1
Mở ĐầU
1.
Lý do chọn đề ti
Hiện nay Việt Nam l hội viên của vùng thơng mại tự do Đông Nam á (AFTA),
tổ chức hợp tác kinh tế á Châu Thái Bình Dơng (APEC), v ASEM. Việt Nam đã
ký hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ (BTA), hiệp định đầu t Việt Nhật (JVIA), v
trên 70 hiệp định thơng mại với những nớc khác. Đây l những bớc chuẩn bị cho gia
nhập cơ quan mậu dịch thế giới (WTO), một mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập
vo thị trờng quốc tế.
Nền kinh tế thị trờng cng phát triển thì các quan hệ tín dụng ngy cng trở nên
đa dạng v phức tạp. Sự phát sinh nợ l một yếu tố tất nhiên trong hoạt động kinh
doanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hng v tín dụng thơng mại. Tình trạng nợ
nần v việc kiểm soát nợ cần đợc nhìn nhận từ cả hai góc độ: bên cung cấp tín dụng
(chủ nợ) v bên đi vay (khách nợ). Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với mức độ
rủi ro tín dụng rất cao, trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi l một trong những nhân tố
cần đợc kiểm soát chặt chẽ. Trong nhiều trờng hợp, tổn thất nợ đọng giữa các doanh
nghiệp đang tiếp tục gia tăng, lm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,
thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản.
Gia nhập vo WTO sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp huy động vốn
trên các thị trờng vốn thế giới, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp
v việc mở rộng thị trờng đồng nghĩa với việc mở rộng các quan hệ tín dụng, nợ nần
chắc chắn sẽ gia tăng. Chính vì thế doanh nghiệp no có chính sách bán chịu hợp lý,
nghiên cứu, ứng dụng các công cụ quản trị nợ kịp thời sẽ trụ vững v phát triển, ngợc
lại sẽ phải đối diện với nguy cơ phá sản. Xuất phát từ tầm quan trọng ny, việc chọn đề
4.
Phơng pháp nghiên cứu
Đề ti ny sử dụng một cách chọn lọc một số lý luận kinh tế, các văn bản pháp
luật, các số liệu thống kê từ Tổng cục thống kê, các số liệu, báo cáo từ Bộ kế hoạch v
đầu t, Ngân hng nh nớc Việt Nam.
Phơng pháp nghiên cứu l đi từ cơ sở lý thuyết, thông qua các phơng pháp tổng
hợp, so sánh, phân tích các số liệu thực tế. Từ đó, đánh giá những mặt đợc, những tồn
tại, phân tích nguyên nhân để đa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình trạnh nợ quá
hạn, giúp các doanh nghiệp ngnh xây dựng quản trị nợ tốt hơn.
5.
ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề ti nghiên cứu
Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2005 cho thấy qui mô vốn của các doanh
nghiệp ngnh xây dựng ở nớc ta rất thấp, bình quân l 15 tỷ đồng trên một doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp ngoi quốc doanh có qui mô vốn nhỏ hơn các doanh nghiệp
quốc doanh. Cụ thể số liệu thống kê vo thời điểm 31/12/2005 cho thấy nguồn vốn bình
quân một doanh nghiệp ngnh xây dựng đối với khu vực doanh nghiệp nh nớc l
160.7 tỷ đồng, khu vực doanh nghiệp ngoi nh nớc l 6.4 tỷ đồng. Qui mô vốn nhỏ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
đã lm hạn chế khả năng hiện đại hoá sản xuất, khả năng mở rộng thị trờng đặc biệt l
thị trờng xuất khẩu của các doanh nghiệp ngnh xây dựng.
Mặt khác nợ đọng trong xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nh nớc hiện
nay đang l vấn đề bức xúc tác động tới cân đối vĩ mô, nhng cha có giải pháp đủ hiệu
lực để ngăn chặn. Theo thống kê cha đầy đủ của các bộ, ngnh v các địa phơng thì
CHƯƠNG 1: Lý LUậN CHUNG Về KHOảN PHảI THU V
QUảN TRị KHOảN PHảI THU
1.1 Một số khái niệm:
1.1.1
Khoản phải thu
Chủ yếu l các khoản phải thu từ khách hng, thể hiện số tiền m khách hng nợ
doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hng hoá, dịch vụ dới hình thức bán trớc
trả sau. Ngoi ra, trong một số trờng hợp mua sắm vật t, doanh nghiệp còn phải ứng
trớc tiền cho ngời cung cấp từ đó hình thnh các khoản tạm ứng. Bên cạnh đó còn
các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên v các khoản phải thu khác.
1.1.2
Quản trị khoản phải thu
1.1.2.1
Khái niệm:
Cùng với quản trị tiền mặt v hng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liên quan
đến quyết định về quản trị ti sản của Giám đốc ti chính. Quyết định quản trị khoản
phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu v doanh thu
tăng thêm do bán chịu hng hoá.
Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp các câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp đề nghị bán hng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dnh
cho khách hng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hng? Doanh nghiệp có chuẩn
bị để giảm giá cho khách hng thanh toán nhanh không?
- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hng nợ? Chỉ cần khách hng
ký vo biên nhận, hay buộc khách hng ký một loại giấy nhận nợ chính thức no khác?
- Phân loại khách hng: loại khách hng no có thể trả tiền vay ngay? Để tìm
hiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo ti chính đã qua của
khách hng không? Hay doanh nghiệp dựa vo chứng nhận của ngân hng?
phải thu
Sơ đồ 1.1: Qui trình nguyên lý quản trị khoản phải thu
Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản phải thu nhng với mức độ khác
nhau từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát các
khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận v rủi ro. Nếu không bán
chịu hng hoá thì sẽ mất đi cơ hội bán hng, do đó mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hng
hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng v nguy cơ phát sinh các khoản nợ
khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi đợc nợ cũng gia tăng.
Để quyết định xem có gia tăng khoản bán chịu hay không? Giám đốc ti chính cần phải
xem xét khoản lợi nhuận gia tăng có lớn hơn các chi phí liên quan đến khoản phải thu
v chi phí cơ hội do đầu t khoản phải thu không? Hay nói cách khác việc tiết kiệm các
chi phí có đủ bù đắp lợi nhuận hay không?
1.1.2.3
Vai trò của quản trị khoản phải thu:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
- Khoản phải thu thờng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng ti sản lu động
của các doanh nghiệp. Do đó quản trị khoản phải thu tốt, thì vòng quay vốn của doanh
nghiệp sẽ tốt. Từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát triển.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịp
thời, nhanh chóng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro
không thu hồi đợc nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp.
1.2 Các công cụ tín dụng thơng mại
1.2.1
Khái niệm: hối phiếu l một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do ngời xuất khẩu,
ngời bán, ngời cung ứng dịch vụ,ký phát đòi tiền ngời nhập khẩu, ngời mua,
ngời nhận cung ứng, v yêu cầu ngời ny phải trả một số tiền nhất định, tại một địa
điểm nhất định, trong một thời gian xác định cho ngời hởng lợi quy định trong mệnh
lệnh ấy.
Nếu doanh nghiệp muốn có sự cam kết rõ rng từ ngời mua, tốt hơn hết l nên
sắp xếp trớc khi giao hng. Trong trờng hợp ny, thủ tục đơn giản nhất l lập một hối
phiếu theo trình tự ngời bán lập một phiếu yêu cầu khách hng thanh toán tiền v gửi
tờ lệnh ny cho ngân hng của khách hng cùng với chứng từ gửi hng. Nếu cần trả tiền
ngay, phiếu ny đợc gọi l một hối phiếu thanh toán ngay, nếu không, nó đợc gọi l
hối phiếu trả chậm. Tùy theo đó l hối phiếu thanh toán ngay hay hối phiếu trả chậm,
khách hng hoặc trả tiền ngay hay chấp nhận nợ bằng cách viết thêm chữ đã chấp
nhận v ký tên. Lúc đó ngân hng sẽ đa chứng từ gửi hng cho khách hng v gửi
tiền hay hối phiếu thơng mại cho ngời bán. Ngời bán có thể giữ hối phiếu thơng
mại chờ đến hạn thanh toán hoặc dùng nó để thế chấp vay tiền.
Nếu vì một lý do no đó tín dụng của khách hng không đợc tin cậy, ngời bán
có thể yêu cầu khách hng sắp xếp để ngân hng của khách hng chấp nhận một hối
phiếu trả chậm. Trong trờng hợp ny, ngân hng sẽ bảo đảm cho món nợ của khách
hng. Những hối phiếu đợc ngân hng chấp nhận ny thờng đợc dùng trong mậu
dịch quốc tế v những hối phiếu ny thờng có vị thế cao hơn v khả năng lu thông
lớn hơn các hối phiếu thơng mại.
Theo Luật các công cụ chuyển nhợng của Quốc hội nớc cộng ho xã hội chủ
nghĩa Việt Nam số 49/2005/QH11 ngy 29 tháng 11 năm 2005 có hiệu lực thi hnh
ngy 1 tháng 7 năm 2006, hối phiếu gồm có hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ v séc
1.2.3.1
Hối phiếu đòi nợ: l giấy tờ có giá do ngời ký phát lập, yêu cầu ngời bị ký
phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vo một thời
điểm nhất định trong tơng lai cho ngời thụ hởng.
Ngời ký phát l ngời lập v ký phát hnh hối phiếu đòi nợ.
cầu của nh nhập khẩu (ngời xin mở th tín dụng) nhằm cam kết trả tiền cho nh xuất
khẩu (ngời hởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều
kiện ngời ny thực hiện đúng v đầy đủ những điều khoản quy định trong lá th đó.
Để đảm bảo mức độ chắc chắn hơn cho việc thanh toán, các doanh nghiệp xuất
khẩu có thể yêu cầu khách hng dn xếp một tín dụng th không hủy ngang. Trong
trờng hợp ny, ngân hng của khách hng gửi cho doanh nghiệp xuất khẩu một lá th
cho biết đã lập một tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu thụ hởng tại một ngân hng
ở trong nớc. Lúc đó doanh nghiệp xuất khẩu ký phát một hối phiếu do ngân hng của
khách hng trả tiền v nộp cho ngân hng ở trong nớc cùng với th tín dụng v chứng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
từ gửi hng. Ngân hng ở trong nớc sắp xếp để hối phiếu ny đợc chấp nhận hoặc
thanh toán v gửi chứng từ về ngân hng của khách hng.
Phơng thức tín dụng chứng từ l một sự thoả thuận m trong đó một ngân
hng (ngân hng mở th tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hng (ngời xin
mở th tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hng khác chi trả hoặc chấp thuận những
yêu cầu của ngời hởng lợi khi những điều kiện quy định trong th tín dụng đợc thực
hiện đúng v đầy đủ.
1.3 Chính sách bán chịu:
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vo các yếu
tố nh tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lợng sản phẩm, v chính sách bán
chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố ny, chính sách bán chịu ảnh hởng mạnh
nhất đến các khoản phải thu. Giám đốc ti chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để
nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu nh l kết quả của chính sách bán chịu vợt quá
mức chi phí phát sinh do bán chịu. ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm v
chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu. Vấn đề
đặt ra l khi no công ty nên hoặc không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu? Cụ thể khi
các tiêu chuẩn bán chịu tăng lên ở mức cao hơn, dẫn đến doanh số bán sẽ giảm v
ngợc lại khi các tiêu chuẩn bán chịu giảm thì doanh số bán sẽ tăng, tuy nhiên khi các
tiêu chuẩn tín dụng đợc hạ thấp thờng sẽ thu hút nhiều khách hng có tiềm lực ti
chính yếu. Ngoi ra kỳ thu tiền bình quân tăng lên, doanh nghiệp sẽ có khả năng gặp
những món nợ khó đòi nhiều hơn, khả năng thua lỗ cũng tăng lên. Do đó, về nguyên
tắc, khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn bán chịu l phải dựa trên cơ sở phân tích về chi
phí v lợi nhuận trớc khi thay đổi tiêu chuẩn bán chịu. Nếu việc nới lỏng các tiêu
chuẩn bán chịu đem lại lợi nhuận cao hơn thì doanh nghiệp sẽ quyết định thay đổi,
bằng không thì nên giữ nguyên.
1.3.2 Điều khoản bán chịu:
điều khoản bán chịu l điều khoản xác định độ di thời
gian hay thời hạn bán chịu v tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hng trả sớm hơn thời
gian bán chịu cho phép. Ví dụ điều khoản bán chịu 2/10 net 30 có nghĩa l khách
hng đợc hởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngy kể từ ngy xuất
hoá đơn v nếu khách hng không lấy chiết khấu thì khách hng sẽ đợc trả chậm trong
thời gian 30 ngy kể từ ngy xuất hoá đơn. Điều khoản bán chịu gồm 2 vấn đề:
* Thời hạn bán chịu: l độ di thời gian m các khoản bán chịu đợc phép kéo
di
* Chiết khấu thơng mại: l phần tiền chiết khấu đối với những giao dịch mua
hng bằng tiền. Chiết khấu thơng mại tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm hơn
các hợp đồng mua hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
ngy cng thúc bách hơn. Nếu các biện pháp ny không có hiệu lực, thì các doanh
nghiệp sẽ nhờ đến công ty thu hồi nợ v thậm chí kiện khách hng ra to.
Luôn luôn có một mâu thuẫn quyền lợi tiềm ẩn giữa bộ phận thu hồi nợ v bộ
phận bán hng. Các nhân viên bán hng thờng than phiền rằng ngay khi họ chiêu dụ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
thêm khách hng mới thì bộ phận thu hồi nợ đã đuổi các khách hng ny đi bằng các
bức th đe dọa. Ngợc lại bộ phận thu hồi nợ than phiền rằng lực lợng bán hng chỉ
bận tâm tìm đơn đặt hng m không cần nghĩ đến hng hoá bán sau ny có thu tiền
đợc không.
1.4 Đánh giá khả năng thanh toán của khách hng
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp không những bán hng bằng tiền mặt m
còn bán chịu. Để xác định chính sách bán chịu cho từng khách hng, các doanh nghiệp
sẽ đánh giá khả năng thanh toán của khách hng thông qua việc phân tích uy tín ti
chính của khách hng, v phân tín dụng.
1.4.1 Phân tích uy tín của khách hng:
Để tránh những tổn thất do nợ không thể thu hồi doanh nghiệp cần chú ý đến
việc phân tích uy tín của khách hng trớc khi quyết định có nên bán chịu cho khách
hng đó hay không? Quy trình đánh giá uy tín của khách hng trải qua 3 bớc:
(1) Thu thập thông tin về khách hng
(2) Phân tích thông tin thu thập đợc để phán quyết về uy tín của khách hng
(3) Quyết định có bán chịu hay không?
Một số câu hỏi để đánh giá khách hng mua chịu:
+ Tình hình kinh tế vĩ mô hiện tại v lĩnh vực kinh doanh của khách hng có mối
quan hệ ra sao?
+ Vị trí của khách hng trong ngnh (đang phát triển v đợc cũng cố hay l đang bị
cạnh tranh gay gắt v mất dần thị phần)?
+ Khả năng kinh doanh của khách hng trong các thời kỳ khó khăn trong quá khứ?
+ Ngnh kinh doanh của khách hng hiện nay ra sao (d thừa sản lợng, nhu cầu
đang giảm dần)?
1.4.2 Phân tích tín dụng:
Khi doanh nghiệp có một lợng khách hng nhỏ, thờng xuyên, bộ phận tín
dụng có thể điều hnh dễ dng quá trình điều tra không chính thức. Nhng khi doanh
nghiệp giao dịch trực tiếp với ngời tiêu dùng hay với nhiều khách hng nhỏ (tiểu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
thơng), cần phải sắp xếp hợp lý hóa việc điều tra ny. Trong trờng hợp ny, có thể sử
dụng một hệ thống chấm điểm tự động để sng lọc trớc các đơn xin cấp tín dụng.
Sau khi doanh nghiệp thu thập đợc đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan
đến một đơn xin cấp tín dụng, bớc kế tiếp l tiến hnh phân tích nguồn thông tin v
các số liệu. Để phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp phân tích tuyến
tính yếu tố phân biệt trong việc tính điểm tín dụng. Mục tiêu của phơng pháp ny l
triển khai một hm số phân biệt theo loại sau:
Z = a
1
- Nếu khách hng l một cá nhân thì x
1
,x
n
có thể l các khoản thu nhập của
khách hng trong thời gian qua, những ti sản m khách hng có đợc
1.5 Quyết định tín dụng:
Giả sử rằng doanh nghiệp đã ấn định các điều kiện bán hng, đã quyết định
bán hng cho khách hng bằng cách ký giấy nợ hay ký hợp đồng mua bán, v doanh
nghiệp đã lập một quy chế để ớc tính xác suất mỗi khách hng sẽ trả tiền. Bớc kế tiếp
của doanh nghiệp l tính xem nên cấp tín dụng cho khách hng no.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
REV-COST
Khách hng trả tiền (p)
-COST
Khách hng không trả tiền (1-p)
0
Từ chối cấp tín dụng
Cấp tín dụng
Sơ đồ 1.3: Quyết định tín dụng
Sơ đồ 1.3 cho thấy nếu doanh nghiệp từ chối cấp tín dụng, doanh nghiệp không lãi cũng
chi phí tăng thêm; trong trờng hợp xấu nhất, doanh nghiệp không nhận đợc gì m
mất thêm chi phí. Doanh nghiệp phải cân nhắc cơ hội từ các kết quả có thể xảy ra ny.
Nếu lợi nhuận biên tế cao, doanh nghiệp đã hnh động đúng khi áp dụng chính sách tín
dụng rộng rãi; nếu thấp, doanh nghiệp không nên gánh vác quá nhiều khoản nợ phải thu
khó đòi.
- Tập trung vo các ti khoản đáng nghi ngờ: doanh nghiệp không nên dnh nổ
lực phân tích tín dụng cho tất cả các đơn xin cấp tín dụng. Khi một đơn xin cấp tín
dụng nhỏ hoặc rõ rng, quyết định của doanh nghiệp nên theo lệ thờng; còn nếu số tín
dụng xin cấp lớn hoặc đáng nghi ngờ, doanh nghiệp nên lm một đánh giá tín dụng chi
tiết. Hầu hết các bộ phận tín dụng không đa ra quyết định trên cơ sở từng đơn đặt
hng. Thay vo đó, doanh nghiệp ấn định một hạn mức tín dụng cho mỗi khách hng.
Các đại diện bán hng chỉ cần xin chấp thuận một đơn đặt hng khi no khách hng
vợt hạn mức.
- Xem xét xa hơn đơn đặt hng tức thời: quyết định tín dụng l một vấn đề
năng động. Doanh nghiệp không thể nhìn vo hiện tại. Đôi khi nên chấp nhận một rủi
ro tơng đối xấu miễn l có khả năng khách hng ny sẽ trở thnh một ngời mua hng
thờng xuyên v đáng tin cậy trong tơng lai. Vì vậy các doanh nghiệp mới phải chuẩn
bị cho việc chịu nhiều nợ khó đòi hơn các doanh nghiệp đã thnh danh. Đây l một
phần chi phí để xây dựng đợc một danh sách các khách hng tốt.
1.6 Theo dõi khoản phải thu
1.6.1 Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu:
- Nhằm xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
Từ 0-30
Từ 31-60
Từ 61-90
Trên 90
Tổng cộng THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
1.7 Cơ sở pháp lý để xử lý các khoản phải thu khó đòi ở Việt Nam hiện nay:
1.7.1 Đối với các doanh nghiệp nh nớc:
- Theo nghị định 69/2002/NĐ-CP ngy 12/07/2002 về quản lý v xử lý nợ tồn
đọng đối với DNNN thì việc xử lý nợ phải thu tồn đọng đợc thực hiện trong phạm vi
sau:
+ Đối với doanh nghiệp nh nớc đang hoạt động: phạm vi xử lý l các khoản
nợ tồn dọng đến ngy 31/12/2000. Các khoản nợ phải thu tồn đọng phát sinh sau ngy
31/12/2000, doanh nghiệp phải tự thu hồi.
+ Đối với doanh nghiệp nh nớc thực hiện chuyển đổi: phạm vi xử lý l các
khoản nợ tồn đọng đến thời điểm chuyển đổi. Các khoản nợ tồn đọng phát sinh sau thời
điểm chuyển đổi, doanh nghiệp tự thu hồi.
Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc
thu hồi v chủ động xử lý nợ phải thu tồn đọng.
khoản dự phòng giảm giá hng tồn kho, tổn thất các khoản đầu t ti chính, nợ khó đòi
v bảo hnh sản phẩm, hng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp ngy 27/02/2006
thì việc xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi đợc nh sau: giá trị tổn thất thực
tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ
phải thu khó đòi, quỹ dự phòng ti chính (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu
hạch toán vo chi phí quản lý của doanh nghiệp. Các khoản nợ phải thu sau khi đã có
quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ sách kế toán ngoại bảng cân
đối kế toán trong thời hạn tối thiểu l 5 năm v tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ.
Nếu thu hồi đợc nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu
hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vo thu nhập khác.
Trong đó tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi đợc = nợ phải thu ghi
trên sổ sách - số tiền đã thu hồi đợc (do ngời gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại ti
sản của đơn vị nợ hoặc ngời nợ, do đợc chia ti sản theo quyết định của to án hoặc
cơ quan có thẩm quyền khác.
1.8 Kinh nghiệm về quản trị khoản phải thu tại công ty cổ phần xây dựng v kinh
doanh địa ốc Ho Bình:
Công ty cổ phần xây dựng v kinh doanh địa ốc Ho Bình đợc thnh lập trên
cơ sở kế thừa ton bộ lực lợng của công ty xây dựng Ho Bình thnh lập từ năm 1987.
Với hơn 18 năm kinh nghiệm Ho Bình đã khẳng định vị trí nổi bậc của mình trong
ngnh xây dựng. Ho Bình đã liên tục trúng thấu v thi công các công trình có qui mô
lớn nh Phú Mỹ Hng, Cảng Cát lở Vũng Tu, Thuận Kiều Plaza, Sheraton, Lĩnh vực
kinh doanh chủ yếu của Ho Bình l thiết kế kiến trúc, xây dựng, giao thông công
chánh, nội thất, điện nớc, đồ gỗ nội thất, thi công nội thất, nhôm kính, cửa nhựa, sơn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21 Bảng 1.2: Thang điểm đánh giá khách hng của Công ty cổ phần xây dựng v kinh
doanh địa ốc Ho Bình
Chỉ tiêu Điều kiện Điểm
Giá trị bình quân tháng
0-200 triệu đồng 1-50
201-500 51-70
501-800 71-90
>800 91-100
Hạn thanh toán
Luôn đúng hạn 100
quá hạn từ 15 ngy đến 30 ngy 71-99
quá hạn trên 30 ngy đến 60 ngy 51-70
quá hạn trên 60 ngy 1-50
Biên lợi nhuận gộp
0 10% 1-50
11-20 % 51-70
21-30 % 71-90
>30% 91-100
Mức độ ổn định
Đối với khách hng loại B, công ty sẽ gửi công văn nhắc khách hng nếu không cải
thiện tốt tình hình thanh toán, công ty buộc phải áp dụng chính sách nợ nh đối với
khách hng khác, không còn u đãi nữa. Đối với khách hng loại C, công ty sẽ chuyển
sang áp dụng chính sách thu hồi nợ nh đối với khách hng khác, không còn u đãi.
- Khách hng khác: công ty sẽ áp dụng chính sách nợ thống nhất l đặt cọc 30%,
20% ngay sau khi hon tất phần móng của công trình, 30% ngay sau khi xây dựng
xong khung xơng của công trình, 20% ngay sau khi nghiệm thu bn giao công trình.
1.8.3 Tổ chức kiểm soát nợ:
Thnh lập Ban kiểm soát nợ gồm: Giám đốc, kế toán trởng, trởng phòng
dự án, v tổ kiểm soát nợ với chức năng v nhiệm vụ cụ thể sau:
- Giám Đốc:
+ L ngời ký quyết định thực thi chính sách kiểm soát nợ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
+ Phê duyệt thời gian nợ tối đa cho phép
+ Thay đổi thời gian nợ tối đa cho từng trờng hợp cụ thể theo đề nghị của tổ
kiểm soát nợ.
- Kế toán trởng v trởng phòng dự án:
+ Giám sát trực tiếp tổ kiểm soát nợ
+ Ký vo các đề nghị, báo cáo của tổ kiểm soát nợ trớc khi đề nghị ny đợc
trình lên Giám đốc thông qua
- Tổ kiểm soát nợ:
+ Xây dựng chính sách kiểm soát nợ
Thông qua chơng 1 tác giả đã trình by một số nội dung liên quan đến khoản
phải thu, quản trị khoản phải thu, mục tiêu của quản trị khoản phải thu, vai trò của quản
trị khoản phải thu, các công cụ tín dụng thơng mại nh lệnh phiếu, hối phiếu, séc, th
tín dụng. Nghiên cứu các nội dung của chính sách bán chịu nh tiêu chuẩn bán chịu,
điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu, chính sách thu tiền, kết hợp với các phơng pháp
phân tích uy tín tín dụng của khách hng, phơng pháp theo dõi khoản phải thu, các cơ
sở pháp lý cần thiết để xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi v kinh nghiệm về quản trị
khoản phải thu tại Công ty xây dựng v kinh doanh địa ốc Ho Bình. Với các nội dung
cơ sở lý luận m tác giả đã trình by lm tiền đề để nghiên cứu, đáng giá thực trạng của
các khoản phải thu tại các doanh nghiệp ngnh xây dựng Việt Nam, từ đó tác giả đề
xuất các giải pháp cải thiện.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
CHƯƠNG 2: THựC TRạNG QUảN TRị KHOảN
PHảI THU TạI CáC DOANH NGHIệP
NGNH XÂY DựNG VIệT NAM
2.1 Sự cần thiết của quản trị khoản phải thu tại các doanh nghiệp ngnh xây dựng
Việt Nam:
Quản trị khoản phải thu rất quan trọng tại các doanh nghiệp ngnh xây dựng Việt
Nam bởi vì:
- Sản phẩm ngnh xây dựng có thể chia thnh 2 nhóm chính l xây dựng dân
dụng, công nghiệp v giao thông. Mỗi sản phẩm ngnh xây dựng có đặc tính khác
nhau, tuy nhiên chúng có điểm chung l thời gian thi công di, trải qua nhiều công