Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Mệnh đề phụ Tính ngữ - Pdf 31

ADJECTIVE CLAUSES: Mệnh đề phụ tính ngữ
I/- Mệnh đề phụ tính ngữ: là mệnh đề có chức năng như một tính từ: bổ nghĩa cho một danh từ, chủ từ.
Mệnh đề phụ tính ngữ thường được bắt đầu với các đại từ quan hệ (relative pronouns) như: who,
which, that, where, when, why…. Mệnh đề phụ tính ngữ đứng càng gần danh từ mà nó bổ nghĩa càng tốt.
II/- Cách sử dụng một số đại từ quan hệ
1. Đại từ quan hệ Who: được dùng để thay thế cho một danh từ chỉ người. Đại từ này thường
làm chủ ngữ cho mệnh đề tính ngữ.
Ex: – The student has answered the question. He is our monitor
The student who has answered the question is our monitor.
(mệnh đề trên bổ nghĩa cho danh từ chỉ người “student”)
2. Đại từ quan hệ Whom: cũng được dùng để thay thế cho một danh từ chỉ người. Đại từ này thường
làm tân ngữ cho mệnh đề tính ngữ.
Ex: – This is the girl. I love her.
This is the girl whom I love. (mệnh đề này bổ nghĩa cho danh từ chỉ người là “gil”)
3. Đại từ quan hệ Which: được dùng để thay thế cho một danh từ chỉ đồ vật, con vật. Nó có thể làm
chủ ngữ hoặc tân ngữ cho mệnh đề tính ngữ.
Ex: – I dislike reading the books. These books have unhappy endings.
I dislike reading the books which have unhappy endings.
4. Đại từ quan hệ That: được dùng để thay thế cho cả danh từ chỉ người, đồ vật hoặc con vật.
Không được dùng trong mệnh đề phụ tính ngữ không hạn định. (xem phần MĐP tính ngữ không hạn
định).
Ex: The student who/that has answered the question is our monitor
I dislike reading the books which/that have unhappy endings.
5. Đại từ quan hệ Whose: được dùng để thay thế cho các tính từ sở hữu: my, our, their, his, her, và
its.
Ex: – The people complained to the police.
Their cars were damaged.
The people whose cars were damaged complained to the police.
6. Đại từ quan hệ Where: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn. Where = in/at/from
which
Ex: – We stayed in a hotel. The hotel was very expensive.

-. Rất cần thiết cho nghĩa của câu, chúng
ta không được bỏ đi.
-. Không cần thiết lắm cho nghĩa của câu, chúng ta có thể bỏ
-. Không bao giờ bị ngăn cách bởi các dấu đi mà không làm thay đổi nghĩa.
phẩy
-. Luôn luôn bị ngăn cách bởi các dấu phẩy.
-. Được bắt đầu bằng bất kì đại từ quan hệ -. Không bao giờ được bắt đầu bằng đại từ quan hệ THAT.
nào.
Ex: – She has a sister who works for a foreign company. (she, maybe, has many sister)
She has a sister, who works for a foreign company. (she has only one sister)Her brother who has come back from abroad is an experienced engineer.
(She has at least two brother)
Her brother, who has come back from abroad, is an experienced engineer.
(She has only one brother)




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status