BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN
VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI
BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành:
Mã ngành:
KẾ TOÁN
60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI
Phản biện 1: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Nhàn
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 24 tháng 04 năm 2015.
dự án, Ban GTĐB có hiện tượng cất giữ đất tái định cư, dẫn đến việc
nợ đất tái định cư thực tế đối với các hộ giải tỏa, từ đó làm tăng thêm
kinh phí đền bù giải tỏa do gia tăng chi phí chi hỗ trợ tiền thuê nhà
cho các hộ dân.
Thực tế này đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về tính minh bạch, rõ
ràng đối với thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại các Ban
GTĐB nói chung cũng như tại Ban GTĐB số 2 nói riêng. Nói đúng
2
hơn, việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán về kinh phí đền bù
giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 là vấn đề cấp thiết cần quan tâm hoàn
thiện hơn bao giờ hết.
Tuy nhiên, chất lượng thông tin kế toán cung cấp phụ thuộc
vào việc tổ chức thu thập thông tin ban đầu, việc hệ thống hóa thông
tin thu thập được và việc tổ chức cung cấp thông tin thông qua hệ
thống báo cáo kế toán. Do đó, để có thể cung cấp thông tin kế toán
một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và giúp cho các nhà quản lý có
thể khai thác thông tin một cách triệt để đòi hỏi thông tin cần phải
được tổ chức thành một hệ thống khoa học.
Hiện nay, việc tổ chức thu thập thông tin, xử lý và cung cấp
thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số
2 còn tồn tại một số hạn chế. Chẳng hạn việc thu thập những cơ sở
pháp lý để có thể minh chứng được tính hiện hữu, có thật, giá trị của
tài sản bị giải tỏa vẫn chưa đảm bảo cung cấp được một bằng chứng rõ
ràng về sự tồn tại của tài sản được đền bù nên ảnh hưởng đến chất
lượng của chứng từ lập ban đầu cũng như ảnh hưởng đến độ tin cậy
của thông tin cung cấp; hay việc lập chứng từ kế toán còn thiếu sự
kiểm soát của một số đơn vị ban ngành liên quan thông qua thiếu chữ
ký thể hiện trên chứng từ do đó thông tin cung cấp chưa phục vụ tốt
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng
vấn cán bộ công chức, nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu thực trạng tổ
chức thông tin kế toán tại đơn vị. Sau đó tổng hợp kết quả nghiên
cứu và phân tích các hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị để
nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở lý luận về thông tin kế toán, tổ chức thông tin kế
toán về kinh phí đền bù giải tỏa cũng như đánh giá thực trạng tổ chức
thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số
2 Đà Nẵng, cho phép đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức
4
thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị. Qua đó giúp
nâng cao chất lượng thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thông tin kế toán
và tổ chức thông tin kế toán.
Chương 2: Thực trạng tổ chức thông tin kế toán về kinh phí
đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin
kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
nhằm nâng cao chất lượng thông tin đáp ứng yêu cầu của quản lý.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN
KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
đều có liên hệ đến nhiều đối tượng. Mỗi đối tượng trên có những nhu
cầu thông tin riêng cần quan tâm. Do vậy, xem xét vai trò của thông
tin kế toán cần xem xét theo từng nhóm đối tượng riêng biệt.
Có thể thấy vai trò của thông tin kế toán thể hiện qua hai
nhóm đối tượng chính là các nhà quản lý ở doanh nghiệp và các đối
tượng khác bên ngoài doanh nghiệp. Cụ thể:
1.1.2. Yêu cầu đối với thông tin kế toán
Để phát huy vai trò của mình, thông tin kế toán cung cấp phải
đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm tính thống nhất về nội dung và phương pháp tính
toán.
- Phản ánh trung thực và khách quan thực tế hoạt động của
đơn vị.
- Phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra.
- Phản ánh đầy đủ, toàn diện về mọi hoạt động kinh tế, tài
chính của đơn vị.
- Phải rõ ràng, dễ hiểu, bảo đảm cho các đối tượng sử dụng
6
đều có thể nhận thức đúng đắn hoạt động và kết quả hoạt động của
đơn vị, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động của đơn vị.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.2.1. Thu nhận thông tin ban đầu
Đây là giai đoạn đầu tiên của quy trình kế toán, thực hiện
chức năng thu thập các dữ liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong doanh nghiệp. Các nghiệp vụ kinh tế trong giai
đoạn này được phân chia thành 2 nhóm: bên trong và bên ngoài. Các
nghiệp vụ kinh tế bên ngoài liên quan đến các giao dịch giữa doanh
nghiệp với các chủ thể độc lập ngoài doanh nghiệp như: người mua,
liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thông qua đối chiếu giữa
Sổ cái với các Bảng tổng hợp chi tiết tương ứng.
* Tổ chức sổ sách kế toán cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Kết cấu sổ kế toán phải khoa học, hợp lý, đảm bảo thuận tiện
cho việc ghi chép, hệ thống hóa, tổng hợp thông tin phục vụ cho công
tác quản lý kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm
soát của Nhà nước.
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một
kỳ kế toán năm.
- Sổ kế toán cần được xây dựng thiết kế phù hợp với việc ứng
dụng các phương tiện kỹ thuật.
- Đơn vị kế toán căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài
chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán thích hợp áp dụng
cho đơn vị của mìn
1.2.3. Cung cấp thông tin
Đây là bước công việc cuối cùng trong quy trình xử lý kế toán
với đầu ra là các báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu thông tin của
người sử dụng.
Tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng thông tin mà mỗi
loại báo cáo kế toán có nội dung và kết cấu riêng.
Trên phương diện kế toán tài chính, kế toán phải có nghĩa vụ
lập các Báo cáo tài chính hàng năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
8
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài báo cáo tài chính, kế toán còn lập các Báo cáo Kế toán
quản trị và cung cấp các thông tin nhanh phục vụ cho nhu cầu quản lý
và tác nghiệp tại các bộ phận của doanh nghiệp.
trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới [13].
* Khái niệm Kinh phí đền bù giải tỏa: Kinh phí đền bù giải
tỏa là toàn bộ kinh phí bỏ ra cho việc thực hiện quá trình giải phóng
mặt bằng. Bao gồm: Kinh phí bồi thường về đất; kinh phí bồi thường
về các loại tài sản trên đất; kinh phí hỗ trợ; kinh phí phục vụ công tác
đền bù giải tỏa [14].
* Quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa: Các Ban Giải
tỏa đền bù thực hiện quy trình đền bù giải tỏa theo Quyết định
47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng
(thường gọi tắt là Quyết định 47). Cụ thể theo trình tự như sau:
- Công bố phương án bồi thường, tái định cư
- Thực hiện công tác kiểm định
- Thực hiện công tác phúc tra
- Xét tính pháp lý về nhà và đất
- Xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ
- Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư
- Chi trả tiền bồi thường, tiền hỗ trợ
- Chuẩn bị đất tái định cư
- Đăng ký đất tái định cư
1.3.2. Đặc điểm tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền
bù giải tỏa
a. Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về kinh phí đền bù
giải tỏa
b. Tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán về kinh phí đền
bù giải tỏa
c. Tổ chức cung cấp thông tin kế toán về kinh phí đền bù
giải tỏa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
đền bù giải tỏa của Ban GTĐB số 2.
11
Đối với Lãnh đạo Ban, thông tin được quan tâm trước hết và
thường xuyên chính là những thông tin phản ánh chi tiết về việc đền
bù giải tỏa của từng hộ dân. Ngoài ra, Lãnh đạo Ban cần quan tâm đến
những thông tin tổng hợp về kinh phí cấp phát thực tế của từng dự án
để có thể chủ động trong việc điều hành dự án triển khai đúng tiến độ
được giao.
2.2.2. Thực trạng tổ chức thu thập thông tin ban đầu về
kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
* Tổ chức thu thập thông tin ban đầu về chi phí đền bù giải
tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
Trong quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, để thu
thập những thông tin ban đầu về chi phí đền bù giải tỏa, Ban giải tỏa
đền bù số 2 đã thiết lập một hệ thống chứng từ kế toán, cụ thể:
+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất và Quyết định thu hồi đất
+ Biên bản kiểm định, bản vẽ mặt bằng và biên bản phúc tra
phần ngầm
+ Biên bản phúc tra theo Quyết định 47
+ Các loại giấy tờ thu nhận trong công tác kiểm định
+ Biên bản họp xét tính pháp lý về nhà, đất
+ Quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà, đất
+ Bảng tính giá trị đền bù
+ Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ
+ Biên bản bàn giao mặt bằng
+ Đơn nhận tiền thuê nhà
+ Phiếu chi và biên bản về việc chi trả tiền đền bù, hỗ trợ
Để đảm bảo cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về từng hộ
từ ghi sổ. Đồng thời ghi chép vào các sổ kế toán chi tiết về nguồn kinh
phí đền bù giải tỏa.
- Sổ kế toán chi tiết nguồn kinh phí đền bù giải tỏa. Sổ gồm
hai loại:
+ Sổ được mở theo trình tự thời gian phát sinh chứng từ
+ Sổ được mở chi tiết theo từng dự án
- Sổ kế toán tổng hợp tài khoản nguồn kinh phí đền bù giải tỏa
13
(Sổ Cái TK 462.2).
VP UỶ BAN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG
BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
Mẫu số S02C-H
(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày
30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Tài khoản 462.2 (Nguồn Kinh phí đền bù giải tỏa các dự án)
Năm: 2014
Chứng từ ghi sổ
Ngày
tháng
ghi sổ
Số hiệu
….
….
….
Cộng tháng 01 năm 2014
Nộp trả NS giảm
89/CTGS 05/05/14 KP ĐBGT các dự
án
….
….
….
Cộng năm 2014
Số dư đến cuối năm 2014
Sổ này có: 04 trang, đánh số từ 01 đến
04
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Số dư đầu năm: 2,258,009,200,474 đồng
Ghi
Số
Số tiền
chú
hiệu
TK
Nợ
Có
….
4,523,011,167 1,106,202,835,818
3,359,689,025,125
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trưởng ban
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Số liệu trên Sổ Cái tài khoản nguồn kinh phí ĐBGT sau khi
được đối chiếu khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết tài
khoản 462.2 sẽ được dùng để lập chỉ tiêu về nguồn kinh phí ĐBGT
trên Báo cáo tài chính.
* Tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán về Chi phí đền bù
giải tỏa
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh về chi trả kinh
14
phí đền bù giải tỏa: Phiếu chi và Ủy nhiệm chi, kế toán phân loại và
sắp xếp các chứng từ theo trình tự thời gian sau đó lập chứng từ ghi
sổ. Đồng thời ghi chép vào các sổ kế toán chi tiết về chi phí đền bù
giải tỏa.
- Sổ kế toán chi tiết Chi phí đền bù giải tỏa: gồm 02 loại sổ:
+ Sổ kế toán chi tiết được mở theo trình tự thời gian phát sinh
chứng từ
+ Sổ kế toán chi tiết được mở cho từng dự án có kết hợp theo
từng hộ dân tại một dự án
- Để có số liệu lập Bảng tổng hợp chi tiết TK 662.2, kế toán
phải thực hiện một số thao tác xử lý số liệu trên các sổ kế toán chi tiết
từng dự án mới có được số tiền chi trả của từng tháng. Bảng tổng hợp
chi tiết này được dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ kế toán
Số tiền
Số hiệu
Diễn giải
TK đối
Ngày
Số hiệu
Nợ
Có
ứng
tháng
2
3
4
5
6
7
Chi tiền mặt chi
1/CTGS 02/01/14 tiền đền bù giải
111
1,892,597,130
tỏa các DA
Chi tiền mặt chi
2/CTGS 03/01/14 tiền đền bù giải
111
2,757,465,810
tỏa các DA
2/CTGS 03/01/14 Thu hoàn đền bù
111
1,980,000
….
27/12/14 245/CTGS 27/12/14 Thu hoàn đền bù
111
Chi tiền mặt chi
30/12/14 247/CTGS 30/12/14 tiền đền bù giải
111
tỏa các DA
Cộng tháng 12/2014
Cộng năm 2014
Số dư cuối năm 2014
Sổ này có: 09 trang, đánh số từ 01 đến 09
2,937,500
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
27,260,795,850
….
….
7,980,000
….
54,931,620
3,885,219,550
+ Hàng tháng, Ban GTĐB số 2 có trách nhiệm gửi báo cáo về
16
tiến độ GPMB và tình hình cấp phát kinh phí đền bù giải tỏa cho Văn
phòng UBND thành phố đối với những dự án trọng điểm đang triển
khai và những dự án cần bổ sung thêm kinh phí.
Ngoài ra, Ban GTĐB số 2 thường xuyên phải báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của đồng chí Bí thư thành ủy hoặc Chủ tịch UBND thành
phố:
+ Báo cáo về tình hình nợ đất tái định cư dẫn đến làm phát
sinh tăng thêm kinh phí chi hỗ trợ tiền thuê nhà.
Để lập báo cáo này, kế toán sẽ xử lý số liệu từ sổ chi tiết chi
phí đền bù giải tỏa các dự án để có được thông tin về số hộ dân chưa
được giao đất do đang được nhận tiền hỗ trợ thuê nhà để ở, ngày bàn
giao mặt bằng.
+ Báo cáo rà soát kinh phí các dự án trong kế hoạch năm chưa
triển khai chi trả
Số liệu để lập báo cáo này được lấy từ các sổ chi tiết chi phí
đền bù giải tỏa và nguồn kinh phí đền bù giải tỏa các dự án và trên cơ
sở tổng hợp các Quyết định giao kế hoạch vốn và Thông báo phân bổ
vốn trong năm (Bảng 2.11).
Qua báo cáo rà soát kinh phí các dự án, Lãnh đạo thành phố
có thể nắm bắt được thông tin về tình hình chi trả tiền đền bù giải tỏa
của các dự án đã được giao kế hoạch vốn từ đầu năm. Thông thường,
Lãnh đạo thành phố sẽ điều tiết bằng cách cắt giảm kế hoạch vốn của
những dự án triển khai chậm tiến độ để điều chuyển bổ sung kế hoạch
vốn cho các dự án đang có nhu cầu cấp thiết về vốn.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ
TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA
- Việc thực hiện không đúng theo quy trình đối với một số
công đoạn có thể dẫn đến những rủi ro như đền bù bị trùng lắp, đền bù
sai đối tượng, gây thất thoát trong sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa,
hay thông tin cung cấp thiếu cơ sở pháp lý.
2.3.2. Về việc tổ chức thệ thống hóa thông tin kế toán
* Ưu điểm: Các loại sổ sách kế toán được mở khá đầy đủ; kết
cấu sổ tương đối khoa học, hợp lý, dễ dàng trong ghi chép và đáp ứng
18
được nhu cầu thông tin cho việc lập các chỉ tiêu trên các báo cáo kế toán.
* Nhược điểm:
- Đơn vị không mở sổ kế toán chi tiết về chi trả đền bù giải
toả từng dự án theo trình tự thời gian chứng từ phát sinh, đòi hỏi phải
phát sinh thêm những thao tác xử lý số liệu mới có được thông tin cần
thiết để cung cấp cho việc lập Bảng tổng hợp chi tiết chi phí đền bù
giải tỏa cũng như lập các báo cáo khi được yêu cầu. Điều này có thể
ảnh hưởng đến tiến độ báo cáo.
- Sổ kế toán chi tiết nguồn kinh phí đền bù giải tỏa theo từng
dự án chưa kết hợp theo dõi việc cấp tạm ứng kinh phí và thanh toán
hoàn tạm ứng kinh phí với Kho bạc nhà nước. Do đó, đơn vị sẽ mất
thời gian trong việc tổng hợp số liệu để đối chiếu số dư nợ tạm ứng
với KBNN mỗi khi được yêu cầu.
- Cuối tháng, kế toán chưa thực hiện việc in sổ kế toán ra
giấy và đóng thành quyển riêng cho từng tháng. Một số loại sổ kế
toán chi tiết chỉ được kế toán lưu trữ trên máy vi tính, khi kết thúc dự
án mới in sổ kế toán ra giấy để làm quyết toán dự án và lưu trữ. Như
vậy, đơn vị sẽ thiếu bằng chứng phục vụ cho việc kiểm tra đột xuất
khi được yêu cầu.
2.3.3. Về việc tổ chức cung cấp thông tin kế toán
2005 đến nay vấn đề chỉnh trang đô thị và an sinh xã hội luôn được coi
là mục tiêu hàng đầu trong việc đưa ra kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
5 năm của thành phố. Để đạt được mục tiêu công tác đền bù giải tỏa luôn
được các Lãnh đạo thành phố quan tâm. Mặc dù vậy, hoạt động này lại
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Yêu cầu đặt ra đối với thông tin kế toán về kinh phí đền bù
giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 là thông tin cần phải đáp ứng được yêu
cầu kiểm soát của Lãnh đạo Ban cũng như đáp ứng nhu cầu thông tin
của Lãnh đạo thành phố và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm giúp
các nhà Lãnh đạo có thể đánh giá được tình hình sử dụng kinh phí đền
bù giải tỏa tại đơn vị và có thể dễ dàng ra quyết định.
Vì vậy, vấn đề hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù
20
giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 hay đúng hơn là quan tâm hoàn thiện
nhằm đảm bảo thông tin cung cấp thật sự đáng tin cậy và kịp thời đáp
ứng nhu cầu thông tin của từng đối tượng sử dụng.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG
TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN
GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
Qua nghiên cứu thực trạng tổ chức thông tin kế toán về kinh
phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2, tác giả đề xuất định hướng
hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán về kinh phí
đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 là hoàn thiện tổ chức thông tin kế
toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban, cụ thể như sau:
- Hoàn thiện thông tin ban đầu về kinh phí đền bù giải tỏa
thông qua hoàn thiện hệ thống chứng từ
- Hoàn thiện việc hệ thống hóa thông tin thu thập ban đầu thông
qua hoàn thiện các sổ chi tiết về cấp phát và chi trả tiền đền bù giải tỏa
của một dự án.
- Tổ kiểm định phải chụp ảnh về tài sản được đền bù và ảnh chụp
phải có mặt cả chủ hộ và tổ trưởng tổ dân phố để lưu vào hồ sơ ngay
trước khi tiến hành đo đạc, kiểm định; thu thêm giấy phép xây dựng nhà
và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà đối với các nhà tầng..v.v. nhằm làm bằng
chứng để đối chiếu kiểm tra. Từ đó, phần nào giúp hạn chế được sai
phạm cố ý lập khống khối lượng hay lập tăng thêm khối lượng nhằm hạn
chế thất thoát trong việc sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa.
- Biên bản kiểm định phúc tra phần móng ngầm tại Ban
GTĐB số 2 đã có kèm theo ảnh chụp về độ sâu của móng nhà. Tuy
nhiên, các ảnh chụp làm bằng chứng cần chụp rõ hơn và nhất thiết
phải có mặt của chủ hộ cùng tổ trưởng tổ dân phố.
- Biên bản bàn giao mặt bằng nhất thiết phải có thêm chữ ký
của tổ trưởng tổ dân phố để xác nhận việc chủ sử dụng đất đã bàn giao
mặt bằng cho Ban GTĐB số 2.
3.2.3. Hoàn thiện sổ sách kế toán
- Cần hoàn thiện kết cấu sổ kế toán chi tiết về kinh phí cấp
phát của từng dự án.
22
Việc thay đổi kết cấu sổ chi tiết về cấp phát kinh phí ĐBGT
các dự án theo hướng đề xuất trên cho phép theo dõi số dư nợ tạm ứng
tại từng thời điểm. Từ đó giúp cho việc đối chiếu số liệu với KBNN
được dễ dàng, nhanh chóng.
Hàng tháng thực hiện việc khóa sổ kế toán trên các sổ chi tiết
này để có số liệu phục vụ cho việc lập Báo cáo tuần và lập Bảng tổng
hợp chi tiết chi phí đền bù giải tỏa được nhanh chóng hơn.
- Để phục vụ cho việc lập báo cáo tình hình nợ đất tái định cư,
tác giả đề xuất mở thêm sổ kế toán chi tiết chi trả tiền hỗ trợ thuê nhà
- Thu thập thêm những bằng chứng nhằm đảm bảo cơ sở đối
chiếu, kiểm tra trong việc giám sát công tác kiểm định, giúp phục vụ
tốt hơn cho yêu cầu kiểm soát của đơn vị.
- Đối với công tác tổ chức kiểm định phúc tra theo Quyết đinh
47, số lượng hồ sơ được rút ra để tiến hành phúc tra 47 phải do chính
Trưởng ban, người không trực tiếp giám sát các tổ kiểm định rút xác
suất và phân chia lại cho các tổ thực hiện việc kiểm tra chéo.
- Cần thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai tất cả các
quyết định phê duyệt tính pháp lý nhà đất, phê duyệt giá trị đền bù
cũng như công khai về các lô đất tái định cư.
- Lãnh đạo Ban Giải tỏa đền bù số 2 đã ban hành quy chế quy
định rõ trách nhiệm và việc bồi hoàn khi có xảy ra sai phạm.
- Ban GTĐB số 2 nên chấp hành theo đúng quy định về trình
tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công
tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Cụ thể hơn, Lãnh đạo ban nên bổ sung vào quy chế hoạt động,
quy định rõ các bộ phận chuyên môn phải có trách nhiệm đôn đốc xử
lý hồ sơ, chứng từ nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý đầy đủ trước khi luân
chuyển qua bộ phận tiếp theo.
- Ngoài ra, Ban GTĐB số 2 nên sử dụng chương trình phần
mềm kế toán nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin được kịp thời,
nhanh chóng và chính xác, đầy đủ hơn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3