Header Page 1 of 85.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp
thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thày giáo hƣớng dẫn PGS.TS. Dƣơng Văn Bạo.
Các số liệu, kết quả tính toán nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình
hình hoạt động thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 25 tháng 03 năm 2016
Học viên
Nguyễn Hoài Nam
Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.
i
Header Page 2 of 85.
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, các thầy
cô của trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã truyền đạt kiến thức, hƣớng dẫn,
cung cấp tài liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng nhƣ thời
gian trong quá trình tìm kiếm kiến thức để thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dƣơng Văn Bạo đã chỉ
bảo nhiệt tình và hƣớng dẫn giúp tôi hoàn thành bài luận văn này.
Do trình độ nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn
chƣa nhiều nên nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng ngân hàng ................... 17
1.3. Nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng ..................................................... 22
1.3.1 Khái niệm ................................................................................................ 22
1.3.2 Ý nghĩa .................................................................................................... 23
1.3.3 Phƣơng hƣớng ......................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HẢI PHÒNG............................................................................................ 28
2.1. Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng............................................................... 28
2.1.1. Sự ra đời, phát triển và nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng ...................... 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 30
2.1.3. Kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn
2011-2015 ........................................................................................................ 32
Footer Page -Footer Page -Footer Page 3 of 85.
iii
Header Page 4 of 85.
2.1.4. Tình hình doanh nghiệp xây lắp vay vốn tại Ngân hàng ....................... 42
2.2. Đánh giá chất lƣợng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn
2011-2015 ............................................................................................................ 49
2.2.1 Dƣ nợ và kết cấu dƣ nợ tín dụng ............................................................ 49
2.2.2 Chất lƣợng nợ vay của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp xây lắp ... 53
2.2.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp .............. 54
2.2.4 Vòng quay vốn tín dụng ......................................................................... 56
Chữ viết tắt
Giải thích
BCTC
Báo cáo tài chính
BCTN
Báo cáo thƣờng niên
BIDV Việt Nam
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam
BIDV Hải Phòng
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
DNXL
Doanh nghiệp xây lắp
XDCB
Xây dựng cơ bản
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
CBTD
Cán bộ tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
CIC
VCSH
Trung tâm thông tin tín dụng
Vốn chủ sở hữu
Footer Page -Footer Page -Footer Page 5 of 85.
đoạn 2011-2015
Một số chỉ tiêu khác của BIDV Hải Phòng giai đoạn 20112015
Một số công trình trọng điểm của các DNXL vay vốn tại
Ngân hàng
Đánh giá chất lƣợng cho vay của BIDV Hải Phòng giai
đoạn 2011-2015
Trang
33
34
39
40
41
46
53
2.8
Hiệu suất sử dụng vốn tại Ngân hàng giai đoạn 2011-2015
57
3.1
Tình hình huy động vốn của BIDV Hải Phòng giai đoạn
2010-2015
Tổng dƣ nợ cho vay của BIDV Hải Phòng giai đoạn 20102015
Doanh số cho vay và thu nợ của BIDV Hải Phòng giai đoạn
2010-2015
Cơ cấu dƣ nợ cho vay của BIDV Hải Phòng theo kỳ hạn
giai đoạn 2010-2015
Cơ cấu và tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay của BIDV Hải
Phòng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2015
Cơ cấu và tỷ trọng dƣ nợ cho vay của BIDV Hải Phòng
theo loại tiền
Trang
31
32
35
35
36
37
38
Doanh thu từ hoạt động dịch vụ và dịch vụ ròng từ kinh
2.8
47
48
49
49
50
Header Page 8 of 85.
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
Tăng trƣởng và tốc độ tăng trƣởng dƣ bảo lãnh DNXL của
BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015
Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNXL của BIDV Hải Phòng theo kỳ
hạn 2011-2015
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối
với các quốc gia trong giai đoạn hiện nay. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu
hƣớng đó. Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu đáng
khích lệ: tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao và liên tục tăng qua các năm; đời sống của
nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao – an sinh xã hội; các nguồn tiền tệ
tích tụ trong nền kinh tế đƣợc khai thác bằng nhiều hình thức khác nhau để đáp
ứng nhu cầu đầu tƣ phát triển. Việt Nam đang từng bƣớc thực hiện quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; vì vậy, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp xây lắp (DNXL) nói riêng đang ngày càng gia tăng. Hệ
thống ngân hàng đã và đang đóng vai trò thực hiện việc huy động vốn và sử dụng
vốn một cách hiệu quả, tác động tích cực đối với các DNXL.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động mang tính sơ khai, bản
chất của ngân hàng và nó cũng là hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu chủ yếu
cho các ngân hàng hiện nay. Do đó, RRTD nếu xảy ra thì sẽ có tác động rất lớn
đến tình hình hoạt động kinh doanh và sự tồn tại của các TCTD. Ngày nay, khi các
NHTM không ngừng mở rộng thị trƣờng, mở rộng quy mô hoạt động thì RRTD
cũng đồng thời gia tăng.
Nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với các DNXL trở thành một bài toán
không hề dễ dàng cho cả hệ thống ngân hàng. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào
để có thể tạo điều kiện cho các DNXL vay, đồng thời phải quản lý, kiểm soát một
cách chặt chẽ và hạn chế đến mức thấp nhất RRTD có thể xảy ra, góp phần giảm
thiểu những thiệt hại có thể phát sinh, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao chất
lƣợng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng”
Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.
thành cơ sở lý thuyết cho đề tài luận văn.
Phương pháp thống kê: sử dụng để thu thập số liệu về thực trạng nâng cao
chất lƣợng tín dụng đối với các DNXL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 10 of 85.
2
Header Page 11 of 85.
Các phương pháp toán học: đƣợc sử dụng trong đề xuất ở chƣơng 2 để tính
toán tỷ trọng và mức tăng giảm của các khoản mục tín dụng theo từng năm.
Các phương pháp phân tích: sử dụng để phân tích thực trạng nâng cao chất
lƣợng tín dụng đối với các DNXL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hải Phòng ở chƣơng 2.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài đƣợc chia thành ba chƣơng
nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng tín dụng tại các ngân hàng
thƣơng mại
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với các
doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng
Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với các doanh
nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hải Phòng
Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.
- Tính hoàn trả: giá trị hoàn trả của khoản vay thông thƣờng phải lớn hơn giá
trị ban đầu, hay nói cách khác là khách hàng phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Tính thời hạn: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đƣợc cấp trên cơ
sở cam kết hoàn trả vô điều kiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 12 of 85.
4
Header Page 13 of 85.
- Tính rủi ro: Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng do thông tin
bất cân xứng.
1.1.1.3 Phân loại
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số
tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị
lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong quá trình
phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học
thƣờng phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:
a. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia ra làm hai loại:
- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín
dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lƣu thông hàng hoá. Nguồn
trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, ngân hàng cần
phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình, về phƣơng án sản
xuất kinh doanh của họ.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng nhƣ mua sắm nhà cửa, phƣơng tiện giao thông, các loại hàng hoá lâu bền
nhƣ máy giặt, điều hoà, tủ lạnh. Nguồn trả nợ là thu nhập trong tƣơng lai của ngƣời
của ngƣời vay để xử lý thu hồi nợ khi ngƣời vay không thực hiện đƣợc các nghĩa
vụ đã đƣợc cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này đƣợc áp dụng đối với
những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm
bảo nhƣng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá
hay ngƣời bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả
sử dụng tiền vay của ngƣời vay, khách hàng không đƣợc phép giao dịch với bất kỳ
ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhƣng đây là một loại tín
dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất
cao thì mới đƣợc cấp tín dụng mà không cần đảm bảo.
d. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng đồng ngoại tệ.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 14 of 85.
6
Header Page 15 of 85.
e. Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, ngƣời ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng đƣợc sử
dụng để bù đắp vốn lƣu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi
Header Page 16 of 85.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho
phép ngƣời vay đƣợc chi trội (vƣợt) trên số dƣ tiền gửi thanh toán của mình đến
một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này đƣợc gọi
là hạn mức thấu chi.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức cho vay căn cứ vào dự án do
khách hàng xây dựng và đƣợc ngân hàng chấp thuận để làm cơ sở phát tiền vay.
- Cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn): Là một hình thức cấp tín dụng
của ngân hàng đối với khách hàng mà ở đó có sự tham gia của hai hay nhiều
TCTD, trong đó một TCTD đứng ra làm đầu mối để thực hiện cho vay đối với một
khách hàng.
Bảo lãnh ngân hàng
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa
thuận.
Cho thuê tài chính
- Cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài
hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các
động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên đi thuê.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết đƣợc kết cấu tín
dụng của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dƣ nợ). Kết
cấu tín dụng đó, kết hợp với việc so sánh kết cấu nguồn huy động và nhu cầu của
nền kinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét mức độ phù hợp của
kết cấu tín dụng tại ngân hàng và đƣa ra các giải pháp thích hợp.
1.1.2. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm
a. Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội và các khách hàng vay vốn
Tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn phát triển
NHTM là cầu nối giữa các chủ thể cần vốn và chủ thể dƣ thừa vốn, làm cho
những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đƣợc sử dụng hiệu quả hơn trong sản xuất, tạo
ra nhiều của cải cho xã hội. Do đó, hoạt động tín dụng có ảnh hƣởng to lớn đến sự
phát triển của các ngành nghề, lĩnh vực trong nền kinh tế.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế
Nền kinh tế ngày càng phát triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
kết hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thì nhu cầu về các sản
Footer Page -Footer Page -Footer Page 17 of 85.
9
Header Page 18 of 85.
phẩm đƣợc cung cấp bởi ngân hàng của các doanh nghiệp ngày càng nhiều và phức
tạp hơn. Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao chất lƣợng tín dụng nhằm đáp
ứng nhu cầu to lớn cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội. Để có chất lƣợng
tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định
và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa
các cấp, các ngành tạo môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động của tín dụng.
b. Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng
thương mại
Giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro
Lĩnh vực kinh doanh của các NHTM là một lĩnh vực đa dạng và có độ nhạy
cảm cao, nên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là rất lớn và phức tạp. Rủi ro có
thể phát sinh từ bất kỳ giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh nào. Trong đó, rủi ro
tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đƣợc ứng dụng ngày càng nhiều
vào các sản phẩm cho vay của ngân hàng đem lại nhiều tiện ích hơn cho khách
hàng, để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, ngoài việc đa dạng hóa sản
phẩm cho vay, bản thân ngân hàng phải luôn luôn thay đổi, cải tiến quy trình
nghiệp vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tạo ra những tiện ích tốt
nhất, đáp ứng nhu cầu vốn phong phú của khách hàng. Có nhƣ vậy, ngân hàng mới
có thể trở thành đối tác tin cậy đƣợc khách hàng lựa chọn. Vì vậy, nâng cao chất
lƣợng tín dụng đƣợc xem là chìa khóa giúp ngân hàng thu hút đƣợc khách hàng,
cải thiện năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế trên thị trƣờng tài chính.
Chất lƣợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do
tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đƣợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm
đƣợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình
ảnh tốt về biểu tƣợng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành của khách
hàng. Chất lƣợng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi
vì chất lƣợng tín dụng cho phép NHTM có những khách hàng trung thành và
những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tƣ.
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.2.1. Hệ thống nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Dư nợ và kết cấu dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu tổng dƣ nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của
ngân hàng đối với doanh nghiệp. Tổng dƣ nợ của ngân hàng khi so sánh với thị
Footer Page -Footer Page -Footer Page 19 of 85.
11
Header Page 20 of 85.
Dư
- nợ của từng loại
-
kỳ hạn năm (t-1)
Theo số tƣơng đối:
Tỷ trọng dư nợ từng
loại kỳ hạn năm t
Dư nợ từng loại kỳ hạn năm t
=
=
Tổng dư nợ năm t
Sự thay đổi
Dư nợ từng loại kỳ
dư nợ từng
=
loại kỳ hạn
=
Ff
năm t
=
Dư
- nợ của từng loại
- tiền năm (t-1)
-
Theo số tƣơng đối:
Dư nợ từng loại tiền cho vay năm t
Tỷ trọng dư nợ
=
từng loại tiền cho
Tổng dư nợ năm t
vay
Dư nợ từng loại tiền cho
Sự thay đổi dư nợ
từng loại tiền cho
Dư
- nợ từng loại tiền
-
Header Page 22 of 85.
xem xét mức độ RRTD thông qua nợ quá hạn, sử dụng chỉ tiêu: “Tỷ lệ nợ quá
hạn”
Tỷ lệ nợ quá hạn =
𝑁ợ 𝑞𝑢 á ℎạ𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ RRTD của ngân hàng càng cao. Nợ
quá hạn tăng chứng tỏ dƣ nợ khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ cao, do đó
xác xuất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là thấp. Bên cạnh đó, ngân hàng
còn phải tăng chi phí trong việc giám sát, đôn đốc thu nợ và các chi phí khác có
liên quan nhƣ toà án, phát mại tài sản, chi phí cơ hội của khoản tín dụng.
Tỷ lệ nợ xấu =
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑥ấ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦
Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của TCTD. Nếu
tỷ lệ này cao thì rủi ro tín dụng cao vì nó phản ánh những khoản tín dụng có dấu
hiệu khó hoàn trả đang gia tăng.
b. Tình hình rủi ro mất vốn
Tỷ lệ mất vốn =
𝑀ấ𝑡 𝑣ố𝑛 đã 𝑥ó𝑎 𝑐ℎ𝑜 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝐷ư 𝑛ợ 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝐷ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷 đượ𝑐 𝑡𝑟 í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝
𝑁ợ 𝑞𝑢 á ℎạ𝑛 𝑘ℎó đò𝑖
Hệ số này càng cao thì khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng càng
cao.
1.2.1.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lƣợng cao khi nó không đem lại
một khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu
chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ
các khoản vay không những thu hồi đƣợc gốc mà còn có lãi, đảm bảo đƣợc độ an
toàn của nguồn vốn cho vay.
Thu nhập từ hoạt động tín dụng =
Lãi thu từ ho ạt động tín dụng
Tổng thu nh ập
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thƣơng mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy
trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng đƣợc thu nhập từ hoạt động tín dụng
thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa. Chất lƣợng tín dụng đƣợc nâng
cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân
hàng.
1.2.1.4 Vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thƣờng đƣợc các ngân hàng thƣơng mại tính toán hàng năm
để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lƣợng tín dụng trong
việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dƣ nợ bình qu ân
+ Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng bao gồm các bƣớc và kĩ thuật cơ bản cần thiết mà các cán
bộ tín dụng ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng phải tuân theo khi tiến hành hoạt
động tín dụng. Một ngân hàng có quy trình tín dụng và chính sách cho vay hợp lí,
cán bộ tín dụng thực hiện nghiêm chỉnh từng bƣớc của quy trình cho vay thì chất
lƣợng tín dụng tại đó đảm bảo và ngƣợc lại.
+ Khả năng cạnh tranh:
Khả năng cạnh tranh của ngân hàng có liên quan rất lớn đến chất lƣợng tín
dụng của ngân hàng vì với một ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao hơn thì sẽ
chiếm lĩnh đƣợc phần thị trƣờng tốt hơn và ngƣợc lại năng lực phần thị trƣờng của
ngân hàng thấp thì ngân hàng phải chấp nhận phần thị trƣờng có mức độ rủi ro cao
hơn.
+ Tính bền vững:
Khi một khách hàng tin rằng ngân hàng đó có năng lực kinh doanh tốt thì họ
sẽ tìm đến với ngân hàng, điều này đặc biệt đúng vơi ngƣời gửi tiền vì họ cho rằng
ngân hàng hoạt động lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm hơn và khả năng kinh
doanh tốt hơn. Việc huy động nguồn vốn đa dạng phong phú sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng trong việc cho vay đƣợc linh hoạt hơn và từ đó chất lƣợng tín dụng của
ngân hàng đó cũng tốt hơn.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 24 of 85.
16
Header Page 25 of 85.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.2.2.1 Nhân tố từ môi trường vĩ mô
a. Môi trường chính trị - xã hội
Một đất nƣớc có sự ổn định về kinh tế - chính trị sẽ giúp các doanh nghiệp,