Quản trị khoản phải thu tại các doanh nghiệp ngành Xây dựng Việt Nam - Pdf 16

1
Mở ĐầU
1.
Lý do chọn đề ti
Hiện nay Việt Nam l hội viên của vùng thơng mại tự do Đông Nam á (AFTA),
tổ chức hợp tác kinh tế á Châu Thái Bình Dơng (APEC), v ASEM. Việt Nam đã
ký hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ (BTA), hiệp định đầu t Việt Nhật (JVIA), v
trên 70 hiệp định thơng mại với những nớc khác. Đây l những bớc chuẩn bị cho gia
nhập cơ quan mậu dịch thế giới (WTO), một mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập
vo thị trờng quốc tế.
Nền kinh tế thị trờng cng phát triển thì các quan hệ tín dụng ngy cng trở nên
đa dạng v phức tạp. Sự phát sinh nợ l một yếu tố tất nhiên trong hoạt động kinh
doanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hng v tín dụng thơng mại. Tình trạng nợ
nần v việc kiểm soát nợ cần đợc nhìn nhận từ cả hai góc độ: bên cung cấp tín dụng
(chủ nợ) v bên đi vay (khách nợ). Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với mức độ
rủi ro tín dụng rất cao, trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi l một trong những nhân tố
cần đợc kiểm soát chặt chẽ. Trong nhiều trờng hợp, tổn thất nợ đọng giữa các doanh
nghiệp đang tiếp tục gia tăng, lm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,
thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản.
Gia nhập vo WTO sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp huy động vốn
trên các thị trờng vốn thế giới, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp
v việc mở rộng thị trờng đồng nghĩa với việc mở rộng các quan hệ tín dụng, nợ nần
chắc chắn sẽ gia tăng. Chính vì thế doanh nghiệp no có chính sách bán chịu hợp lý,
nghiên cứu, ứng dụng các công cụ quản trị nợ kịp thời sẽ trụ vững v phát triển, ngợc
lại sẽ phải đối diện với nguy cơ phá sản. Xuất phát từ tầm quan trọng ny, việc chọn đề

Phơng pháp nghiên cứu
Đề ti ny sử dụng một cách chọn lọc một số lý luận kinh tế, các văn bản pháp
luật, các số liệu thống kê từ Tổng cục thống kê, các số liệu, báo cáo từ Bộ kế hoạch v
đầu t, Ngân hng nh nớc Việt Nam.
Phơng pháp nghiên cứu l đi từ cơ sở lý thuyết, thông qua các phơng pháp tổng
hợp, so sánh, phân tích các số liệu thực tế. Từ đó, đánh giá những mặt đợc, những tồn
tại, phân tích nguyên nhân để đa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình trạnh nợ quá
hạn, giúp các doanh nghiệp ngnh xây dựng quản trị nợ tốt hơn.
5.
ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề ti nghiên cứu
Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2005 cho thấy qui mô vốn của các doanh
nghiệp ngnh xây dựng ở nớc ta rất thấp, bình quân l 15 tỷ đồng trên một doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp ngoi quốc doanh có qui mô vốn nhỏ hơn các doanh nghiệp
quốc doanh. Cụ thể số liệu thống kê vo thời điểm 31/12/2005 cho thấy nguồn vốn bình
quân một doanh nghiệp ngnh xây dựng đối với khu vực doanh nghiệp nh nớc l
160.7 tỷ đồng, khu vực doanh nghiệp ngoi nh nớc l 6.4 tỷ đồng. Qui mô vốn nhỏ
3
đã lm hạn chế khả năng hiện đại hoá sản xuất, khả năng mở rộng thị trờng đặc biệt l
thị trờng xuất khẩu của các doanh nghiệp ngnh xây dựng.
Mặt khác nợ đọng trong xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nh nớc hiện
nay đang l vấn đề bức xúc tác động tới cân đối vĩ mô, nhng cha có giải pháp đủ hiệu
lực để ngăn chặn. Theo thống kê cha đầy đủ của các bộ, ngnh v các địa phơng thì
số nợ đọng vốn đầu t xây dựng cơ bản từ năm 2003 trở vể trớc đã lên đến con số
nhức nhối, khoảng 11,500 tỷ đồng.

CHƯƠNG 1: Lý LUậN CHUNG Về KHOảN PHảI THU V
QUảN TRị KHOảN PHảI THU
1.1 Một số khái niệm:
1.1.1
Khoản phải thu
Chủ yếu l các khoản phải thu từ khách hng, thể hiện số tiền m khách hng nợ
doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hng hoá, dịch vụ dới hình thức bán trớc
trả sau. Ngoi ra, trong một số trờng hợp mua sắm vật t, doanh nghiệp còn phải ứng
trớc tiền cho ngời cung cấp từ đó hình thnh các khoản tạm ứng. Bên cạnh đó còn
các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên v các khoản phải thu khác.
1.1.2
Quản trị khoản phải thu
1.1.2.1
Khái niệm:
Cùng với quản trị tiền mặt v hng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liên quan
đến quyết định về quản trị ti sản của Giám đốc ti chính. Quyết định quản trị khoản
phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu v doanh thu
tăng thêm do bán chịu hng hoá.
Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp các câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp đề nghị bán hng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dnh
cho khách hng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hng? Doanh nghiệp có chuẩn
bị để giảm giá cho khách hng thanh toán nhanh không?
- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hng nợ? Chỉ cần khách hng
ký vo biên nhận, hay buộc khách hng ký một loại giấy nhận nợ chính thức no khác?
- Phân loại khách hng: loại khách hng no có thể trả tiền vay ngay? Để tìm
hiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo ti chính đã qua của
khách hng không? Hay doanh nghiệp dựa vo chứng nhận của ngân hng?
- Doanh nghiệp chuẩn bị dnh cho từng khách hng với những hạn mức tín dụng
nh thế no để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho các khách hng
m doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vi món nợ khó

khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận v rủi ro. Nếu không bán
chịu hng hoá thì sẽ mất đi cơ hội bán hng, do đó mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hng
hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng v nguy cơ phát sinh các khoản nợ
khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi đợc nợ cũng gia tăng.
Để quyết định xem có gia tăng khoản bán chịu hay không? Giám đốc ti chính cần phải
xem xét khoản lợi nhuận gia tăng có lớn hơn các chi phí liên quan đến khoản phải thu
v chi phí cơ hội do đầu t khoản phải thu không? Hay nói cách khác việc tiết kiệm các
chi phí có đủ bù đắp lợi nhuận hay không?
1.1.2.3
Vai trò của quản trị khoản phải thu:
6
- Khoản phải thu thờng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng ti sản lu động
của các doanh nghiệp. Do đó quản trị khoản phải thu tốt, thì vòng quay vốn của doanh
nghiệp sẽ tốt. Từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát triển.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịp
thời, nhanh chóng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro
không thu hồi đợc nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp.
1.2 Các công cụ tín dụng thơng mại
1.2.1
Hợp đồng mua bán:
Khái niệm: hợp đồng mua bán l sự thoả thuận đợc ghi bằng văn bản, ti liệu
giao dịch giữa các bên ký kết có liên quan đến hoạt động sản xuất, trao đổi hng hoá,
dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật v các thoả thuận khác có mục
đích kinh doanh; trong đó có quy định rõ rng về quyền v nghĩa vụ của mỗi bên để

Nếu doanh nghiệp muốn có sự cam kết rõ rng từ ngời mua, tốt hơn hết l nên
sắp xếp trớc khi giao hng. Trong trờng hợp ny, thủ tục đơn giản nhất l lập một hối
phiếu theo trình tự ngời bán lập một phiếu yêu cầu khách hng thanh toán tiền v gửi
tờ lệnh ny cho ngân hng của khách hng cùng với chứng từ gửi hng. Nếu cần trả tiền
ngay, phiếu ny đợc gọi l một hối phiếu thanh toán ngay, nếu không, nó đợc gọi l
hối phiếu trả chậm. Tùy theo đó l hối phiếu thanh toán ngay hay hối phiếu trả chậm,
khách hng hoặc trả tiền ngay hay chấp nhận nợ bằng cách viết thêm chữ đã chấp
nhận v ký tên. Lúc đó ngân hng sẽ đa chứng từ gửi hng cho khách hng v gửi
tiền hay hối phiếu thơng mại cho ngời bán. Ngời bán có thể giữ hối phiếu thơng
mại chờ đến hạn thanh toán hoặc dùng nó để thế chấp vay tiền.
Nếu vì một lý do no đó tín dụng của khách hng không đợc tin cậy, ngời bán
có thể yêu cầu khách hng sắp xếp để ngân hng của khách hng chấp nhận một hối
phiếu trả chậm. Trong trờng hợp ny, ngân hng sẽ bảo đảm cho món nợ của khách
hng. Những hối phiếu đợc ngân hng chấp nhận ny thờng đợc dùng trong mậu
dịch quốc tế v những hối phiếu ny thờng có vị thế cao hơn v khả năng lu thông
lớn hơn các hối phiếu thơng mại.
Theo Luật các công cụ chuyển nhợng của Quốc hội nớc cộng ho xã hội chủ
nghĩa Việt Nam số 49/2005/QH11 ngy 29 tháng 11 năm 2005 có hiệu lực thi hnh
ngy 1 tháng 7 năm 2006, hối phiếu gồm có hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ v séc
1.2.3.1
Hối phiếu đòi nợ: l giấy tờ có giá do ngời ký phát lập, yêu cầu ngời bị ký
phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vo một thời
điểm nhất định trong tơng lai cho ngời thụ hởng.
Ngời ký phát l ngời lập v ký phát hnh hối phiếu đòi nợ.
8
ở trong nớc. Lúc đó doanh nghiệp xuất khẩu ký phát một hối phiếu do ngân hng của
khách hng trả tiền v nộp cho ngân hng ở trong nớc cùng với th tín dụng v chứng
9
từ gửi hng. Ngân hng ở trong nớc sắp xếp để hối phiếu ny đợc chấp nhận hoặc
thanh toán v gửi chứng từ về ngân hng của khách hng.
Phơng thức tín dụng chứng từ l một sự thoả thuận m trong đó một ngân
hng (ngân hng mở th tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hng (ngời xin
mở th tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hng khác chi trả hoặc chấp thuận những
yêu cầu của ngời hởng lợi khi những điều kiện quy định trong th tín dụng đợc thực
hiện đúng v đầy đủ.
1.3 Chính sách bán chịu:

Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vo các yếu
tố nh tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lợng sản phẩm, v chính sách bán
chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố ny, chính sách bán chịu ảnh hởng mạnh
nhất đến các khoản phải thu. Giám đốc ti chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để
kiểm soát các khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận v rủi ro.
Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích đợc nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu
v lợi nhuận, nhng vì bán chịu sẽ lm phát sinh khoản phải thu, v bao giờ cũng sẽ
phát sinh chi phí đi kèm khoản phải thu nên Giám đốc ti chính cần xem xét cẩn thận
sự đánh đổi ny.
Những yếu tố ảnh hởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp:
- Mục tiêu mở rộng thị trờng tiêu thụ
- Tính chất thời vụ trong sản xuất v tiêu thụ

tắc, khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn bán chịu l phải dựa trên cơ sở phân tích về chi
phí v lợi nhuận trớc khi thay đổi tiêu chuẩn bán chịu. Nếu việc nới lỏng các tiêu
chuẩn bán chịu đem lại lợi nhuận cao hơn thì doanh nghiệp sẽ quyết định thay đổi,
bằng không thì nên giữ nguyên.
1.3.2 Điều khoản bán chịu:
điều khoản bán chịu l điều khoản xác định độ di thời
gian hay thời hạn bán chịu v tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hng trả sớm hơn thời
gian bán chịu cho phép. Ví dụ điều khoản bán chịu 2/10 net 30 có nghĩa l khách
hng đợc hởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngy kể từ ngy xuất
hoá đơn v nếu khách hng không lấy chiết khấu thì khách hng sẽ đợc trả chậm trong
thời gian 30 ngy kể từ ngy xuất hoá đơn. Điều khoản bán chịu gồm 2 vấn đề:
* Thời hạn bán chịu: l độ di thời gian m các khoản bán chịu đợc phép kéo
di
* Chiết khấu thơng mại: l phần tiền chiết khấu đối với những giao dịch mua
hng bằng tiền. Chiết khấu thơng mại tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm hơn
các hợp đồng mua hng.
11
Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề l thời hạn chiết khấu v tỷ lệ
chiết khấu. Thời hạn chiết khấu l khoảng thời gian m nếu ngời mua thanh toán trớc
hoặc trong thời hạn đó thì ngời mua sẽ nhận tỷ lệ chiết khấu. Tỷ lệ chiết khấu l tỷ lệ
phần trăm của doanh thu hoặc giá bán đợc khấu trừ nếu ngời mua trả tiền trong thời
hạn chiết khấu. Thay đổi tỷ lệ chiết khấu liên quan đến tốc độ thu tiền đối với các
khoản phải thu. Tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ kích thích ngời mua trả tiền sớm hơn, do đó,
giảm đợc kỳ thu tiền bình quân. Nhng tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ giảm doanh thu ròng,


thêm khách hng mới thì bộ phận thu hồi nợ đã đuổi các khách hng ny đi bằng các
bức th đe dọa. Ngợc lại bộ phận thu hồi nợ than phiền rằng lực lợng bán hng chỉ
bận tâm tìm đơn đặt hng m không cần nghĩ đến hng hoá bán sau ny có thu tiền
đợc không.
1.4 Đánh giá khả năng thanh toán của khách hng

Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp không những bán hng bằng tiền mặt m
còn bán chịu. Để xác định chính sách bán chịu cho từng khách hng, các doanh nghiệp
sẽ đánh giá khả năng thanh toán của khách hng thông qua việc phân tích uy tín ti
chính của khách hng, v phân tín dụng.
1.4.1 Phân tích uy tín của khách hng:

Để tránh những tổn thất do nợ không thể thu hồi doanh nghiệp cần chú ý đến
việc phân tích uy tín của khách hng trớc khi quyết định có nên bán chịu cho khách
hng đó hay không? Quy trình đánh giá uy tín của khách hng trải qua 3 bớc:
(1) Thu thập thông tin về khách hng
(2) Phân tích thông tin thu thập đợc để phán quyết về uy tín của khách hng
(3) Quyết định có bán chịu hay không? Sơ đồ 1.2: Quy trình đánh giá uy tín của khách hng
Trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin về khách hng, doanh nghiệp có thể sử dụng hai
phơng pháp sau đây để đa ra quyết định:
13
nghiệp giao dịch trực tiếp với ngời tiêu dùng hay với nhiều khách hng nhỏ (tiểu
14
thơng), cần phải sắp xếp hợp lý hóa việc điều tra ny. Trong trờng hợp ny, có thể sử
dụng một hệ thống chấm điểm tự động để sng lọc trớc các đơn xin cấp tín dụng.
Sau khi doanh nghiệp thu thập đợc đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan
đến một đơn xin cấp tín dụng, bớc kế tiếp l tiến hnh phân tích nguồn thông tin v
các số liệu. Để phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp phân tích tuyến
tính yếu tố phân biệt trong việc tính điểm tín dụng. Mục tiêu của phơng pháp ny l
triển khai một hm số phân biệt theo loại sau:
Z = a
1
x
1
+ a
2
x
2
+ . + a
n
x
n
(1.1)
Với Z l số điểm tín dụng của khách hng
a
15
REV-COST
Khách hng trả tiền (p)
-COST
Khách hng không trả tiền (1-p)
0
Từ chối cấp tín dụng
Cấp tín dụng

Sơ đồ 1.3: Quyết định tín dụng
Sơ đồ 1.3 cho thấy nếu doanh nghiệp từ chối cấp tín dụng, doanh nghiệp không lãi cũng
không lỗ. Nếu doanh nghiệp cấp tín dụng, có một xác suất p l khách hng sẽ trả tiền
v doanh nghiệp sẽ lãi đợc REV COST; có một xác suất (1-p) l khách hng sẽ
không trả nợ v doanh nghiệp sẽ mất COST
Lợi nhuận dự kiến từ mỗi hớng hnh động sẽ nh sau:
Tình huống Lợi nhuận dự kiến
Từ chối cấp tín dụng 0
Cấp tín dụng PxPV(REV-COST) - (1-p)xPV(COST)
Doanh nghiệp nên cấp tín dụng nếu lợi nhuận dự kiến từ việc cấp tín dụng lớn hơn lợi
nhuận dự kiến từ việc từ chối cấp tín dụng.
Đôi khi bộ phận tín dụng đối phó với các lựa chọn rõ rng. Trong những
trờng hợp ny, có thể ớc tính đợc khá chính xác kết quả của một chính sách tín
dụng rộng rãi hay nghiêm ngặt. Nhng thực tế phức tạp hơn nhiều, khách hng không
phải hon ton xấu hay hon ton tốt. Nhiều khách hng cứ nhất quyết thanh toán
chậm, doanh nghiệp thu đợc tiền nhng phải tốn kém nhiều khi thu nợ v doanh

ro tơng đối xấu miễn l có khả năng khách hng ny sẽ trở thnh một ngời mua hng
thờng xuyên v đáng tin cậy trong tơng lai. Vì vậy các doanh nghiệp mới phải chuẩn
bị cho việc chịu nhiều nợ khó đòi hơn các doanh nghiệp đã thnh danh. Đây l một
phần chi phí để xây dựng đợc một danh sách các khách hng tốt.
1.6 Theo dõi khoản phải thu

1.6.1 Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu:

- Nhằm xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu
17
- Đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu tiền của doanh nghiệp.
1.6.2 Một số công cụ đợc dùng để theo dõi khoản phải thu

- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu/ doanh thu bán chịu bình quân 1 ngy trong
kỳ
- Phân tích tuổi của các khoản phải thu:
Phơng pháp phân tích ny dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản
phải thu. Phơng pháp ny rất hữu hiệu đối với các khoản phải thu có sự biến động về
mặt thời gian.

Bảng 1.1: Thời gian biểu của các khoản nợ phải thu
Độ di thời gian
của nợ phải thu (ngy)

1.7.1 Đối với các doanh nghiệp nh nớc:

- Theo nghị định 69/2002/NĐ-CP ngy 12/07/2002 về quản lý v xử lý nợ tồn
đọng đối với DNNN thì việc xử lý nợ phải thu tồn đọng đợc thực hiện trong phạm vi
sau:
+ Đối với doanh nghiệp nh nớc đang hoạt động: phạm vi xử lý l các khoản
nợ tồn dọng đến ngy 31/12/2000. Các khoản nợ phải thu tồn đọng phát sinh sau ngy
31/12/2000, doanh nghiệp phải tự thu hồi.
+ Đối với doanh nghiệp nh nớc thực hiện chuyển đổi: phạm vi xử lý l các
khoản nợ tồn đọng đến thời điểm chuyển đổi. Các khoản nợ tồn đọng phát sinh sau thời
điểm chuyển đổi, doanh nghiệp tự thu hồi.
Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc
thu hồi v chủ động xử lý nợ phải thu tồn đọng.
- Việc huy động nguồn để xử lý nợ phải thu tồn đọng của doanh nghiệp nh
nớc đợc xác định theo thứ tự u tiên sau:
+ Nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi trích lập hng năm của
doanh nghiệp nh nớc.
+ Lãi kinh doanh của doanh nghiệp nh nớc
+ Giảm trừ vo giá trị vốn nh nớc tại doanh nghiệp
+ Sử dụng nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp nh nớc v hệ thống các ngân
hng thơng mại giai đoạn 2001-2003 theo quyết định số 92/QĐ-TTg ngy 29 tháng 01
năm 2002.
- Đối với doanh nghiệp có nợ phải thu quá lớn không đòi đợc, không thể xử lý
hết bằng các biện pháp (dùng nguồn dự phòng để bù đắp, hạch toán vo chi phí kinh
doanh,), do đó không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn thì phải
tiến hnh giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật. Trờng hợp cần thiết phải
duy trì doanh nghiệp v doanh nghiệp có phơng án kinh doanh hiệu quả đợc cấp có
thẩm quyền duyệt thì uỷ ban nhân dân tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng hoặc Bộ,
ngnh quản lý có ý kiến gửi Bộ Ti Chính xem xét bổ sung vốn điều lệ hoặc có biện


Với hơn 18 năm kinh nghiệm Ho Bình đã khẳng định vị trí nổi bậc của mình trong
ngnh xây dựng. Ho Bình đã liên tục trúng thấu v thi công các công trình có qui mô
lớn nh Phú Mỹ Hng, Cảng Cát lở Vũng Tu, Thuận Kiều Plaza, Sheraton, Lĩnh vực
kinh doanh chủ yếu của Ho Bình l thiết kế kiến trúc, xây dựng, giao thông công
chánh, nội thất, điện nớc, đồ gỗ nội thất, thi công nội thất, nhôm kính, cửa nhựa, sơn
20
đá, kinh doanh địa ốc, kinh doanh vật liệu xây dựng. Chính sách kiểm soát nợ phải thu
của công ty nh sau:
1.8.1 Phân loại khách hng:

Khách hng cần đợc phân loại cụ thể để từ đó công ty sẽ có các chính sách
phù hợp cho từng loại khách hng. Hiện nay, khách hng đợc phân ra lm 2 loại nh
sau:
- Khách hng theo dự án:
+ Đối với những dự án m phải trải qua giai đoạn đấu thầu, ban dự án của công
ty sẽ tiến hnh phân tích các điều khoản nh thời hạn thanh toán có quá di không? Trị
giá công trình bao nhiêu? Khả năng thanh toán của khách hng nh thế no? Nguồn
vốn đầu t của dự án? Sau khi phân tích đánh giá, nếu ban dự án của công ty nhận
thấy rằng dự án khả thi, thì sẽ tiến hnh lập hồ sơ dự thầu.
+ Đối với các dự án cho giá cạnh tranh: nếu khách hng lần đầu tiên lm việc
với công ty thì công ty sẽ áp dụng chính sách nợ nh đối với trờng hợp khách hng
khác, nếu khách hng thờng xuyên, công ty đánh giá dựa theo 06 tiêu chí:
+ Giá trị bình quân tháng: l số tiền khách hng mua hng tháng.
+ Hạn thanh toán: số ngy khách hng phải thanh toán, quy định trong hợp

Luôn đúng hạn 100
quá hạn từ 15 ngy đến 30 ngy 71-99
quá hạn trên 30 ngy đến 60 ngy 51-70
quá hạn trên 60 ngy 1-50
Biên lợi nhuận gộp
0 10% 1-50
11-20 % 51-70
21-30 % 71-90
>30% 91-100
Mức độ ổn định
Không đều 1-50
Đều, giảm 51-70
Đều 71-90
Đều, tăng 91-100
22
Nguồn:phòng dự án, Công ty xây dựng v kinh doanh địa ốc Ho Bình năm 2006[1]
Tính điểm bình quân cuối cùng cho từng khách hng v xếp loại nh sau:
Điểm bình quân >= 80 điểm : loại A
60 điểm <= Điểm bình quân <80 điểm : loại B
Điểm bình quân < 60 điểm : loại C
- Khách hng khác: ban dự án của công ty sẽ tiến hnh phân tích các báo cáo
ti chính, giấy phép kinh doanh cũng nh khả năng ti chính của khách hng. Nếu
khách hng không có khả năng ti chính, nguồn vốn đầu t không rõ rng, công ty sẽ từ
chối tiếp nhận công trình.

+ Thay đổi thời gian nợ tối đa cho từng trờng hợp cụ thể theo đề nghị của tổ
kiểm soát nợ.
- Kế toán trởng v trởng phòng dự án:
+ Giám sát trực tiếp tổ kiểm soát nợ
+ Ký vo các đề nghị, báo cáo của tổ kiểm soát nợ trớc khi đề nghị ny đợc
trình lên Giám đốc thông qua
- Tổ kiểm soát nợ:
+ Xây dựng chính sách kiểm soát nợ
+ Đánh giá, phân loại khách hng theo các tiêu chí trên
+ Đề nghị thời gian nợ tối đa cho từng khách hng để Giám đốc ký
+ Báo cáo tình trạng thu hồi nợ nửa tháng 1 lần cho Ban kiểm soát nợ.
+ Cập nhật chính sách kiểm soát nợ 6 tháng 1 lần để đảm bảo chính sách luôn
phù hợp với tình hình thực tế.
+ Đối chiếu nợ với khách hng 6 tháng 1 lần, kế toán thanh toán chịu trách
nhiệm in các bản đối chiếu nợ cho từng khách hng, hồ sơ nợ sau đó đợc chuyển sang
phòng dự án để nhân viên dự án đi đối chiếu. Thời gian hon trả lại hồ sơ nợ cho phòng
kế toán l 1 tháng kể từ ngy hồ sơ đợc chuyển giao.
+ Hng ngy căn cứ vo hợp đồng, hoá đơn bán hng, biên bản nghiệm thu v
bn giao công trình, tổ kiểm soát nợ chịu trách nhiệm đôn đốc thu hồi nợ kịp thời.
+ Đề xuất với Ban kiểm soát nợ các giải pháp tiến hnh thu hồi nợ nếu khách
hng không có thiện chí thanh toán.

Việt Nam:
Quản trị khoản phải thu rất quan trọng tại các doanh nghiệp ngnh xây dựng Việt
Nam bởi vì:
- Sản phẩm ngnh xây dựng có thể chia thnh 2 nhóm chính l xây dựng dân
dụng, công nghiệp v giao thông. Mỗi sản phẩm ngnh xây dựng có đặc tính khác
nhau, tuy nhiên chúng có điểm chung l thời gian thi công di, trải qua nhiều công
đoạn nh xin giấy phép, khảo sát, thiết kế, giải toả, đền bù, thi công, nghiệm thu, thanh
toán. Các khách hng của các doanh nghiệp của ngnh xây dựng cũng rất đa dạng từ
các cá nhân không có đăng ký kinh doanh, các nh thầu nhỏ, lẻ cho đến các khách hng
có qui mô lớn v thậm chí cả các cơ quan của chính phủ.
+ Đối với khách hng l các cá nhân không đăng ký kinh doanh, các nh thầu
nhỏ, lẻ thì khi cung cấp cho các đối tợng ny các doanh nghiệp ngnh xây dựng
thờng không lập hợp đồng m chỉ thoả thuận bằng miệng hoặc chỉ giao dịch qua các
chứng từ viết tay. Chính vì vậy m rất dễ dẫn đến tình trạng dây da, trốn, v khuỵt nợ.
V các doanh nghiệp không có cơ sở để khởi kiện nếu nh khách hng không trả nợ.
+ Đối với khách hng l doanh nghiệp có qui mô vốn nhỏ: hiện nay khi gọi
thầu một công trình xây dựng thì ngời ta thờng chú trọng xem nh thầu có đủ năng
lực thi công không? nguồn ti chính có đảm bảo để thi công không gián đoạn không?
Tuy nhiên hiếm có nh thầu no biết rõ v cũng không ai cung cấp thông tin xem nh
đầu t có đủ tiền thanh toán cho nh thầu không? Chính vì vậy có rất nhiều doanh
nghiệp xây dựng phải tốn rất nhiều thời gian, công sức v tiền bạc để đòi nợ sau khi
công trình hon tất, thậm chí rủi ro mất trắng l hon ton có thể xảy ra. Mặt khác nếu
nh thầu phát hiện nh đầu t không có khả năng chi trả v quyết định dừng thi công,

Trích đoạn Hạn chế thiệt hại đối với những cơng trình dỡ dang Xây dựng hệ thống kiểm sốt nợ cĩ tính chuyên nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status