B
TR
GIÁO D C VÀ ÀO T O
NG
I H C KINH T TP.HCM
NG PH
NG THANH
LU N V N TH C S KINH T
TP. H Chí Minh – N m 2002
Mục Lục
Trang
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài -------------------------------------------------------------- 1
2.
3.
4.
5.
6.
Mục đích nghiên cứu đề tài -------------------------------------------------------- 2
a. Chức năng tập trung và phân
phối lại vốn tiền tệ theo
nguyên tắc có hoàn trả ------------------------------------9
b. Chức năng tiết kiệm tiền mặt -----------------------------------------9
c. Chức năng phản ảnh một cách tổng
1
hợp và kiểm soát quá trình
hoạt động của nền kinh tế ------------------------------ 10
1.1.3.2. Vai trò tín dụng của ngân hàng -------------------------------------- 10
1.2. Hiệu quả tín dụng ngân hàng ---------------------------------------------------- 12
1.2.1. Đối với nền kinh tế xã hội ---------------------------------------------- 12
1.2.2. Hiệu quả đối với khách hàng ------------------------------------------ 13
1.2.3. Hiệu quả đối với ngân hàng -------------------------------------------- 14
1.2.4. Đặc trưng rủi ro trong hoạt động
tín dụng ngân hàng ------------------------------------ 17
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Vónh Long
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế của tỉnh Vónh Long và hoạt động kinh
doanh của chi nhánh Ngân hàng Công thương Vónh Long ------------------------ 20
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế
của tỉnh Vónh Long ----------------------------------------- 20
a. Đòa lý tự nhiên ------------------------------------------------------ 20
b. Tình hình kinh tế đòa phương -------------------------------------- 22
2.1.2. Tình hình hoạt động tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Vónh Long ------------------------------ 24
a. Lòch sử hình thành chi nhánh ------------------------------------- 24
Ngân hàng Công thương Việt Nam ---------------------------------- 45
3.1.3. Đònh hướng phát triển kinh tế của
tỉnh Vónh Long đến năm 2010 ------------------------------------ 45
3.1.4. Đònh hướng phát triển của
Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Vónh Long ---------------------------------------- 45
3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng công thương Vónh Long --------------------------------- 46
3.2.1. Mục tiêu --------------------------------------------------------------------- 46
3.2.2. Những giải pháp chủ yếu ------------------------------------------------- 47
3.2.2.1. Nguồn vốn tự huy động ------------------------------------------ 47
3.2.2.2. Mở rộng đầu tư tín dụng ----------------------------------------- 48
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng và
hạn chế rủi ro tín dụng --------------------------------------- 50
3.2.2.4. Tập trung xử lý nợ quá hạn
và lành mạnh hoá
môi trường đầu tư ---------------------------------- 53
3.2.2.5. Đẩy mạnh hoạt động
dòch vụ ngân hàng ------------------------------------ 53
3.2.2.6. Tuyển dụng lao động và
đào tạo cán bộ ------------------------------------ 54
3.2.2.7. Chính sách quản lý vó mô --------------------------------------- 55
Kết luận --- ---------------------------------------------------------------------------------59
Tài liệu tham khảo --------------------------------------------------------------------- 61
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng thương mại là một trong những tác nhân chủ yếu để phát triển nền
kinh tế - xã hội, tuy nhiên sau quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thò trường, các
thương Vónh Long nói riêng có đủ sức đứng vững trên thương trường đang diễn ra sự
cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các tổ chức tín dụng trong nước đặc biệt và khó
khăn nhất là chúng ta phải đối mặt cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài lớn hàng
đầu thế giới như Citibank, BNP, Deuchbank,… sau khi Việt Nam ký hiệp đònh thương
mại Việt – Mỹ.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Chỉ nghiên cứu trong phạm vi Chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt
Nam tại tỉnh Vónh Long.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp khác
như phương pháp phân tích, tổng hợp, mô hình hóa, so sánh, thống kê để rút ra những
căn cứ có tính quy luật.
5. Ý nghóa thực tiễn của luận văn:
Nhằm khơi tăng nguồn vốn huy động chủ động mở rộng nghiệp vụ cho vay và
đầu tư , giảm được nợ quá hạn, phòng và chống được rủi ro trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tiền của nhân dân và Nhà nước, chống
thất thoát và tăng tích lũy cho Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Vónh Long nói
riêng và hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam nói chung, có điều kiện từng
bước hiện đại hóa hệ thống Ngân hàng Công thương, tăng lợi thế so sánh, thúc đẩy
hoạt động Ngân hàng ngày càng có hiệu quả hơn.
6. Bố cục của luận văn:
Gồm có 3 chương, chi tiết như sau:
- Chương 1: Tín dụng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế.
4
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân Hàng Công
Thương Vónh Long.
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng dù ở bất cứ
dạng nào đi nữa thì tín dụng cũng luôn là một quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng
hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ
hàng hóa – tiền tệ. Mục đích và tính chất của tín dụng do mục đích và tính chất của
nền sản xuất hàng hóa trong xã hội quyết đònh. Sự vận động của tín dụng luôn luôn
chòu sự chi phối của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó.
1.1.2. Các hình thức tín dụng:
Trong nền kinh tế thò trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Người ta thường dựa vào các tiêu thức sau đây để tiến hành phân loại tín dụng.
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia ra làm 3 loại:
a. Tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân .
b. Tín dụng trung hạn:
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín dụng
này được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh.
c. Tín dụng dài hạn:
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này
được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn. Chẳng hạn như: đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đường sắt, bến cảng, sân bay…).
Tín dụng trung dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố đònh và một phần
vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
1.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Dựa theo tiêu thức này tín dụng được chia làm 2 loại:
a. Tín dụng vốn lưu động:
a. Tín dụng thương mại:
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chiụ hàng hóa.
Cơ sở pháp lý xác đònh quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ,
được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu (commercial paper). Đây
là một dạng đặc biệt của khế ước dân sự xác đònh trái quyền cho người bán và nghóa
vụ phải thanh toán nợ của người mua khi món nợ đáo hạn. Như vậy, thương phiếu
chính là phiếu nợ xuất phát từ việc mua bán chòu hàng hóa. Hay nói cách khác, thương
phiếu là một chứng khoán cho người sở hữu quyền lãnh một số tiền ghi trên thương
phiếu vào một ngày nhất đònh trong tương lai đã được đònh trước ở hiện tại.
b. Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
Khác với tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, còn tín
dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt và bút tệ.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian,
với tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
c. Tín dụng nhà nước:
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng, mà trong đó nhà nước là người đi vay
để đảm bảo các khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước, đồng thời là người cho vay để
8
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế xã hội và phát triển
quan hệ đối ngoại.
1.1.2.5. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia ra làm 2 loại: tín dụng có đảm bảo
bằng tài sản và tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức
tín dụng được thực hiện bằng 2 cách: phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
- Phân phối trực tiếp là việc phân phối lại vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc
phát hành trái phiếu của các công ty.
- Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ
chức tài chính trung gian như: ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính…
b. Chức năng tiết kiệm tiền mặt:
Trước tiên, tiền tệ lưu thông là hóa tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát
triển đã làm xuất hiện việc lưu thông các dấu hiệu giá trò.
Trong nền kinh tế thò trường hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát
triển đa dạng, từ đó nó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và
thanh toán bù trừ giữa các đơn vò kinh tế. Điều này đã làm giảm được khối lượng giấy
bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng như: in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền…, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách
linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kòp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu
thông hàng hóa phát triển.
c. Chức năng phản ảnh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động
của nền kinh tế:
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm
phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và
nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế do đó, tín dụng còn được xem là một
trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực
hiện các chiến lược hoạch đònh phát triển kinh tế của đất nước.
Mặt khác, trong việc thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với việc
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh
và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế.
1.1.3.2. Vai trò tín dụng của ngân hàng:
c. Ba là: tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn đònh
trật tự xã hội.
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hóa và dòch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người
lao động. Mặt khác, nhờ vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai
thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất,
rừng… do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản
xuất mới nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Một xã hội phát triển lành mạnh, khi đời sống được ổn đònh, ai cũng có công
ăn việc làm… Đây là vấn đề quan trọng để ổn đònh trật tự xã hội.
d. Bốn là: tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển
các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín
dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế:
đối với các nước kém phát triển và phát triển thì có nguồn lao động, tài nguyên…, rẻ
11
nhưng thiếu vốn. Trái lại đối với các nước phát triển thì cần mở rộng đầu tư thu lợi
nhuận, do đó hoạt động tín dụng thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế
đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển
đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau và cùng phát
triển.
1.2. Hiệu quả tín dụng ngân hàng:
1.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội:
Vốn tín dụng tác động vào quá trình sản xuất, kinh doanh và làm cho giá trò
sản phẩm xã hội gia tăng trực tiếp và gián tiếp.
Giá trò sản phẩm gia tăng trực tiếp là những giá trò do các dự án có vốn tín
dụng tác động làm tăng thêm.
Giá trò sản phẩm gia tăng gián tiếp là những giá trò thu được từ những hoạt
Dư nợ bình quân trong kỳ
Số vòng chu chuyển của vốn tín dụng càng cao chứng tỏ đơn vò hoạt động tốt.
Kỳ chu chuyển
Số ngày trong kỳ
12
vốn tín dụng
=
Số vòng quay vốn tín dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tiết kiệm của doanh nghiệp.
Tỷ lệ sinh lời
Lợi nhuận ròng
vốn tín dụng
=
Vốn tín dụng sử dụng bình quân
Tỷ lệ này càng cao thì đơn vò hoạt động càng có hiệu quả.
1.2.3. Hiệu quả đối với Ngân hàng:
Hoạt động của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thò trường là hoạt
động kinh doanh với mục đích là lợi nhuận, lợi nhuận của ngân hàng là kết quả của
Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có. Tài sản Có
sinh lời càng lớn thì hệ số nói trên sẽ càng lớn.
Tỷ suất
Lợi nhuận thuần
=
Tổng tài sản Có sinh lời
(3)
doanh lợi
Trong đó tài sản Có sinh lời bao gồm:
- Các khoản cho vay
- Đầu tư chứng khoán
- Tài sản Có sinh lời khác
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản Có sinh lời. Tỷ suất này
cách gần ROA (2) thì hiệu suất sử dụng tài sản của ngân hàng càng lớn.
Trong nguồn vốn đầu tư và cho vay, việc thu đủ gốc và lãi luôn luôn đạt dưới
100%, do vậy người ta sử dụng hai chỉ tiêu: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu
nhập ngoài lãi cận biên là thước đo tính hiệu quả như khả năng sinh lời. Chúng chỉ ra
năng lực của Hội đồng quản trò và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng
trưởng của các nguồn thu (chủ yếu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dòch vụ so với
mức tăng của chi phí, chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gởi các khoản vay trên thò
trường tiền tệ, tiền lương của nhân viên và phúc lợi).
Thu nhập từ các
khoản cho vay,
đầu tư chứng khoán.
chi phí trả lãi
- cho tiền gởi và
(6)
suất bình quân
Thu từ lãi
=
Tổng tài sản
sinh lời
Tổng chi phí trả lãi
Tổng nguồn vốn phải trả lãi
Chênh lệch lãi suất bình quân đo lường hiệu quả đối với hoạt động trung gian
của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng thời nó cũng đo lường
cường độ cạnh tranh trong thò trường của ngân hàng. Sự cạnh tranh gay gắt có xu
hướng thu hẹp mức chênh lệch lãi suất bình quân. Nếu các yếu tố khác không đổi thì
mức chênh lệch lãi suất bình quân của ngân hàng sẽ giảm khi sự cạnh tranh tăng lên,
nó buộc hội đồng quản trò phải cố gắng tìm ra những giải pháp đa dạng hóa các hoạt
động của ngân hàng nhằm tăng thu phí từ các dòch vụ mới bù đắp các khoản rủi ro,
tổn thất tín dụng xảy ra. Ví dụ: Ngân hàng Cổ phần Á Châu mở thêm hoạt động kinh
doanh điïa ốc.
1.2.4. Đặc trưng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng:
Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro, quy mô tín dụng càng
lớn rủi ro càng cao, thiệt hại càng lớn.
Có rất nhiều nguyên nhân có thể tạo ra rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tài chính, nhưng chung quy lại có thể kể đến những dạng cơ
bản sau:
Rủi ro khách quan: trong các nguyên nhân, có thể chia ra rủi ro từ phía khách
hàng và không trực tiếp từ phía khách hàng.
¬ Từ phía khách hàng: Có hai trường hợp:
- Trường hợp 1: do khách hàng cố ý vi phạm hoạt động tín dụng có tính chất
năng dự đoán dự báo cao.
Một dạng rủi ro không nằm trong ngân hàng mà nằm trong các cá nhân, nhân
viên và các cán bộ quản lý của ngân hàng – đó là tình trạng nhân viên ngân hàng cấu
kết với khách hàng để chiếm dụng vốn của ngân hàng. Rủi ro này mang tính đạo đức
nghề nghiệp, mặc dù trên phương diện lý thuyết là có thể giảm trừ, song trên thực tế
lại rất khó vận dụng vì mỗi cá nhân có những hành vi xã hội và đạo đức khác nhau.
Do đó rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng
kỳ hạn thì các khoản đầu tư của ngân hàng sẽ bò quá hạn. Nếu tất cả các khoản đầu tư
của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng không
chòu bất cứ rủi ro tín dụng nào. Trong trường hợp người vay vi phạm hợp đồng tín
dụng, thì việc thu hồi gốc và lãi đầy đủ là không chắc chắn ngân hàng có thể gặp rủi
ro tín dụng.
Bốn chỉ tiêu sau đây được sử dụng rộng rãi nhất trong việc đo lường rủi ro tín
dụng ngân hàng:
1- Tỷ số giữa giá trò các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay và
cho thuê:
Nợ quá hạn
Tỷ số
=
Tổng dư nợ cho vay, cho thuê
2- Tỷ số giữa các khoản xóa nợ khoanh so với tổng cho vay và cho
thuê:
Khoản nợ xóa, khoanh
Tỷ số
=
Tổng cho vay, cho thuê
a. Đòa lý tự nhiên:
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/4/1975), Bộ Chính trò Ban Chấp
hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam ra nghò quyết số 245/NQ.TW ngày
20/9/1975 về việc bãi bỏ khu. Nghò quyết số 19/NQ ngày 20/12/1975 về việc hợp nhất
tỉnh ở miền Nam. Ngày 12/5/1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền
Nam Việt Nam ra nghò đònh về việc giải thể khu, hợp nhất các tỉnh ở miền Nam. Miền
Nam có 21 đơn vò hành chính trực thuộc Trung ương. Tỉnh Cửu Long được thiết lập
trên cơ sở của 2 tỉnh Vónh Long và Trà Vinh. Đơn vò hành chính tỉnh Cửu Long gồm
có: Thò xã Vónh Long, Thò xã Trà Vinh và các huyện: Long Hồ, Bình Minh, Tam Bình,
Trà Ôn, Vũng Liêm, Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu
Ngang, Duyên Hải. Đến năm 1981, huyện Long Hồ được tách ra thành 2 huyện Long
Hồ và Mang Thít. Đến năm 1986 huyện Mang Thít được sát nhập vào huyện Long
Hồ, năm 1992 huyện Long Hồ lại tách ra thành 2 huyện Long Hồ và Mang Thít.
Ngày 26/12/1991, kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa VIII đã quyết đònh tách tỉnh
Cửu Long thành 2 tỉnh Vónh Long và Trà Vinh. Tỉnh Vónh Long gồm có Thò xã Vónh
Long và 6 huyện: Long Hồ, Vũng Liêm, Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn và Mang Thít.
Tỉnh Vónh Long là một tỉnh nằm ở trung tâm thuộc khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long, nằm giữa 2 nhánh chính của sông Cửu Long: Sông Tiền và Sông Hậu, hình
thành một bán cù lao được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới là Sông Tiền.
- Phía Đông giáp 2 tỉnh Bến Tre và Trà Vinh.
- Phía Nam giáp tỉnh Cần Thơ, có ranh giới là Sông Hậu.
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp.
Tỉnh lỵ Vónh Long cách Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học của cả nước 136 km theo Quốc lộ I về phía Bắc và cách Thành phố Cần Thơ
– trung tâm kinh tế của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long 30km theo Quốc lộ I về
phía Nam.
18
1.475,19
4.793,13
19.298,75
15.777,18
24.441,22
27.972,09
25.839,13
29.397,96
1.014.188
120.717
147.641
98.983
172.262
157.693
145.931
178.973
Mật độ
Dân số
(người/km2)
687
2.519
765
627
705
564
565
582
125
168
b. Tình hình kinh tế đòa phương
Những thành tựu về kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh Vónh Long trong
những năm qua:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân là 7,7 năm (cả nước là 7%).
- Thu nhập bình quân đầu người là 4,2 triệu đồng/người/năm (cả nước 3,4 triệu
đồng).
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm trên 10%.
- Về sản xuất nông nghiệp:
+ Diện tích gieo trồng cây lúa tăng 1,6 lần so với năm 1976. Từ chỗ
chỉ sản xuất một vụ mùa là chủ yếu nay đã phát triển sản xuất 3vụ/năm. Vòng quay
của đất đạt 2,57 vòng.
+ Năng suất lúa bình quân đạt 4.346 tấn/ha tăng 83,84% so với năm
1976.
+ Sản lượng lương thực đạt gần 1triệu tấn tăng hơn 3 lần so với năm
1976.
+ Diện tích vườn tăng 5 lần so với năm 1976.
19
+ Diện tích sản lượng cây rau màu tăng 9 lần so với năm 1976.
+ Chăn nuôi phát triển đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là
6%.
- Về công nghiệp:
+ Giá trò sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân 11,35% trong đó
doanh nghiệp quốc doanh tăng bình quân 11,63%, đã có 4 dự án liên doanh và 2 dự án
nước ngoài 100% được cấp phép đầu tư.
3.963.409
4.279.420
4.322.128
2.552.920
2.703.559
2.558.920
Dòch vụ
Tỷ lệ
64,41%
63,17%
59,20%
377.812
441.143
515.547
9,53%
10,31%
11,93%
Tỷ lệ
1.032.677
1.134.718
1.247.661
-Thuế thu nhập
-Thu kết dư
562.327
112
716.151
127
936.467
131
67.208
74.809
55.093
9.905
30.323
103
113
97
141
105
51.676
71.375
56.021
130
505.542
106
572.407
113
155.233
8.096
13.074
193
120
78
112.335
5.444
13.412
72
67
102
113.047
9.600
13.075
thuật,… cho vay các chương trình, dự án lớn của tỉnh theo vốn chỉ đònh của chính phủ.
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Vónh Long là một đơn vò thành viên trực
thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, với chức năng là kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và dòch vụ ngân hàng hạch toán kinh tế toàn ngành chòu sự quản lý của ngành
dọc và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Vónh Long. Trụ sở chính nằm trên Quốc lộ I,
sau cổng chính đi vào trung tâm thò xã Vónh Long, thuận lợi trong giao dòch với căn
nhà 5 tầng nổi bậc giữa nội ô thò xã tạo ưu thế trong cạnh tranh và thuận lợi trong hoạt
động kinh doanh và dòch vụ ngân hàng.
b. Bộ máy và tổ chức: gồm có
- Ban Giám đốc.
- Có 5 phòng nghiệp vụ tại trụ sở chính là: phòng Kinh doanh, phòng Kế toán,
phòng Ngân quỹ, phòng Thanh tra, kiểm tra nội bộ và phòng Hành chính Tổ chức.
- Có 6 phòng giao dòch (PGD) đặt tại trung tâm các chợ và khu công nghiệp
trong tỉnh như sau:
1. PGD Chợ Vónh Long cách trụ sở chính 2 km, trung tâm Thò xã Vónh
Long.
2. PGD Mỹ Thuận cách trụ sở chính 7km gần khu công nghiệp Mỹ
Thuận.
3. PGD Phước Thọ cách trụ sở chính 2km, cạnh chợ Phước Thọ.
4. PGD Vũng Liêm nằm trên Quốc lộ I, trung tâm huyện Vũng Liêm,
cách trụ sở chính 30km.
5. PGD Bình Minh nằm trên Quốc lộ I, gần khu công nghiệp Bắc Bình
Minh, cách trụ sở chính 20km.
6. PGD Tam Bình nằm trên Quốc lộ I, trung tâm kinh tế của huyện,
cách trụ sở chính 18km.
Tổng số cán bộ công nhân viên là 94, trong đó có: 79 nữ, 15 nam.
Đây là điều kiện không thuận lợi cho một Ngân hàng thương mại đóng trên
một tỉnh nông nghiệp.
Có
I.Tổng số nguồn huy động
1-Tiền gởi doanh nghiệp
-Tiên gởi không kỳ hạn
-Tiền gởi có kỳ hạn
-Tiền gởi vốn chuyên dùng
-Tiền gởi đảm bảo thanh toán
2-Tiền gởi dân cư
-Tiền gởi không kỳ hạn
-Tiền gởi từ 1 đến 3 tháng
-Tiền gởi từ 6 đến 12 tháng
1999
112.685
50.041
46.175
3.793
73
62.644
5.694
33.160
23.790
167.716
70.767
69.965
563
12
227
(%)
137,9
151,5
150,7
81,7
553,7
128
168,7
94
148,71
Trong đó nguồn huy động bằng ngoại tệ cũng tăng trưởng nhanh chóng nhờ
đó đơn vò tự cân đối nhu cầu sử dụng bằng ngoại tệ của khách hàng trong lúc các chi
nhánh khác gặp khó khăn, theo biểu đồ sau đây:
Nguồn vốn huy động bằng VNĐ và ngoại tệ
từ năm 1998 đến năm 2000
23
Đơn vò: tỷ đồng
1998
Chỉ tiêu
VNĐ
Nguồn vốn huy động
Trong đó:
- Tiền gởi DN
- Tiền gởi dân cư
23
+24%
+10%
+40%
+60%
+32,5%
112
USD
2000
VNĐ
USD
+113,35
%
2.2.2. Nghiệp vụ cho vay:
Song song với việc huy động nguồn vốn không ngừng tăng lên, chi nhánh
Ngân hàng Công thương Vónh Long đã bám sát chỉ đạo của chính phủ, đòa phương và
của ngành qua đó chủ động tìm kiếm được thò trường tiêu thụ, tiếp cận được các dự
án lớn như: điện, nước, nông thôn, cải tạo nâng cấp, mở rộng cải tiến cơ sở vật chất
của xí nghiệp.