sẽ càng khó khăn hơn trong quản lý thị trường vàng nói riêng và ổn định
kinh tế vĩ mô nói chung. Việc quản lý tốt thị trường vàng với tư cách là một
kênh đầu tư và là một bộ phận của thị trường tài chính sẽ góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong những năm gần đây, trước những biến động lớn về giá vàng trong
nước cũng như thế giới trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đã có
nhiều bài viết và nghiên cứu về vàng và thị trường vàng dưới nhiều góc độ khác
nhau. Những nghiên cứu đó đã được tập hợp lại và thảo luận tại hai hội thảo tiêu
biểu, đó là:
- Hội thảo: “Vai trò của vàng và ngoại tệ trong điều hành chính sách tiền
tệ ở Việt Nam” do Thường trực Hội đồng Khoa học ngành Ngân hàng - Vụ
Chiến lược Phát triển Ngân hàng phối hợp với Ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long và Hội Mỹ nghệ kim hoàn đá quý Việt Nam tổ chức ngày
10/11/2006 tại Hà Nội.


2

- Hội thảo: “Tác động của thị trường vàng đến thị trường tài chính Việt Nam”
do Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia tổ chức ngày 09/06/2011 tại Hà Nội.
Tại các hội thảo đó, các nhà nghiên cứu đã đề cập đến vàng dưới nhiều
khía cạnh, quan điểm và phạm vi khác nhau nhưng chưa đưa ra được lý luận
chung nhất về thị trường vàng cũng như các nhân tố đặc trưng tác động đến thị
trường vàng Việt Nam và định hướng thuyết phục nhất để phát triển thị trường

 Mục tiêu 1: Giới thiệu một số khái niệm về vàng đồng thời nêu ra vai trò
của vàng đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
 Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố vĩ mô tác động đến giá vàng tại Việt
Nam.
 Mục tiêu 3: Phân tích sự ảnh hưởng các nhân tố vĩ mô tác động đến giá
vàng tại Việt Nam.
 Mục tiêu 4: Đề xuất một số gợi ý chính sách để phát triển thị trường vàng
trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Giá vàng trong nước và các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá vàng như
chỉ số chứng khoán (VN-Index), lạm phát , lãi suất huy động và giá dầu thế giới.
Nghiên cứu tiến hành lấy số liệu của các nhân tố trên từ các nguồn đáng tin cậy
trong và ngoài nước như: Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng Thế giới,
Quỹ tiền tệ thế giới,…
3.2. Phạm vi thời gian
Giá vàng trong nước, chỉ số chứng khoán (VN-Index), lạm phát, lãi suất
huy động và giá dầu thế giới ở Việt Nam trong giai đoạn từ đầu năm 2009 đến
hết năm 2013.


4

3.3. Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu giá vàng, chỉ số chứng khoán (VN-Index), chỉ số lạm
phát, lãi suất huy động và giá dầu thế giới trong phạm vi không gian như sau:
 Giá vàng lấy từ giá mua niêm yết của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.
 Chỉ số lạm phát lấy từ chỉ lạm phát trung bình hàng tháng của Việt Nam.

phương pháp kiểm định khác nhau như:
 Kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định Durlin – Watson
(DW) và kiểm định Breush-Godfrey (BG).
 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng phương pháp là xem hệ số
tương quan giữa các biến độc lập.
 Kiểm định tượng phương sai số thay đổi bằng kiểm định White không
lát cắt và kiểm định White có lát cắt.
 Kiểm định loại bỏ các biến không cần thiết bằng kiểm định Wald.
 Kiểm định mô hình thiếu biến độc lập bằng phương pháp thống kê
Jarque-Bera.

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Tài liệu tham khảo và Phụ lục thì đề tài có kết cấu
gồm 4 chương:
 Chương 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM
 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

6. Những đóng góp của đề tài
Trên giác độ nghiên cứu về giá vàng, những đóng góp của đề tài là xây
dựng mô hình hồi quy kinh tế tổng quát từ đó đưa ra những phân tích tương đối
chuẩn xác về sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến giá vàng
tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013. Dựa trên những phân
tích đó có thể đề xuất một số gợi ý chính sách cho Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) nâng cao khả năng quản lý nhằm phát triển thị trường vàng Việt Nam
thời gian tới.



7

hàng mấy nghìn năm và phổ biến trên khắp các nước với những biến cố, những
giai đoạn thăng trầm khác nhau. Khi đóng vai trò là tiền thì tiền vàng đã có đầy
đủ các chức năng của tiền tệ nói chung và cho đến ngày nay chưa có loại tiền
nào có chức năng đầy đủ như thế, bao gồm: chức năng phương tiện thanh toán,
thước đo giá trị và phương tiện tích trữ.
 Vàng là dự trữ Quốc gia
Mức dự trữ vàng của toàn thế giới gần đây lên đến khoảng 160.000 tấn.
Các quốc gia, ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng cường giữ vàng
trong danh mục đầu tư của mình để tránh nguy cơ giảm giá trị tài sản do lạm
phát và phá giá tiền tệ trong điều kiện suy thoái kinh tế toàn cầu như hiện nay.
1.1.2. Cách qui đổi giá vàng thế giới và vàng trong nước
1.1.2.1. Đơn vị đo lường
 Trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng được tính
theo đơn vị là Cây (Lượng) hoặc là chỉ. Một cây vàng nặng 37,5 gram.
Một chỉ bằng 3.75 gram (1/10 cây vàng).
 Trên thị trường thế giới, vàng thường được tính theo đơn vị là troy
ounce (ký hiệu oz)...
1.1.2.2. Tuổi vàng
 Theo cách gọi của Việt Nam: chính là hàm lượng vàng/10. Ví dụ: 1
lượng vàng 7 tuổi rưởi = 1 lượng vàng 75 % có 0.7500 lượng vàng
nguyên chất trong đó.
 Tuổi vàng Kt (karat): theo cách gọi thị trường quốc tế
1 Kt = 1/24 x 100 = 0.04166666 x 100 = 4.166666
Ví dụ: Vàng 24 Kt = 24 x 4.166666 = 99.99
1.1.2.3. Công thức quy đổi
 Quy đổi đơn vị tính gram - oz (troy ounce)
1 troy oz = 31.1034768 grams


lập, 1 ounce = 35 USD (1 ounce = 28,349 gram) tạo điều kiện cho đồng USD
lên ngôi trở thành đồng tiền được chấp nhận trên toàn thế giới.


9

Đối với nền kinh tế: Mặc dù bị tước đi khả năng làm đơn vị tiền tệ, vàng
vẫn hấp dẫn được mọi quốc gia khi mức dự trữ vàng toàn thế giới gần đây lên
đến 160 nghìn tấn. Các quốc gia, ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng
cường giữ vàng trong danh mục đầu tư của mình để bảo toàn vốn hoặc đầu cơ
tích trữ và mua đi bán lại.
Đối với đời sống xã hội: Vàng là một kim loại không thể thiếu trong sản
xuất máy tính, thiết bị liên lạc, đầu máy bay phản lực, tàu không gian và nhiều
sản phẩm khác. Đồng thời, vàng cũng được dùng trong nha khoa cũng như nhiều
tác dụng khác trong công nghiệp và y khoa trị liệu.
Đối với Chính phủ: Hiện nay, các Ngần hàng Trung Ương (NHTW) trên
khắp thế giới dự trữ khoảng 130.000 tấn vàng và không ngừng ý định tăng lên
về khối lượng. Hoa Kỳ có số vàng dự trữ cao nhất thế giới khoảng hơn 8.000
tấn, tổ chức IMF dự trữ hơn 3.000 tấn, Trung Quốc hiện vươn lên vị trí thứ hai
với ý định nâng mức dự trữ lên 4.000 tấn vàng. Để đối phó với tình trạng mất ổn
định trong giá trị các đồng tiền và suy thoái kinh tế, các NHTW trên khắp thế
giới đều muốn dự trữ vàng trong danh mục dự trữ của mình để tránh nguy cơ
giảm giá trị do lạm phát và phá giá tiền tệ.
1.1.3.2. Vai trò của vàng đối với Việt Nam
Theo báo cáo mới nhất từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), Việt Nam
đứng thứ 7 thế giới về tổng mức tiêu thụ vàng trong năm 2013. Cả năm, nhu cầu
tiêu thụ vàng của Việt Nam đạt 92,2 tấn, trị giá 4,16 tỷ USD.
Theo số liệu từ các cơ quan, hiện số vàng do người dân Việt Nam đang sở
hữu ước tính từ 400 - 1000 tấn, tương đương với 16-41 tỷ USD, theo giá hiện
nay. Người dân có nhu cầu sở hữu, nắm giữ vàng do tập quán, thói quen sử dụng

1.1.4.1. Kinh doanh vàng vật chất
Đây là nghiệp vụ mua bán vàng SJC và là hình thức kinh doanh phổ biến
nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay. Phục vụ nhu cầu thanh toán, nhu cầu
đầu tư và nhu cầu tích trữ của người dân. Các hình thức giao dịch:
 Giao dịch mua bán với số vốn tự có.
 Giao dịch mua bán với vốn vay, ký quỹ với một tỷ lệ nhất định. Trường
hợp này thường giao dịch thông qua các ngân hàng dưới dạng cho vay,
giao dịch kỳ han, hợp đồng quyền chọn. Cụ thể:


11

 Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot)
Là nghiệp vụ mua bán vàng được thực hiện theo giá tại thời điểm thỏa
thuận, tuy nhiên cần thời gian để thực hiện bút toán và thanh toán tiền vàng nên
có thể mất thời gian nếu số lượng lớn.
Thông thường trường hợp này ngân hàng sẽ cho nhà đầu tư vay 93% giá
trị, nhà đầu tư chỉ cần ký quỹ 7%.
 Mua bán kỳ hạn (Forward)
Là cam kết mua bán vàng tại một mức giá xác định và vào một ngày cụ
thể trong tương lai (1 tuần, 2 tuần, 1 tháng,…). Mục đích của hợp đồng kỳ hạn là
nhằm bảo hiểm rủi ro về giá của tài sản khi nhà đầu tư có tài sản đó trong tương
lai.
Bằng cách sử dụng hợp đồng kỳ hạn, nhà đầu tư không cần phải vay mà
lãi vay đã được tính sẵn vào giá. Nhà đầu tư chỉ cần ký quỹ 5% - 10% giá trị
giao dịch. Nếu giá biến động thuận lợi, nhà đầu tư có thể tất toán hợp đồng kỳ
hạn và thu phần chênh lệch.
Cách tính tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giả Spot + [Tỷ giá Spot * (lãi vay VND – lãi
vay USD) * số ngày] / 360
 Nghiệp vụ quyền chọn (Option)

tư tham gia.
Ưu – nhược điểm của hình thức kinh doanh vàng trên tài khoản:
 Ưu điểm:
 Giảm lượng vàng vật chất cất trữ trong dân cư và lượng ngoại tệ trên
thị trường vàng cũng sẽ được hạn chế.
 Nguồn vàng huy động được cải thiện.
 Gắn kết giá cả liên thông với thị trường quốc tế, vận động sát theo
cung cầu, ngày càng hội nhập với việc kinh doanh vàng trên tài khoản
và các sản phẩm phái sinh như các thị trường tài chính thế giới.


13

 Nhược điểm:
Thủ tục mở tài khoản phức tạp, không rõ đối tác quốc tế và phải thông
thạo tiếng Anh (đặc biệt các thuật ngữ dùng trong kinh doanh vàng tài khoản
như: SL order (stop loss) là lệnh dừng lỗ, PT order (Profit taking) là lệnh chốt
lời, Limit order là lệnh giới hạn được sử dụng trong trường hợp đặt mua thấp
hơn giá thị trường,…).
1.1.4.3. Kinh doanh vàng nguyên liệu
Đây là hình thức kinh doanh vàng hạt và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của
các ngân hàng, doanh nghiệp kinh doanh vàng, nữ trang. Giao dịch sôi động khi
nguồn cung vàng SJC trên thị trường không đáp ứng nhu cầu trong nước. do đó
nhà đầu tư chuyển sang nắm giữ vàng nguyên liệu. Sau đó nhà đầu tư có thể
đem đến Công ty SJC nhờ gia công hoặc bán lại nếu được giá.
Ưu – nhược điểm của hình thức kinh doanh vàng nguyên liệu:
 Ưu điểm:
 Tiết kiệm thời gian gia công và giúp cho doanh nghiệp kinh doanh nữ
trang có nguồn nguyên liệu để gia công.
 Tận dụng cơ hội kinh doanh trong trường hợp vàng SJC đang khan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status