Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời ta thờng đề cập đến
hiệu quả của nó. Năng suất - chất lợng- hiệu quả là mục tiêu phấn đấu của nền
sản xuất tiên tiến, là thớc đo của trình độ về mọi mặt trong toàn bộ nền kinh tế
quốc dân cũng nh đối với từng đơn vị sản xuất.
Một đơn vị sản xuất là một tế bào của nền kinh tế nói chung, sự phát
triển mạnh mẽ của mỗi tế bào đó sẽ tạo nên sự tăng trởng của nền kinh tế . ở
nớc ta các doanh nghiệp Nhà nớc là nơi trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất,
tạo nguồn tích luỹ cho xã hội, nó giữ vai trò chủ đạo trong quá trình xây dựng
và phát triển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn hiện
nay nền kinh tế nớc ta đang ở trong bớc chuyển mình lớn từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, đợc Nhà
nớc bao cấp hoàn toàn sản xuất kinh doanh , đến nay các đơn vị này phải tự
hạch toán kinh doanh lời ăn, lỗ chịu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nỗ lực
rất lớn để tồn tại.
Mặt khác, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh găy gắt diễn
ra giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau đã đòi hỏi
các doanh nghiệp không ngừng tích luỹ vốn phát triển và đầu t mở rộng kinh
doanh. Điều này chỉ có thể thực hiện đợc khi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mang lại hiệu quả cao thu đợc nhiều lợi nhuận. Lợi nhuận hiện nay đợc
coi là một trong những đòn bảy kinh tế có hiệu lực nhất kích thích mạnh mẽ
các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Lợi nhuận không
những phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị
trờng mà nó còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện tái sản xuất mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của ngời lao động
trong doanh nghiệp.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh,
trong quá trình thực tập tại công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội
Doanh nghiệp nhà nớc : là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn thành lập
và tổ chức hoạt động SXKD nhằm phục vụ mục tiêu KT-CT của nhà nớc .
Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân thành lập ,quản lí
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với các khoản nợ của
doanh nghiệp .
Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp : Là doanh nghiệp trong đó chủ doanh
nghiệp là tập thể các cá nhân hoặc tổ chức . Những thành viên này cùng tiến
hành các hoạt động sxkd ,cùng phân chia lợi nhuận và cùng chịu trách nhiệm
các khoản nợ của công ty trong phần vốn góp của mình.
Việc phân loại này chỉ rõ mối quan hệ sở hữu vốn ,tài sản thuộc các
thành phần kinh tế khác nhau ,là căn cứ để phân chia hiệu quả kinh tế theo vốn
góp và cũng là căn cứ để nhà nớc quy định chế độ chính sách kinh tế ,định h-
ớng phát triển phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2Đặc trng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng .
Trong nền kinh tế thị trờng tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác
nhau nên cũng tồn tại những đặc trng khác nhau .Tuy nhiên doanh nghiệp nói
chung đều mang những đặc trng sau:
Mọi doanh nghiệp đều không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả
SXKD.
Các DN là các đơn vị tự chủ trong SXKD và tự chủ về tài chính.
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp bị chi phối bởi các quy luật của
nền kinh tế thị trờng nh: Quy luật cạnh tranh ,quy luật cung cầu, quy
luật giá trị ...
Mọi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đợc phân phối một cách công
bằng .
2/Lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1Khái niệm:
*Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế của các
trị d thừa ra ngoài giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra luôn luôn lớn hơn số
tiền công mà công nhân đợc hởng và phần chênh lệch đó chính là lợi nhuận.
Nh vậy, t tởng của DavidRicardo đã có những tiến bộ hơn những lý luận của
Adamsmith, Ông đã chỉ ra đợc nguồn gốc của lợi nhuận chính là phần giá trị
thừa ngoài các chi phí trả cho công nhân và chính lợi nhuận do công nhân tạo
ra chứ không phải do toàn bộ t bản đầu t đẻ ra.
Vào thế kỷ 19, nguồn gốc của lợi nhuận mới đợc nhận thức một cách
đúng đắn qua sự phân tích của K.Marx. Bằng vào những lí luận khoa học và
phơng pháp khoa học, K.Marx chỉ ra rằng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị
hàng hoá có 3 bộ phận đó là : t bản bất biến, t bản khả biến và giá trị thặng d.
T bản bất biến là bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất
( nhà xởng, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ...) mà giá trị
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của nó đợc bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm, không biến
đổi về lợng trong quá trình sản xuất ( ký hiệu là c)
T bản khả biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức sức lao động của
công nhân làm thuê tạo ra và không đợc trả công , nói cách khác đó là
bộ phận t bản đợc dùng để mua sức lao động không tái hiện ra giá trị
nhng thông qua lao động trừu tợng của công nhân làm thuê mà tăng lên,
tức là biến đổi về mặt lợng ( ký hiệu là v)
Giá trị thặng d là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động
do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà t bản chiếm không ( ký hiệu là
m)
Từ đó ta thấy rằng tham gia vào việc tạo ra giá trị thặng d có 2 yếu tố
là : t bản bất biến và t bản khả biến. Nếu ký hiệu giá trị hàng hoá đợc sản xuất
trong xí nghiệp t bản chủ nghĩa là Gt thì Gt =c+v+m (1)- hao phí lao động
thực tế của xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Nhng đối với các nhà t bản để che
dấu sự bóc lột của mình họ cho rằng giá trị thặng d không phải do sức lao
động của công nhân làm thuê tạo ra mà đó là do hao phí t bản tạo ra, tức là c
làm cho lợi nhuận tăng lên và ngợc lại tiền lơng tăng lên trong khi giá cả hàng
hóa không tăng sẽ làm giảm lợi nhuận , biểu hiện sự đối lập về lợi ích kinh tế
giữa chủ t bản với công nhân làm thuê.
Trên đây là sự phân tích nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận dới hình
thái sản xuất t bản chủ nghĩa còn dới nền sản xuất xã hội chủ nghĩa thì lợi
nhuận còn giữ nguyên nguồn gốc và bản chất đó không? Câu trả lời sẽ là : Lợi
nhuận vẫn đợc tạo ra do bộ phận (v) tức là do ngời lao động tạo ra nhng khác ở
chỗ: dới chế độ t bản chủ nghĩa thì t liệu sản xuất là thuộc về chủ nghĩa t bản,
do vậy mà lợi nhuận thu đợc thì chủ nghĩa t bản bỏ túi làm của riêng của
mình , còn dới chế độ xã hội chủ nghĩa thì dựa trên chế độ công hữu về t liệu
sản xuất do vậy sau khi đã trả tiền lơng cho ngời lao động thì phần lợi nhuận
đó sẽ đợc dùng để bổ xung vào nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, phần
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
còn lại thì phân phối vào các quĩ với mục đích tiếp tục duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cuối cùng là để phục vụ lợi ích của ngời
lao động.
Kết luận: Qua phân tích trên ta có thể khẳng định bản chất của lợi
nhuận trong sản xuất kinh doanh là giá trị thặng d , là hình thức biến tớng của
giá trị thặng d - kết quả của lao động không đợc trả công, là quan hệ bóc lột
trong xã hội TBCN. Nguồn gốc lợi nhuận là do ngời lao động làm thuê tạo ra,
nó là phần giá trị dôi ra ngoài tiền công do ngời lao động làm ra. Dới chế độ t
bản chủ nghĩa thì lợi nhuận bị nhà t bản chiếm đoạt mất và biểu hiện quan hệ
mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa chủ t bản và công nhân làm thuê tạo lên mâu
thuẫn giai cấp trong xã hội t bản, còn dới chế độ xã hội chủ nghĩa thì lợi nhuận
chính là để phục vụ lợi ích của ngời lao động, nhờ có nó mà ngời lao động sẽ
đợc thoả mãn về lợi ích kinh tế và góp phần vào việc phát triển kinh tế đất nớc,
xây dựng xã hội tiến bộ công bằng văn minh vì cuộc sống ấm no của ngời lao
động.
2.2Kết cấu lợi nhuận .
chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính với chi từ hoạt
động kinh doanh chính đó.
*Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ
Là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đợc tiến hành ngoài chức năng
nhiệm vụ chính của doanh nghiệp,hỗ trợ các hoạt động kinh doanh chính của
doanh nghiệp và tận dụng tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, sức lao động và các yếu tố vật t kỹ thuật, máy móc thiết
bị.
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh phụ là khoản chênh lệch
giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh phụ và chi phí phân bổ cho hoạt động
kinh doanh phụ đó.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ tuy chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng mức lợi nhuận song nó có ảnh hởng tới sự tăng giảm tổng mức lợi
nhuận mà doanh nghiệp thu đợc và đồng thời cho thấy việc tận dụng triệt để
các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, đa dạng hóa các cơ hội tìm kiếm lợi
nhuận, giảm thiểu những rủi ro trớc những biến đổi không thể lờng hết đợc từ
phía môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
*Ph ơng pháp xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ta có công thức xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh nh
sau:
-Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là toàn bộ những khoản doanh thu từ việc tiêu thụ những sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, lao vụ trong kỳ. Trong đó bao gồm:
+Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính: Là khoản tiền thu
đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp đợc ghi
trong giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.
+Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ: Là khoản thu phụ
Giá mua của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nh: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí đóng gói... phân bổ cho hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì trị giá vốn hàng bán là
giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, tiêu thụ trong kỳ bao
gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý phân xởng
-Chi phí bán hàng
Là khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ... Bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng,
chi phí về vật liệu đóng gói, vận chuyển bảo quản hàng hoá. Chi phí khấu hao
tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, đồ dùng... phục vụ cho bán hàng. Ngoài ra
còn có các chi phí khác nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, điều tra thị trờng, bảo
hành, hoa hồng...
-Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh
trong quá trình quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí chung
khác của toàn bộ doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý
doanh nghiệp, chi phí vật liệu dùng trong quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,
chi phí khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra còn có các khoản chi phí: thuế và lệ
phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
2.2.2Lợi nhuận hoạt động tài chính
Là lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính của doanh nghiệp ,
đầu t vốn ra bên ngoài doanh nghiệp nh: góp vốn liên doanh, liên kết kinh
nhợng bán tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng, nợ khó đòi đã xử lý
nay đòi đợc, tiền phạt bồi thờng do phía đối tác vi phạm hợp đồng, các
khoản thu nhập bị bỏ sót...
Chi phí bất thờng: là các khoản chi phí phát sinh ta mà doanh nghiệp
không lờng trớc đợc bao gồm: Các khoản chi phí thanh lý, nhợng bán
tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng, khoản tiền bị phạt bồi thờng hợp
đồng và truy thu thuế, tài sản thiếu không xác định đợc nguyên nhân,
chi phí bị bỏ sót...
Từ các phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp ta có công
thức xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nh sau:
Nh vậy, có thể thấy do ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh khác nhau
mà có sự khác nhau về tỷ trọng lợi nhuận của mỗi bộ phận lợi nhuận trong
tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp,
từng giai đoạn và thời kỳ kinh doanh mà kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp
có thể gồm 3 hoặc 4 bộ phận lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt trong kỳ.
Nghiên cứu kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp để doanh nghiệp có thể có những biện pháp thích hợp nhằm điều chỉnh
và nâng cao lợi nhuận từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp cho phù hợp
với chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp, đồng thời khắc phục những yếu
kém, hạn chế còn tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phát huy những tích cực để thu đợc lợi nhuận cao nhất.
2.3Tỷ suất lợi nhuận .(TSLN)
Khái niệm:.TSLN của doanh nghiệp là những chỉ tiêu tơng đối cho
phép so sánh hiệu quả SXKD giữa các thời kì khác nhau trong một doanh
nghiệp hay giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng một thời kì .
Dựa vào TSLN mà ngời ta đánh giá đợc hiệu quả SXKD của doanh
nghiệp . TSLN càng cao thì hiệu quả SXKD càng lớn và ngợc lại .
Việc xác định tỷ suất lợi nhuận cũng có nhiều cách khác nhau, mỗi
cách mang một nội dung kinh tế khác nhau tuỳ thuộc vào doanh nghiệp, lĩnh
vực kinh doanh mà sử dụng tỷ suất lợi nhuận cho phù hợp. Ta có thể xem xét
đợc xác định bằng công thức:
Trong đó:
V1,V2,..., Vn: là vốn kinh doanh tại các thời điểm kiểm kê ( tháng, quý)
n là số thời điểm kiểm kê
ý nghĩa: Chỉ tiêu kinh tế này phản ánh trình độ sử dụng tài sản vật t
tiền vốn của doanh nghiệp, hay nói cách khác phản ánh mức sinh lời của vốn
kinh doanh, tức là cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn càng cao thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tốt.
Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định
hay vốn lu động trên cơ sở đó xác định hiệu quả sử dụng của từng loại vốn
kinh doanh cuả doanh nghiệp.
2.3.3Tỷ suất lợi nhuận chi phí
Là chỉ tiêu tơng đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng
chi phí kinh doanh trong kỳ.
Công thức xác định
CFKD: là tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá và dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
P : Tổng lợi nhuận thu đợc trong kỳ
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phí thấp cũng cho phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.4Vai trò của lợi nhuận
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trờng, doanh
nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả hay không, có tạo ra đợc lợi nhuận hay không?. Điều đó
doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động đến mọi mặt quá trình sản
xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa doanh thu mà doanh nghiệp thu đợc
với các khoản chi phí bỏ ra để thu đợc các khoản doanh thu đó.
Khi hiệu số giữa hai chỉ tiêu kinh tế này càng lớn thì có nghĩa là doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả, có lãi. Điều đó phản ánh rằng hoạt động của
doanh nghiệp đã đáp ứng đợc yêu cầu tự hạch toán lấy thu nhập trừ chi phí.
Ngợc lại chỉ tiêu lợi nhuận càng nhỏ và có khuynh hớng âm thì chứng
tỏ doanh nghiệp đang trong tình trạng hoạt động không có hiệu quả, thu không
đủ bù chi, hàng hoá không tiêu thụ hết còn ứ đọng trong kho.Tình trạng này
cho thấy doanh nghiệp hiện nay không đáp ứng đợc nhu cầu đặt ra của ngời
tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ. Chính vì vậy khi xem xét lợi nhuận là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh phải có đề ra đợc những biện pháp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
khách hàng, tăng doanh thu và có những biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất
kinh doanh.
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng giúp doanh nghiệp đầu t chiều
sâu mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm
sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thật vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ
nộp Ngân sách Nhà nớc và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh,... thì
phần còn lại doanh nghiệp phân phối vào các quĩ nh: quĩ đầu t và phát triển
kinh doanh, quĩ dự phòng tài chính,... các quĩ này dùng để đầu t mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, thay đổi trang thiết bị máy móc, nghiên cứu trang
thiết bị công nghệ mới, hợp lý hoá sản xuất với nhu cầu của thị trờng, ... nhờ
vậy mà doanh nghiệp có thể tự chủ hơn về mặt tài chính, dễ dàng đầu t chiều
nền kinh tế sẽ có những đóng góp đáng kể vào nguồn thu Ngân sách cho Nhà
nớc thông qua việc thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế vào Ngân sách Nhà
nớc nh: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Ngân sách Nhà nớc,
Nhà nớc có thể thực hiện các hoạt động đầu t phát triển kinh tế quốc dân, thực
hiện công bằng xã hội. Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, lợi
nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân,
xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, thành lập, cải
tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, tạo công an việc làm, tăng thu nhập
cho ngời lao động, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội công bằng văn minh hiện
đại.
Lợi nhuận là động lực phát triển nền kinh tế quốc dân
Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều chủ thể hoạt động sản xuất kinh
doanh, trong đó chủ thể là các doanh nghiệp chiếm số đông và vì vậy sự phát
triển của hệ thống các doanh nghiệp tạo nên sự phát triển lợi nhuận là mục
tiêu, là động lực, là cơ sở tồn tại và phát triển thì đối với Nhà nớc lợi nhuận
cũng là động lực để phát triển nền kinh tế quốc gia.
Lợi nhuận là một trong những thớc đo phản ánh tính hiệu quả của các
chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính sách vĩ mô của Nhà nớc đúng đắn và thông thoáng sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển tốt hơn, do đó
sẽ cho phép doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận hoạt động của mình. Ngợc
lại nếu các chính sách vi mô không phù hợp, tác động tiêu cực tới hoạt động
của doanh nghiệp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp và ảnh hởng
xấu tới lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc.
Tóm lại, lợi nhuận vừa là mục tiêu , vừa là động lực , là điều kiện tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp, nhờ có lợi nhuận mà doanh nghiệp mở
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của minh. Hơn nữa trong
nền kinh tế có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp tạo nên sự cạnh tranh
rất gay gắt trên thơng trờng. Quy luật cạnh tranh rất khắc nghiệt chỉ chấp nhận
những doanh nghiệp làm ăn có lãi và đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ, đặt doanh nghiệp trớc thách thức muốn tồn tại và phát triển đợc thì phải
thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận.
Việc nâng cao lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng có ý nghĩa là nâng cao khả năng tài chính phục vụ nhu cầu về vốn
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đầu t mở rộng sản xuất kinh
doanh, đổi mới trang thiết bị công nghệ, đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lợng
sản phẩm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh
tranh, củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
Lợi nhuận còn có ý nghĩa tạo nguồn thu nhập và nâng cao thu nhập cho
ngời lao động, cải thiện cuộc sống của ngời lao động, tạo công an việc làm ,
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nâng cao lợi nhuận cũng có nghĩa là nâng cao nguồn thu cho ngân sách
Nhà nớc, nâng cao phúc lợi xã hội, góp phần vào việc tạo động lực phát triển
của nền kinh tế đất nớc.
Xuất phát từ những ý nghĩa quan trọng trên cho thấy việc nâng cao lợi
nhuận không chỉ có ý nghĩa quyết định đối với doanh nghiệp mà còn có ý
nghĩa đối với Nhà nớc, với ngời lao động, với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân.
2.Các nhân tố ảnh h ởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, bao
gồm những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, và những
nhân tố nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp, cụ thể dới đây là các nhân
tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.1Các nhân tố khách quan:
tế đất nớc rơi vào tình trạng suy thoái , kinh tế đình trệ không phát triển
đợc... làm cho các doanh nghiệp phải cắt giảm hoạt động của mình và
do đó có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mặt khác nhiều nền kinh tế có lạm phát cao , đồng tiền trong nớc mất
giá làm cho giá trị thực tế lợi nhuận của doanh nghiệp giảm và nhiều doanh
nghiệp rơi vào tình trạng lãi giả lỗ thật.
Sự thay đổi về thị trờng và môi trờng cạnh tranh của doanh nghiệp
Thị trờng ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp vì
thị trờng là nơi cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp, đồng thời cũng là nơi
doanh nghiệp sẽ tiếp thụ hàng hoá của mình. Vì vậy, khi có những biến
động từ phía thị trờng có thể dẫn tới việc mở rộng hoặc thu hẹp thị trờng lại
làm cho tình hình tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp có thể bị
giảm đi , hoặc có thể sẽ đợc tăng lên ảnh hởng tới doanh thu và lợi nhuận
mà doanh nghiệp sẽ thu đợc.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự gia nhập hoặc rút lui của các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng tạo ra
tác động hai chiều tới hoạt động của doanh nghiệp. Khi có nhiều đối thủ cạnh
tranh tham gia vào thị trờng mà doanh nghiệp đang kinh doanh thì cạnh tranh
ngày càng gay gắt dẫn tới nguy cơ thị trờng của doanh nghiệp có thể bị thu
hẹp và do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sự biến động của giá cả trên thị trờng: Cũng là một nhân tố khách quan
ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá cả có ảnh hởng tới tình
hình tiêu thụ hàng hoá trong kỳ mà doanh nghiệp thực hiện, do đó nó sẽ
ảnh hởng tới doanh thu mà doanh nghiệp thu đợc và ảnh hởng tới lợi
nhuận của doanh nghiệp vì lợi nhuận đợc xác định bằng tổng doanh thu
trừ đi chi phí kinh doanh phân bổ trong kỳ.
Hiện nay , khi mà xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế ngày càng phát
triển, hoạt động của các doanh nghiệp hớng tới phạm vi toàn cầu thì những
thay đổi từ phía môi trờng kinh doanh quốc tế sẽ có ảnh hởng tới lợi nhuận mà