ĐẠI HỌC QUOC GIA HẢ NỘI
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
ĐỀ TÀI NCKH CẤP ĐHQG
CÂU PHỨC CÓ MỆNH ĐỂ PHỤ TÍNH NGỮ
TIÊNG NGA VÀ PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN ĐẠT CHÚNG
SANG TIẾNG ANH VÀ TIÊNG VIỆT
COMPOUND SENTENCE WITH RELATIVE CLAUSES OF RUSSIAN
AND THE WAYS
TO TRANSFER
THEM INTO ENGLISH AND VIETNAMESE
Mã số: QN 03. 04
CHỦ NHIỆM DÊ TÀI
PGS. TS. NGUYỄN QƯÝ MÃO
NGƯỜI THỰC HIỆN
PGS. TS. NGUYỀN QUÝ MÃO
PGS. TS. NGUYỄN HỮU CHINH
Hà nôi 4- 2005
ĐAI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM THÒNG TIN THƯ VIẺN
D ư
4 0 ó-
MỤC LỤC
Trang
Phần dẫn luân
m
1. Đảt vấn đề
1
2. Tính cấp thiết và điểm mới của đề tài
5
3. Y nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
6
A. Các kiểu biểu hiện mệnh đề tính ngữ trong tiếns
Anh
34
B. Các kiểu biểu hiện mệnh đề tính ngữ trong tiếng
Viêt
40
CHƯƠNG III.
PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN ĐẠT MỆNH ĐÊ TÍNH NGỬTIÊNG
NGA SANG TIẾNG ANH vẨ VIÊT
44
KET LƯAN
96
Tài liệu tham khảo
98
Phụ trương
CÂU PHỨC CÓ MỆNH ĐỂ PHỤ TÍNH NGỮ
TIẾNG NGA VÀ PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN đ ạ t c h ú n g s a n g
TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
PHẨN DẪN LUẬN
I. Đ ật vấn đề
Ngôn ngữ vốn tồn tại như một chinh thể thống nhất, có quy luật nội
tại chặt chẽ, với các tầng bậc đơn vị khác nhau. Các đơn vị ấy được tổ
chức thống nhất theo một quy luật riêng, theo trình tự từ thấp đến cao.
Tầng cao nhất đó chính là tầng của các đơn vị cú pháp và các đơn vị lớn
hơn cú pháp, lớn hơn câu.
Các quy luật nhận thức, tư duy của các dân tộc vốn có những nét
tương đồng. Tuy nhiên những suy nghĩ giống nhau của những người nói
cac ngôn ngữ khác nhau lại được thể hiện dưới các hình thức khác nhau
của ngôn từ, của chữ viết. Sự khác nhau ấy trons trường hợp này có Ihể
bắt nguồn từ các phương tiện từ vựng, ngữ pháp của các ngôn ngữ, các
6y;icr nciicrKaH, 0/uiaKQ nHTepeciiafl H Iio.niafl neo>Kii;iaiiiiQCTCMÌ .
Mệnh đề phụ này chúng tôi quan niệm là mệnh đề tính ngữ và được
chuyến dịch sang tiếng Anh bằng which would not be easy, hill
interesting and full of unexpeclancies. (Relative Clause) và tiếng Việt
“ mốt cuỏc sống chảng dẻ dàng gì. nhưng là mỏt sons thú vi. dấy dẫy
những bat ngờ. "(Câu đưn)
Hãy xem sơ đổ cấu trúc của các câu trẽn trons 3 thứ liếng:
2
1. Nga:
B jem>
KO ITia X k o h h h .i M H CT H T y x
ỹ \ noHfl.1
HTO K ZlO.T>KCH H a n aT b CBOJO C a M O C TO flTC /Ibliy iO /K I13H h
o .in a ico r iH T cp e c n a M II
r IO/IH a 51 I ỉ er»K 11 /I a H 11 o CTC ì i
3
2. Anh:
The day
when I graduated
from college
I realized
[hat I have to start my
self-made life
but interesting and
full of unexpectancies
3. V iệt:
Ngày tòi tốt nghiệp
Đại học
tôi nhặn ra rănii
ị
trons các ngôn n°ữ Naa, Anh. Việt. Việc đối chiếu ở đây, theo chúng tôi
hiểu, không phải là sự liệt kê đơn giản các loại mệnh đề tính ngữ vốn tổn
tại trong 3 ngôn ngữ. Quá trình đối chiếu phải phân loại được các loại
hình đạc trưng về cấu trúc, ngữ nghĩa, tổ chức nội bộ của một mảng
chuyên sâu trong cú pháp - đó là mệnh đề tính nsữ trong tiếng Nga, Anh.
và Việt.
5
Tính cấp thiết của công trình thể hiện ở chỗ trong quá trình hội
nhập của Việt nam vào đời sống kinh tế chính trị của khu vực và thế giới
giáo dục ngoại ngữ đã và đang trở thành một yếu tố cấu thành không thể
thiếu. Ngày càng có nhiều người học ngoại ngữ và bản thân quá trình
giảng dạy ngoại ngữ đang được các nhà chuyên môn hoàn thiện, làm tốt
lên cả về phương diện lí thuyết và thực hành.
Điểm mới của công trình là việc đối chiếu được tiến hành ở cả 3
thứ tiếng về mặt lí thuyết và được chứng minh trên cơ sở quan sát, tài liệu
sưu tập của tác giả và các tác phẩm văn học được xuất bản bằng 3 thứ
tiếng có mặt ở Việt nam. Những gợi ý của côns trình sẽ mới cả về lí
thuyết và thực hành.
III. Y nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
1. vể lí luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ hữu ích đối với các nhà ngón ngữ
học. Tiếp xúc với đề tài người đọc sẽ có một khái niệm lí luận toàn diện
về mệnh đề tính ngữ trong 3 thứ tiếng kể irên. Nsoài những kết luận cụ
thể về các vấn để được so sánh đối chiếu, người quan tâm có thể tham
khảo bản thân quá trình tiến hành một công trình đối chiếu ngôn ngữ.
Điều này đặc biệt có tác dụna đối với các nhà nshiên cứu các thế hệ irẻ
tuổi hơn. là chỗ dựa để họ có thể tiến xa hơn nữa.
2. vể thực tiễn
Ngữ liệu đưa vào đối chiếu có thể được dùng trong giảng dạy, bồi
dưỡng chuyên sâu cho cả 3 thứ tiếng, đặc biệt tiếng Noa. Anh với tư cách
• Phương pháp thống kê. Phương pháp này cũns cỉùng ớ phần đối
chiếu. Thống kê giúp hiểu rõ tấn suất sử dụns. xuất hiện của các
hiện tượng ngôn ngữ.
• Phương pháp khái quát. Phương pháp này dùns khi đưa ra các kết
luận.
2. Ngữ liệu
7
Ngữ liệu được dùng để đối chiếu là ngữ liệu trong các tác phẩm vãn
học của Nga, Anh và Việt, các tác phẩm văn học dịch. Ngoài ra một phần
ngữ liệu có được do chính sự quan sát, thu lượm được của chính tác giả.
VI. Cấu trúc của công trình
Công trình gồm các phần sau:
1. Dẫn luận
Trong phần này tác giả nêu rõ tính cấp thiết, cái mới của đề tài, xác
định mục đích, nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu cùng các phương pháp tiến
hành. Cũng ở đây cấu trúc của đề tài được xác định rõ ràng.
2. Nội dung
Phần nội dung gồm 3 chương chính.
Chương I: Mệnh đề tính ngữ tiếng Nga.
Thương II: Mệnh đề tính ngữ tiếng Anh và tiếng Việt.
Chương III: Đối chiếu các mệnh đề tính ngữ .
3. Kết luận
Tổng kết nhữns kết luận chính của công trình.
4. Danh mục tài liệu tham khảo và phụ trương
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮTlẾNG n g a
A. KHÁI NIỆM VỂ CÂU VÀ CÂU PHỨC
I. Câu trong quan niệm của cá c nhà nghiên cứu
8
1. Kvja OHa luếr?
2. BíIKTOp BepHV/ICíĩ.
3. II;uiTe cioja!
Chúng ta thây ngay tron® càu 1. chứa dims một câu hỏi. câu 2. là
một thông báo. câu 3. là một mệnh lệnh, thức giục hành động. Trono cá 3
càu khỏnơ hề có một phán quyết nào, môt cvHdeHHe nào.
9
Ngoài ra chúng ta đã biết rằng trong tiếng Nsa, và chắc chán trong
cả tiếng Anh và Việt, một phán quyết, hay rộng hơn là một thông báo có
thể được truyền tải bàng các tổ chức câu khác nhau, hay còn gọi là các
cấu trúc cú pháp đồng nghĩa. Ví đụ:
1. E mỵ paAOCTHO.
2. O h HVBCTBV6T\ HCriHTblBaeT pajOCTb.
3. She has got UK visa.
4. She has been given UK visa.
Để biểu hiện trạng thái phấn khới, câu 1. dùng trạng từ vị ngữ với
chủ thể ớ cách 3. Câu 2 dùng độna từ thực có bổ n°;ữ cách 4 không giới từ
với chủ thể (cũng là chù ngữ ỈLiôn) ờ cách 1. Cả hai càu này của tiếng Nga
có cùng một nghĩa "Nó phấn khởi".
Để thông báo việc cô ta đã xin được Vi-sa của Vươns; quốc Anh.
câu 3 dùng độns từ ớ dạng Hiện tai hoàn thành có bổ ngữ trực tiếp là Vi
sa. Câu 4 dùng cấu trúc bị dộng cấu tạo từ dạng Hiện tại hoàn thành. Cá 2
câu này của tiếng Anh đều có nshĩa là "Cô ta đã xin được thị thực nhập
cảnh".
Như vậy cách định nghĩa câu của o . M. Byc/iaeB ớ đây không
thích hợp cho cônơ việc của chiíns tôi. Hãy xét các định nghĩa càu khác
vốn tổn tại tronơ N?a nsữ học.
Khuynh hướng tiếp theo là khuynh hướno tâm lí học trong noỏn
nơữ mà đại diện chính là A. A. ĨIoTeổHH mặc dầu ông không định
nghĩa cụ thể câu là 21. ông chi ra "coốCTBeHHVio H nepB0HaHa;ĩbHyi0
từ. Về phần minh A. M. rieiUKOBCKHH lại quan tâm đến thành phần của
câu và loại hình của chúnơ.
A. M. neuiKOBCKHH khảng định " Cji0B0CQHeTaHHfl, n.Meioiiuic
Q CB06M cocraBe CKaayeMoe, HJTM VKa3biBaiomiic CBOHM
ộopMa/ibHbiM cocTaBOM Ha onymeHHoe CKa3ve.M0e, HJIH, HaKOíicn,
GOCTOfluine M3 oziHoro CKa3yeMoro; Bce TaKHe cjiOBOCOHeTaHMfl Mbi
ốy/ieM Hâ3biBâTb npe/uroHceHHHMn” - "Nhữns cụm từ có trong mình vị
ngữ hay bằng thành phần dạng thức của mình chí ra vị nsữ vắnơ mặt, hay
cuối cùng, bao gồm một vị ngữ ; tất cả những cụm từ như vậy chúng tôi
gọi là câu".
Như vậy trong khoa học Cú pháp nga, các nhà bác học, bắt đầu từ
thời của A. A. noieốHH đều cố gắng định nghĩa câu dựa trên cơ sở một
dấu hiệu chính nào đó. Dấu hiệu ấy phải là dấu hiệu đặc trưng xác định
được cấu trúc và tổ chức nội tại của câu với tư cách là một đơn vị của cú
pháp. Phần đổns đều cho ràns dấu hiệu đó chính là động từ.
Việc chú ý đến độns từ sau này đã phát triển thành sự tập trung
nghiên cứu phạm trù vị nsữ tron? tổ chức câu và phạm trù vị thể nói
chuns với tư cách là dấu hiệu chính của tổ chức câu. Tuy vậy trong nhiều
trườnơ hợp. vị thế được hiếu như là quan hệ cú pháp giữa chú naĩr và vị
ngữ, tức là giữa hai trunơ tâm tổ chức của câu. Đối với các trườn2 họp câu
chí có một thành phần, các nhà khoa học siải thích đó là sư Vắn2 mặt về
hình thức hoặc được noầm định là có hiện hữii thành phán còn lại.
Tiếp theo khuynh hướng này là khuynh hướng nơhiên cứu câu. chú
ý đến các dấu hiệu ngữ pháp, trên cơ sở tính đến thực chất giao tiếp chung
của càu. B.B. BHHorpa/iOB đã định nghĩa như sau: "npe;i;io)KeHHe -
3TO rpaMMaTHHecKH oộop.vLieHHan rio 32.KOHâM AaHHoro H3biKa,
LteiiocTHaíỉ (i.e . He/iejiHMaii Aa/ree Ha peneBbie ejHHHUbi c xe.MH
>Ke OCHOBHblMH CTpyKTVpHbiMH npH3H3.Ka.MH) eZIHHIIIia peHH,
íĩB/iHfomaíĩCfl rjia.BHbi.M cpeziGTBO.M ộopMiipoBaHim, Bbipa/Kemifl [|
cooỔmeHHH MbiCiin" - Câu là đơn vị hoàn chinh ciia lời nói (có nghĩa là
- If only I were rich!
- How could I see him!
- Maybe he has sone already?
- Giá như tôi giàu có!
- Tôi muốn gặp anh ấy quá!
- Có thê anh ấy đã đi hẳn?
Càu đầu của cả 3 thứ tiếng biểu hiện một giả định, khỏna có thật,
câu hai biếu hiện một sự khát khao, mon2 muốn và câu ba là một giả
thuyết. Tất cả những nghĩa này có được là do có sự đối chiếu mới hiện
thực khách quan, có nghĩa là tỏi hiện chưa giàu, tôi hiện chưa 2ặp được
anh ấy và việc anh ấy đi hán chì là phỏng đoán.
Trong khoa học nghiên círu cú pháp naười ta quan niệm nhữns cách
nhìn nhận tron® chùm câu ớ trên là tính tình thái - MO/ia/ibHOCTb hay nói
cách khác đó là thái độ của nsười nói đối với thôns tin mà anh ấy đưa ra.
Cùng với các dạn? của động từ tạo nên các mặt cắt cúa thời gian,
tính tình thái ớ trên đã tạo ra cơ sở của tính vị thế - npe^HKaTHBHOCTb.
Vậy tính vị thể chính là một pham trù ngữ pháp xác lập sự liên quan
chung ơiữa cái được thông báo với thực tế. Sự liên quan chưnơ này mang
trong mình sự tiến triển của cái được thỏn2 báo trong khuôn khổ thời sian
nhất định (khái niệm thời gian trong cú pháp) và quan hệ của cái được
thông báo đối với thực tế xét về độ tin cậy (khái niệm tình thái) -
npeAHKaTHBHOCTb - 3TO rpa.MMaTimecKaíi KaTeropHH,
ycraHaBJiHBaiomafl oổmyro cooTHecẻHHOCTb cooómae.Moro II
.aencTBHTeiibHOCTii, a oốLuaii cooTí-iecếHHOCTb BK/ĩiOHaeT B ceốfl n
ripoTeKaHỉie cooốmaeMoro B pa.MKax onpeae.TẻHHoro Bpe.MeHH
(noHHTue CHHTaKCHHecKoro BpeMenn), H OTHOineHue cooốmaeMoro
K /X6ÍÍCTBHTGjlbH0CTỈI B n.iaHe JOCTOBepHOCTM (nOHHTÍte
MOAaJIbHOCTIl).
Trons tiếng Nga tính vị thế. hav nói cách khác là thời 2Ìan và tình
thái, được biêu hiện bàng các cách chia của độne từ. các thời cúa chúng,
nổi lên rất rõ. ví dụ:
- Tôi nghĩ, có thế anh ấy đã đi hán?
- Maybe he has 20ne already. I think .
2. Ngữ điệu
Nsữ điệu là dấu hiệu thứ hai không thể thiếu của càu với tư cách là
một đơn vị thông báo. Có n°ữ điệu chung, khái quát như ngữ diệu càu kể.
14
câu mệnh lệnh, câu hỏi. Cũng có kiểu ngữ điệu nhỏ hơn như ngữ điệu
khẳng định, ngữ điệu ngạc nhiên
Người ta phân biệt ngữ điệu của từ VỚI ngữ điệu của câu, hay còn
gọi là ngữ điệu lô-gic, xuất phát từ chỗ cho rằng không phải mọi từ ngữ
trong một câu đều truyền tải một lượng thông tin như nhau, đều "nặng
càn" như nhau. Nói cách khác chi có một số trọna tàm thônsỉ tin trons một
câu mà khi nói nơười ta thường nhấn mạnh, bằng cách thay đổi cườnsỉ độ.
độ dài àm thanh, lẽn cao hoặc xuống thíp.
Tron? tiếng Nga người ta biết đến các loại IIK từ 1-5, trong tiếng
Anh phố biến là ngữ điệu tháng hoặc trầm (falling or rising intonation).
Trong tiếng Việt đó là các thanh điệu mà nsười nước nHoài đôi khi hoàn
toàn bị rơi vào tình trạns bối rối khi phát âm các từ với thanh điệu sai và
chúng lập tức trở thành từ bậv bạ, ví dụ "Trứng vịt lộn".
KẾT LUẬN
1. Những trường phái chính trong Nsa ngữ học đưa đến các cách nhìn
nhặn khác nhau đối với thực chất của câu - một đơn vị chủ chốt của cú
pháp là:
- Trườna phái Lỗ-síc học. Đại diện là o . H. Byciiaes.
- Trường phái Tâm lí học. Đại diện là A. A. rioTeốHíi và /Ị. H.
OBCKHMKO-KyjIHKOBCKHH.
- Trườno phái Hình thức-ngữ pháp. Đại diện là 0 . 0 .
OopTỴHaTOB, M. H. rieTepcoH, A. M. rieiHKOBCKHH.
2. Cho dù có định nghĩa câu theo cách nhìn nhận nên s của mình, hoặc có
cấu trúc ngữ nghĩa cùa câu. Càu đơn là câu có môt trims tàm vị thể như
phần trên chúns ta đã bàn tới. còn càu phức là càu có từ 2 trung tâm vị thế
trờ lên. Ví dụ:
- Câu đơn: Mbi Bbino.iMii.in roan.
- Càu phức: Mbi He 3Hae,M, Kai< naqo riQCTvniiTb B TaKKX
c.iynaflx.
Phán gạch chân là trung tàm vị thế của các càu trẽn.
Thừa nhận sự phàn loại vốn đã có trong cú pháp Nsa. chúnơ ta hãy
xếp chúng vào sơ đồ ước lệ đế có thể đi thẳna vào phẩn càu phức - phán
có chứa mệnh đề cấn được đối chiếu. Hảv xem:
16
Càu phức
đảna lập
Câu phức phụ thuộc
C.iojKHonoj'-ni-
HếHHbie
npejviO/KeHUfl
Câu phức
VỚ I các
m ệnh đế
khár
C/KXKHoncuH. npea.i. c
onpeje.niTe.ibHoii
npHjarOHHOit MOCTbjO
Sơ đồ trên cho chúnơ ta cho chúng ta khái niệm rõ ràng phán việc
mà chúng ta cần hoàn tất trong công trình này.
Phần gạch chân trong ô vuông là phẩn chúng ta cần đối chiếu.
Vậy câu phức trong tiếng Nga có đặc trưng 21 và các mệnh đề có
quan hệ như thế nào đối với các phần chính?
Người ta quan niệm rằng càu phức là câu có chứa tr o n g minh hai
A. A. UlaxMaTOB đã từng cho rằng thuật nsữ c;iQ}KHoe
npe/yio>KeHne gây bất tiện vì ông chú ý nhiều đến cuen/ieHne rrpocTbix
npe/ỊJiO}K6HHM - liên kết các câu đơn và ông để nahị goi là cjio>KHoe
ue;ioe - chỉnh thể phức hợp, còn A. M. neuiKOBCKiiiì thì lại đề nghị
thuật ngữ coHeTanne npezuio>KeHi[H - kết hợp câu.
Nhiều nhà nohiên círu khác thì lại cho câu phức lù một cấu trúc
thốno nhất và trọn vẹn. Đó là B. A. BoropojHUKHH, H. c.
riocnejroB, B. A. 5e.i0LuanK0Ba, c. E. KpioMKũB, 71. IO.
MaKCHMOB.
v ề thực chất câu phức khác câu đơn rất xa. Như đã nói ớ các phán
trước, trong các dấu hiệu của câu có dấu hiệu về tính trọn vẹn của ngữ
điệu. Các phần của câu phức về hình thức phần nào giống câu đơn, sons
điểm khác cơ bán là tự bàn thân các phần phu nàv khón2 và khỏnơ thể có
ngữ điệu trọn vẹn. Nsữ điệu của chúns là ngữ điệu của toàn câu lớn. Mật
khác chún® được kết nối với câu chính bằng các phươns tiện từ virns mà
các càu đơn tươns đương khôns cần tới. Ví dụ:
1. HaTama Bbino;iHn;ia n;iaH.
2 . M b ! B e e 3 n a e M , MT O H a Tctma U b i n o.inn /ra Iijaji.
3. To, MTO Haxauia Bbino/iHn.ici roaH , ii3BecTH0 jaiiiio B
Hauieiì III K 0.1 e.
Chúns ta thấy phán ỡạch chân có cùns một mô hình càu. đó là Chu
ngữ + vị nsĩr + bổ n£Ữ trực tiếp cách 4 không 2IỚL từ. Tuv nhiên đưa mỏ
hình ây vùo câu, chúns ta có câu 1. là câu đơn. càu 2. và 3. là càu phức.
iMô hình câu có vẻ ơiòns nhau đã có thêm các yếu tố liên kết và nsữ điêu
mới. Đó là từ MTO, TO - MTO. Trong hai càu phức sau nsĩr điệu cứa phần
khúc hán với ngữ điệu trons câu đơn. Tùy theo mục đích chons báo của
người nói ch line ta có thể có ne LÌ điệu lô-síc (hav còn 2ỌÍ là ngữ điệu câu)
khác nhau và người nghe sẽ nắm bát được sự nhấn mạnh này. Ví dll. tron Sỉ
câu 2 có thế nhấn manh vào thòns tin "tất ca chúng tòi - Mí>[ BCC chứ
không phái ai khác, hoặc "biết" - 3Hae.M chứ khôna phái hoạt dòns khác
Câu phức hợp:
- Chị Dậu // nói thật, / bốn con chó con // đéu biết án
cơm cá rồi. (NTT. 79)
Theo quan niêm về câu nói chuns mà chúns ta dã chấp nhàn ơ
phần trên thì "từ tổ tường thuật" trong hai càu trên ( cám tôi nói à! ; nói
thật. ; đểu biết ăn cơm cả rồi.) mà ông phân chia thực tế lù trung tâm vị
the.
Càu phức dẫn ở trên tươnơ đ ươn bỉ với càu phức phu thuộc trong
ticns Nsa. Chúng ta có thể thày sự phụ thuộc này về ngừ nghĩa ( nói chật
cái gì? nói thật ra làm sao'? ) và về mặt cáu trúc ( nói thật lủ, nói thật rũ nạ
). Tron2 câu đã dẫn các phán của câu phức (hav các don VỊ như One
thườn” 2ỌÍ) được nối với nhau bans dâu phay.
Khỏ nu dưa ra định nehĩa càu phức một cách dứt khoát. Nguyen
Kim Thán viết " Cãu phức hưp cìins là don VỊ hoàn chinh cua lời nói. có
kết call nụữ pháp nhất định và dùng để làm cỏnỵ cu cân lạo. biêu thị va
truyền đạt tư tướntỉ. Nó khác câu đơn Ịĩiàn ờ kết cấu ntiũ' pháp. Nu ỊỊiun tư
hai bộ phận trớ lèn. mỗi bộ phàn đó vốn la một càu đơn LĩiIVrì. ninmn nay
tính độc lâp của nó đã bi han chê hay mất đi va chì còn írn' thành mni \c
của câu, gọi là đoạn câu . Đoạn câu tronơ câu phức hợp khác từ tổ tườns
thuật làm thành phần của câu đơn giản hay của từ tổ là ờ chỗ nó chi có
quan hệ về ý nghĩa ngữ pháp với đoạn câu khác đế cùns nhau tạo thành
một đơn vị hoàn chinh cùa lời nói, chứ không phải phụ thuộc vào một từ
nào hay có quan hệ với một thành phần nào",
Chúng ta hãy bó qua những chi tiết nho liên quan đến càu chữ
trons lập luận trên và chúng ta thấv ràns thuật nsữ "Đoan câu" được đùn"
ớ đây tương đương với "mệnh đề - Clause - npiưaTOKHOR HacTb” mà
tronơ công trình này đang sừ dung;. Tuy vậy có một điểm về nguyên tác
rất khác biệt mà chúng ta phái chú ý. đó là ônơ cho răng " Đoạn càu chi
có quan hệ vể ý nghĩa ngữ pháp với đoạn câu khác để cùnơ nhau tạo thành
một đơn vị hoàn chinh cùa lời nói, chứkhỏnơ phai phụ thuộc vào một từ
có một phần chính và có thế có nhiều phần phụ. Ví dụ:
- HaKOHeii, Mbi vBiue.in qe-TOjjeKa. KUTơpbìii C.ĨCIBILĨCH
Phan chinh Phân phụ 1
TCM, MTO HHKOr/Ịa He CZia.TCfl (ẢBTOp).
Phím phu 2
Ch Ú [12 tôi iiọi phần phu này là "mệnh đè", có ý là vé mặt tổ chức
mệnh đề nhỏ hơn càu, nằm trong cáu phức. Một càu có thẻ có nhiều mệnh
đe khác nhau, ca về cấu trúc và nsữ nshĩa.
Như vậv. thuật nsữ "mệnh dê" ờ dãy tương đ ươn Sỉ với từ
npniuưoMUU-A LiacTb trons tiến2; Nau.
Hãy xem tiếp trong tiêng Anh:
- Since then ĩ haven't seen the person who made me so unhappy
Main Clause - Phiin chinh Relative Clause - Phán phu
(Author).
(Kế từ ấy tôi khỏnơ sập lại người đã làm cho tỏi bất hạnh đến như
Vày).
-> 1
Phần chính
Phẩn phụ
Trong tiếng Anh người ta phân biệt các thuật nsữ thòng đun11 sau:
Sentense, Clause, Phrase - câu. mệnh để. cụm từ. Xếp theo táne bậc thì
Sentence là lớn nhất, nó chứa trona mình các loại Clause khác nhau.
Phrase là nhỏ nhất, nó dùng đê cấu tạo nén Clause. Ví dụ:
- Eventually we took off. but instead of landing at Zurich, we had
to go to Basle, which meant a longer, and an added train journey. - Cuối
cùng I'ồi chúng tõi cũna cất cánh, nhưnư thay vi hạ cánh xuống Du-rích,
chiìns tôi phái đi Ba-xơn, có n°hĩa là phải đi thèm, đi [âu hơn bãns tàu
hòa (Tác giả).
SENTENSE - CẢU
Main Clause 1.