Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 3
1.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 3
1.1.1.Định nghĩa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 3
1.1.2.Phân loại rủi ro: 3
1.1.2.1 Căn cứ vào tác động: 3
1.1.2.2. Căn cứ vào tính chất: 3
1.1.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng: 3
1.2.Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng: 4
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng: 4
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng: 4
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM: 4
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro: 4
1.3.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM: 4
1.3.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: 5
1.3.3.1 Nhận diện rủi ro: 5
Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng: 5
Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: 5
Các nguyên nhân khách quan: 6
1.3.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng: 6
Sử dụng các mô hình và chỉ tiêu định tính: 6
Sử dụng các mô hình lượng hóa và chỉ tiêu định lượng: 7
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro: 13
Ban hành chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với tình hình thực tế: 13
Mục đích cho vay: 31
2.3.1.2 Những quy định cụ thể về cho vay phục vụ thi công xây lắp: 31
Về cho vay trung, dài hạn: 31
Về cho vay ngắn hạn: 31
2.3.1.3 Quy trình cho vay phục vụ thi công xây lắp tại PGD: 33
2.3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn
Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch giai đoạn 2010-2012: 33
2.4. Đặc điểm tín dụng và rủi ro trong quan hệ tín dụng với các DNXL tại ngân hàng
TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch: 35
2.4.1. Đặc điểm tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu –
Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch: 35
2.4.2. Rủi ro trong quan hệ tín dụng với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
– Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch: 36
2.5 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại
ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch: 37
2.5.1 Về công tác nhận diện rủi ro: 37
Chuyên đề tốt nghiệp
2.5.1.1 Nhận diện rủi ro từ phía ngân hàng và các yếu tố khách quan: 37
2.5.1.2 Nhận diện rủi ro từ phía khách hàng: 37
2.5.2 Về công tác đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng đối với DNXL: 38
2.5.2.1. Mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại GPBank:38
2.5.2.2 Các chỉ tiêu định lượng: 39
Chỉ tiêu dư nợ: 39
Tình hình phân loại nợ tại PGD qua 3 năm 2010-2012: 42
Chỉ tiêu đánh giá tổn thất tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng: 50
2.5.3. Về công tác kiểm soát rủi ro: 52
2.5.3.1. Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh từ nội bộ: 52
2.5.3.2. Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ bên ngoài: 52
2.5.4. Công tác tài trợ rủi ro: 55
2.5.4.1. Các quy định về xử lý tài sản đảm bảo tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu –
3.2.3.Về công tác kiểm soát rủi ro: 68
3.2.3.1.Về công tác cán bộ và đào tạo: 68
3.2.3.2. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng: 69
3.2.3.3.Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay phù hợp đối với DNXL: 70
3.2.3.4.Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 71
3.2.4. Về công tác tài trợ rủi ro: 72
3.3. Một số kiến nghị: 72
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước: 72
3.3.2. Kiến nghị đối với GPBank hội sở: 73
KẾT LUẬN 74
74
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
TDH Trung-dài hạn
VLĐ Vốn lưu động
GPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu
DNXL Doanh nghiệp xây lắp
TMCP Thương mại cổ phần
PGD Phòng Giao Dịch
TN Thu nhập
CP Chi phí
GPBank
Nguyễn Cơ
Thạch
Phòng Giao Dịch Trung Tâm Nguyễn Cơ Thạch
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
TLDP Trích lập dự phòng
KTNN Kinh tế nhà nước
Phân loại nợ không đủ tiêu chuẩn của DNXL giai đoạn 2010-
2012
47
2.12 Phân loại nợ xấu của DNXL giai đoạn 2010-2012 49
2.13 Đánh giá tổn thất tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng 51
2.14
Tình hình TLDP rủi ro tín dụng đối với DNXL giai đoạn
2010-2012
53
2.15
Tình hình sử dụng dự phòng và TSĐB để tài trợ rủi ro tín
dụng cho DNXL
57
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số
hiệu
Tên hình Trang
2.1 Tình hình huy động vốn theo tiền tệ 20
2.2 Tình hình huy động vốn theo chủ thể 20
2.3 Phân loại dư nợ theo tiền tệ 23
2.4 Phân loại dư nợ theo thời hạn 23
2.5 Cơ cấu thu nhập 25
2.6 Cơ cấu chi phí 25
2.7 Phân loại DNXL theo thành phần kinh tế 29
2.8 Phân loại DNXL theo quy mô 29
2.9 Tình hình dư nợ đối với các DNXL tại PGD giai đoạn 2010-2012 35
riêng. Vậy làm thế nào để có thể vừa mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng nhu cầu của
loại hình doanh nghiệp này lại vừa có thể đảm bảo an toàn cho nguồn vốn tín dụng
của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp này? Câu trả lời chỉ có thể là nâng cao hiệu
quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này. Xuất
phát từ quan điểm đó và kết hợp với quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Dầu Khí
Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch em đã quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi
ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Dầu Khí
Toàn Cầu –Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
• Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch.
• Tìm hiểu về thực trạng, tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các DNXL tại
ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch.
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
• Đề xuất một số giải pháp.
3. Đối tượng nghiên cứu
• Hoạt động tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn
Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ Thạch.
4. Phạm vi nghiên cứu
• Về mặt nội dung: Nghiên cứu hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng đối với DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn Cơ
Thạch.
• Về mặt thời gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là
hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL trong 3 năm .
5. Phương pháp nghiên cứu
• Tổng hợp và phân tích: Thu thập, phân tích số liệu từ đó đánh giá kết quả.
• Quan sát phỏng vấn: Áp dụng trong quá trình thực tập tại đơn vị.
• Nghiên cứu tài liệu: Thu thập báo cáo, tài liệu liên quan để tạo dựng cơ sở
- Rủi ro hệ thống (Systematic risk): là loại rủi ro thường liên quan đến bối cảnh chung
của nền kinh tế và có ảnh hưởng đến tất cả các ngành, các lĩnh vực ví dụ: lạm phát,
suy thoái, khủng hoảng kinh tế Đây là những loại rủi ro không thể đa dạng hóa
(Undiversified Risk).
1.1.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng:
Tùy theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể được xem xét
dưới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đều thống nhất về các rủi ro
chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi ro sau:
- Rủi ro lãi suất (interest rate risk)
- Rủi ro thị trường (Market risk)
- Rủi ro tín dụng (Credit risk)
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
- Rủi ro ngoại bảng (Off-balance sheet risk)
- Rủi ro công nghệ và hoạt động (Technology and operational risk)
- Rủi ro ngoại hối ( Foreign exchange risk)
- Rủi ro quốc gia (Country or sovereign risk)
-Rủi ro vỡ nợ (Insolvency risk)
-Rủi ro khác (Other risks)
1.2.Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng:
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là “rủi ro mà các dòng tiền (cash flows) được hẹn trả theo hợp
đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư
sẽ không được trả đầy đủ.” [2,tr.5].
Khái niệm rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro cho vay và rủi ro từ các khoản đầu tư
vào chứng khoán. Tuy nhiên, trong chuyên đề tốt nghiệp này, rủi ro tín dụng chỉ được
xem xét ở khía cạnh là rủi ro trong hoạt động cho vay thuần túy của ngân hàng.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng thường được phân loại thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín
dụng hệ thống, đây là cách phân loại thường được dùng trong nghiên cứu học thuật
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động ngân
hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro
tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại. Có 3
nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng:
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến
cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh
nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó.
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ
dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý.
- Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân
hàng khác.
- CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho
vay. CBTD yếu kém về trình độ nghiệp vụ; CBTD vi phạm đạo đức kinh doanh.
- Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần
thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là: dễ định giá; dễ
chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ.
Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng:
- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
- Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả.
- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.
- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
- Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành.
Các nguyên nhân khách quan:
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
- Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn.
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân.
gồm:
- Sự tuân thủ các quy định chính sách của NHNN và của chính ngân hàng.
- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với thực tế
hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn.
- Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảm bảo quản lý chặt
chẽ quá trình cho vay, vừa thuận tiện với khách hàng, vừa đảm bảo an toàn tín dụng
cho ngân hàng.
- Khả năng thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng truyền thống đồng thời đáp
ứng được các yêu cầu từ phía khách hàng. Sẽ là một thiếu sót nếu đánh giá rủi ro tín
dụng mà chỉ quan tâm đến những kết quả thu được của ngân hàng. Sự hài lòng của
khách hàng cũng là một nhân tố đánh giá khách quan cho rủi ro tín dụng của ngân
hàng.
Sử dụng các mô hình lượng hóa và chỉ tiêu định lượng:
.1. Các chỉ tiêu định lượng:
Nhóm chỉ tiêu doanh số, dư nợ, và kết cấu dư nợ:
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay, đó là tổng số
tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay vốn trên cơ sở hợp đồng
cho vay trong một thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng thu
được từ những khách hàng đã vay vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất
định.
Dư nợ cho vay: phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay
vao thời điểm cuối kỳ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DS cho vay trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ
Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khả năng
mở rộng tín dụng, trình độ nhân viên còn thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao, bởi vì đằng sau những khoản tín
dụng đó còn có những rủi ro tiềm ẩn.
x
100
%
Tổng dư nợ
Nợ không đủ tiêu chuẩn là nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, đây là những khoản nợ
quá hạn và nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ trong tổng dư nợ
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
cho vay, các khoản nợ không đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng lớn, khả năng xảy ra rủi ro
tín dụng là khá cao.
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
x
100%
Tổng dư
nợ
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo quy định của Ngân Hàng Nhà
Nước. Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ xấu. Đây
thường được xem là thước đo tính rủi ro trực quan nhất đối với hoạt động tín dụng.
Nếu tỷ lệ này càng cao, nguy cơ gặp rủi ro tín dụng của ngân hàng là rất cao và ngược
lại. Theo tiêu chuẩn quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu phải đảm bảo nhỏ hơn 5% thì được gọi là
an toàn.
Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn =
Nợ có khả năng mất
vốn
x
100%
Tổng dư nợ
Nếu các khoản nợ bị đánh giá là thuộc nhóm 5 thì đây dường như là những tổn
thất đã được lường trước đối với ngân hàng, bởi vì đây chủ yếu là những khoản cho
Dư nợ
x
100%
Tổng vốn huy
động
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh
giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng
như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa. Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại có
thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình. Từ đó, có thể quyết định quy mô,
tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho
vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
.2. Sử dụng các mô hình lượng hóa:
Mô hình điểm số Z:
Mô hình này phụ thuộc vào:
(i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;
(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”.
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”.
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”.
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”.
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ
cao.
Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao.
1,8 < Z <3: Không xác định được.
Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ.
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
Baa Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng dưới trung bình
B Chất lượng dưới trung bình
Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
Caa Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Moody AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
AA Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
BBB Chất lượng trung bình
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
CCC Chất lượng kém
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên
đầu tư, cho vay.
Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ sở
đó định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy mô
của khoản đầu tư và chi phí thu thập thông tin. Các yếu tố liên quan đến quyết định
đầu tư gồm:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:
Uy tín của khách hàng: được thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng. nếu
trong suốt quá trình đi vay, khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được lòng
tin đối với ngân hàng.
Cơ cấu vốn của khách hàng; thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động/ vốn
tự có. Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn.
Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập cũng
như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Ngân Hàng Nhà Nước,
khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng. Khi các yếu tố
này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng, ngân
hàng có thể đưa ra các chính sách tín dụng khác nhau cho phù hợp. Ví dụ như với các
khách hàng có uy tín thì ngân hàng có thể cho vay tín chấp, hay đưa ra hạn mức tín
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
dụng cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với khách hàng khác, việc có tài sản đảm
bảo là cần thiết.
Xây dựng quy trình tín dụng hợp lý, chặt chẽ:
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến
hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao
gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân tiền vay, kiểm tra trong
quá trình vay cho đến khi thu hồi được nợ.
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng. Bao gồm 3
giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín
dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án
vay vốn. Rủi ro tín dụng tùy thuộc nhiều vào công tác thẩm định và quy định về điều
kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương mại.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến
của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh
can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp dụng
có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu
hiệu, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Thu nợ và thanh lý hợp đồng là khâu quan trọng ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng. Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất
lợi xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho
khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng
tích cực đối với hoạt động tín dụng.
Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin.
mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến những sai lệch
trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
Thực hiện tốt công tác bảo đảm tín dụng:
“Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các
biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay” [5, 1093]
Các hình thức bảo đảm tín dụng: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo đảm
bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh
Mua bảo hiểm tín dụng:
Đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn mà không có tài sản thế chấp,
có khả năng mất vốn cao, NHTM chỉ cho các khách hàng này vay với điều kiện là
khách hàng mua bảo hiểm tín dụng. Khi khách hàng rơi vào tình trạng không thể trả
được khoản vay thì công ty bảo hiểm sẽ trả.
Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng:
Để khắc phục tình huống tài sản đảm bảo nợ vay không thể bù đắp được khoản
vay đã mất, tất cả các NHTM đều lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Trong trường hợp
15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
khoản tín dụng không thể thu hồi, NHTM sẽ sử dụng quỹ dự phòng này để bù đắp rủi
ro.
Sử dụng các công cụ khác:
Để hạn chế rủi ro tín dụng, NHTM có thể sử dụng các biện pháp chứng khoán
hóa hay bán nợ. Với các hoạt động này NHTM có thể loại bỏ các khoản nợ ra khỏi
bảng cân đối kế toán đồng thời chuyển toàn bộ rủi ro cho các nhà đầu tư mua các
khoản nợ này. Tuy nhiên nghiệp vụ bán nợ và chứng khoán hóa không linh hoạt, đặc
biệt trong trường hợp ngân hàng có nhiều khoản cho vay với những đặc điểm khác
nhau. Vì thế các NHTM trên thế giới ngày nay có xu hướng sử dụng các công cụ tín
dụng phái sinh như: hợp đồng trao đổi tín dụng, hợp đồng quyền tín dụng, hợp đồng
trao đổi toàn bộ thu nhập, hợp đồng hoán đổi các khoản tín dụng rủi ro, trái phiếu
ràng buộc…
dụng sau hơn 2 năm hoạt động đến ngày 18/07/2011 PGD được nâng cấp thành PGD
trung tâm với 25 nhân viên tại trụ sở chính và hơn 15 nhân viên tại 2 PGD trực thuộc.
Với cơ cấu gọn nhẹ, tính chuyên nghiệp hóa và tính chuyên môn hóa cao, đội
ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, kinh nghiệm, chuyên môn đào tạo tốt, cùng với
sự cố gắng không mệt mỏi của Ban giám đốc và nhân viên PGD góp phần đưa PGD
càng phát triển, đứng vững trên thị trường.
2.1.2. Nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Gp.Bank Nguyễn
Cơ Thạch:
Là một tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ trực thuộc hệ thống GPBank, GPBank
Nguyễn Cơ Thạch có những nhiệm vụ sau:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và vàng đối với các
tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn theo sự uỷ nhiệm của Tổng Giám đốc
Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu.
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi của các pháp
nhân, cá nhân trong nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo
quy định ngân hàng Nhà nước và ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu.
Được phép vay, cho vay đối với các định chế tài chính trong nước, thực hiện
và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán,
chiết khấu các chứng từ có giá khi được Tổng Giám đốc uỷ nhiệm, chấp nhận
và theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước.
Thường xuyên nghiên cứu và cải tiến nghiệp vụ, đề xuất các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng phù hợp với địa bàn hoạt động, áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quy trình nghiệp vụ và quản lý ngân
hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng phục vụ.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:
17
HỘI SỞ
HỘI SỞ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SVTH: ĐINH THỊ THƠM
(Nguồn: Phòng hành chính, GPBank Nguyễn Cơ Thạch
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG IT