Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THÖY
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÕA THỌ

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


nghiệp dệt may trong và ngoài nước với quy mô sản xuất kinh
doanh lớn làm cho vấn đề cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt.
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ là đơn vị thành viên
của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực vừa sản
xuất, vừa thương mại nên lượng HTK chiếm tỷ trọng lớn, phong phú
và đa dạng. HTK được xem là một trong những tài sản quan trọng
nhất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.
Vì vậy việc tổ chức thông tin kế toán HTK có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong quá trình cung cấp thông tin về HTK cho các đối tượng
bên trong và bên ngoài Tổng Công ty.
Đối với đối tượng bên ngoài thì việc tổ chức thông tin kế toán
HTK tốt sẽ cung cấp thông tin tới các đối tượng này một cách nhanh
chóng và chính xác; giúp họ phân tích, đánh giá được tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó họ có thể đưa ra
những quyết định đầu tư đúng đắn.
Đối với đối tượng bên trong thì việc tổ chức thông tin HTK tốt
giúp họ có những quyết định sản xuất đúng đắn, kịp thời, đảm bảo
được lượng HTK dự trữ đúng mức, không gây ứ đọng vốn, không
làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc tổ chức thông tin HTK tại Tổng Công ty còn
gặp phải một số hạn chế nhất định nên thông tin HTK cung cấp cho
các đối tượng bên trong và bên ngoài Tổng Công ty chưa thực sự cụ
thể, nhanh chóng, kịp thời làm ảnh đến quá trình hoạt động sản xuất
2
kinh doanh của Tổng Công ty, ảnh hưởng đến sự cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác trên thị trường. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài:
“ Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại Tổng
Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

nghiệp. HTK từ khi mua về cho đến khi tạo ra sản phẩm phải trải qua
nhiều công đoạn khác nhau nên quá trình quản lý cũng như việc cung
cấp thông tin HTK cho các đối tượng sử dụng đôi khi cũng chưa thực
sự chính xác, hiệu quả. Chính vì vậy việc tổ chức thông tin kế toán
HTK có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào. Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu và một số luận văn
thạc sĩ đề cập khá nhiều các vấn đề liên quan về HTK với nhiều góc
độ khác nhau, cụ thể được thể hiện qua:
Luận văn của tác giả Nguyễn Anh Tân (2010) về “Kiểm soát
nội bộ chu trình HTK tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ”
đã phân tích, đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình HTK tại
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, từ đó tác giả đã đề xuất
các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình
HTK tại Tổng Công ty. Tuy nhiên, những đề xuất này chỉ là những
đề xuất cơ bản, chưa mang lại hiệu quả cho Tổng Công ty.
Luận văn của tác giả Bùi Thị Lan Anh (2013) trong “Hoàn
thiện tổ chức kế toán HTK nhằm tăng cường quản lý HTK tại Công ty
Cổ phần Vật liệu Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc” đã đi sâu tìm hiểu
vào các vấn đề về tổ chức kế toán HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu
Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc. Phân tích được những mặt mạnh và
những tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp để tiếp tục hoàn thiện hơn
4
nữa việc tổ chức kế toán HTK nhằm tăng cường quản lý HTK tại
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc.
Luận văn của tác giả Bùi Thị Luyến (2010) về “Hoàn thiện
kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công
ty Kiểm toán tư vấn xây dựng Việt Nam thực hiện”. Luận văn đã đi
sâu nghiên cứu thực tiễn quy trình kiểm toán chu trình HTK do Công
ty Kiểm toán tư vấn xây dựng Việt Nam tiến hành cho khách hàng
kiểm toán thường xuyên và khách hàng kiểm toán năm đầu tiên. Từ

chính.
- Thông tư số 161/2007/TT/BTC ngày 21/12/2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
Song những đề tài nghiên cứu trên chưa có nghiên cứu nào tập
trung vào việc tổ chức thông tin kế toán HTK trong doanh nghiệp.
Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức thông tin
kế toán hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa
Thọ” nhằm đi sâu nghiên cứu thực trạng tổ chức thông tin kế toán
HTK tại Tổng Công ty, thấy được những mặt còn thiếu sót, hạn chế
để đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm cung cấp thông tin HTK
cho nhà quản trị được cụ thể, chính xác, từ đó giúp nhà quản trị có
thể đưa ra được những chiến lược kinh doanh kịp thời và hiệu quả.

6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.1.1. Khái niệm thông tin kế toán
Thông tin kế toán là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài
chính của tổ chức; là những thông tin quan trọng, cần thiết phục vụ
cho quản lý kinh tế.
1.1.2. Vai trò của thông tin kế toán
- Đối với những người sử dụng bên trong doanh nghiệp
- Đối với những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
1.1.3. Yêu cầu đối với thông tin kế toán
Có các quan điểm về yêu cầu đối với thông tin kế toán như:
a. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
Hoa Kỳ - FASB
b. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế -

- HTK có khả năng bị giảm giá so với giá trị sổ sách.
1.2.4. Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, HTK có vai trò hết sức quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là tất cả những
nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai.
1.2.5. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh
nghiệp
Để nắm bắt thông tin HTK một cách kịp thời, tránh tình trạng
khan hiếm hoặc ứ đọng HTK thì cần phải quản lý HTK thường xuyên
nhằm đảm bảo quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật,
giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp, giữa số liệu ghi trong sổ
kế toán với số liệu thực tế tồn kho.

8
1.3. TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Tổ chức xây dựng bộ mã hàng tồn kho trong doanh
nghiệp
Xây dựng bộ mã HTK có nghĩa là qui định cho mỗi loại HTK
một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số (có thể kết hợp với các
chữ cái) để thay thế tên gọi, qui cách, kích cỡ của chúng. Mỗi doanh
nghiệp có thể xây dựng bộ mã cho HTK theo cách riêng của mình,
song cần đảm bảo yêu cầu nhận dạng sản phẩm một cách nhanh
chóng, dễ ghi nhớ, tránh nhầm lẫn hay trùng lắp.
1.3.2. Tổ chức lập chứng từ hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Trong kế toán HTK, có thể thấy việc tổ chức chứng từ kế toán có
vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng vì chứng từ là nền tảng đầu tiên của
quá trình lên sổ sách kế toán, lên các báo cáo.
Chứng từ HTK gồm có: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Nhằm
tăng cường hiệu quả việc sử dụng chứng từ, đảm bảo tính kịp thời và

quan tâm là phương pháp hợp nhất HTK giữa các Tập đoàn, Tổng
Công ty.
b. Báo cáo kế toán quản trị hàng tồn kho trong doanh
nghiệp:
Thông tin HTK trên Báo cáo kế toán quản trị chủ yếu cung cấp
cho nhà quản trị bên trong doanh nghiệp.
Các báo cáo HTK này được lập không cần phải tuân theo các
quy định do Bộ Tài chính ban hành mà được lập theo yêu cầu của
nhà quản trị, nó được xem là các báo cáo nhanh, nó có thể được lập
theo tuần, theo tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào khi nhà quản trị có
yêu cầu. Nội dung HTK trên các báo cáo này cần đảm bảo cung cấp
10
thông tin chính xác, cụ thể, đầy đủ và phải đảm bảo tính so sánh được
của thông tin nhằm giúp cho nhà quản trị trong quá trình tổ chức điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Gồm có các
báo cáo như: Báo cáo tình hình dự trữ hàng hoá cuối kỳ; Báo cáo
HTK chậm luân chuyển; Báo cáo tồn kho tại từng thời điểm; báo cáo
Nhập - xuất - tồn, ….

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại
thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Hầu như vốn lưu động của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào hàng
tồn kho này nên nó sẽ quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà thông tin về hàng tồn kho rất quan trọng cho những
ai cần quan tâm, hay nói cách khác thông tin hàng tồn kho rất quan
trọng cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Tuy nhiên muốn thông tin hàng tồn kho có chất lượng thì
trong doanh nghiệp cần phải tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho
tốt. Chính vì vậy Chương 1 của luận văn đã đi vào tìm hiểu khái

Việc tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng Công ty khá rõ ràng và
hợp lý. Gồm có: Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, Kế toán tổng
hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán tiền gửi ngân hàng, …
b. Hình thức kế toán áp dụng:
Tổng Công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
cũng như sử dụng phần mềm kế toán máy Bravo để hạch toán chứng
từ, sổ sách kế toán.
2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
12
2.2.1. Đặc điểm của hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần
Dệt may Hòa Thọ
a. Đặc điểm nguyên vật liệu:
Bao gồm đặc điểm nguyên liệu chính và vật liệu phụ.
b. Đặc điểm thành phẩm được sản xuất ra:
Gồm có đặc điểm của sản phẩm sợi và sản phẩm may mặc.
c. Đặc điểm công cụ dụng cụ:
2.2.2. Cách phân loại, sắp xếp hàng tồn kho tại Tổng Công
ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
HTK tại Tổng Công ty được phân loại, sắp xếp theo ngành may
và ngành sợi.
2.2.3. Vai trò và yêu cầu quản lý hàng tồn kho tại Tổng
Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Vốn lưu động của Tổng Công ty chiếm phần lớn trong HTK, vì
vậy HTK đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nhìn nhận được vấn
đề đó, Tổng Công ty đã đặt ra yêu cầu cần phải quản lý HTK để cho
quá trình nhập - xuất HTK đúng, đủ, kịp thời, đáp ứng cho quá trình
sản xuất được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.
2.3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN HÀNG
TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA

b. Thực trạng tổ chức sổ sách kế toán hàng tồn kho tại Tổng
Công ty
Sổ sách kế toán HTK tại Tổng Công ty đã được mở đầy đủ, áp
dụng theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành.
2.3.4. Thực trạng tổ chức lập báo cáo kế toán hàng tồn kho
tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
14
a. Báo cáo tài chính liên quan đến hàng tồn kho tại Tổng
Công ty
BCTC tại Tổng Công ty là BCTC hợp nhất. Trong BCTC hợp
nhất, HTK được thể hiện:
 Trên bảng CĐKT và bảng xác định kết quả HĐKD hợp nhất:
Thông tin HTK được trình bày trên bảng CĐKT hợp nhất và
bảng xác định kết quả HĐKD hợp nhất được Tổng Công ty lập và
trình bày theo đúng với quy định của Bộ Tài chính, đồng thời cũng
đã tuân thủ theo các chuẩn mực của kế toán ban hành.
Các chỉ tiêu HTK trên bảng CĐKT và bảng xác định kết quả
HĐKD hợp nhất được Tổng Công ty lập như sau: Lấy số liệu HTK
trên BCTC của Tổng Công ty cộng với số liệu HTK trên BCTC các
Công ty con.
 HTK trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất:
Trong thuyết minh BCTC hợp nhất, Tổng Công ty đã thuyết
minh phần bằng chữ cũng như phần thuyết minh bằng số về HTK
một cách khá cụ thể, chi tiết.
Tóm lại, BCTC hợp nhất tại Tổng Công ty được lập theo đúng
quy định của Bộ tài chính. Tuy nhiên, việc lập BCTC hợp nhất tại
Tổng Công ty chưa thực sự được quan tâm, họ chỉ lập cho có hình
thức rồi sau đó Tổng Công ty sẽ thuê Công ty kiểm toán về làm lại.
b. Báo cáo kế toán quản trị hàng tồn kho tại Tổng Công ty
Tổng Công ty cũng đã lập các báo cáo quản trị HTK nhằm

kho thì được lập hai lần bởi Phòng KHTT và Phòng kế toán.
- Quá trình xuất kho NVL chỉ dựa vào phiếu xuất do nhân viên
cân đối đơn hàng chuyển sang là chưa hợp lý.
16
- Quá trình luân chuyển phiếu nhập kho, phiếu xuất kho lên
Phòng kế toán còn chậm trễ nên việc nhập liệu chưa được kịp thời.
c. Tồn tại trong tổ chức tài khoản kế toán hàng tồn kho tại
Tổng Công ty
Việc chi tiết tài khoản HTK tại Tổng Công ty chỉ mới dừng lại
ở một mức độ nhất định mà chưa chi tiết tài khoản một cách cụ thể.
d. Tồn tại trong việc lập các báo cáo hàng tồn kho tại Tổng
Công ty
Việc lập BCTC hợp nhất liên quan đến HTK tại Tổng Công ty
còn mang tính hình thức, chỉ đơn giản cộng ngang các chỉ tiêu tương
ứng trên các BCTC của Tổng Công ty, các Công ty con.
Các báo cáo cung cấp thông tin HTK cho nhà quản trị còn
mang tính tổng quát, chưa được lập một cách cụ thể, rõ ràng. 17
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Nội dung trong chương 2 đã giới thiệu tổng quan về Tổng
Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ như quá trình hình thành và phát
triển, cơ cấu tổ chức chức bộ máy quản lý cũng như tổ chức bộ máy
kế toán và hình thức kế toán tại Tổng công ty. Những hiểu biết này
phần nào đã giúp cho việc tìm hiểu thực trạng tổ chức thông tin kế
toán hàng tồn kho tại Tổng Công ty được dễ dàng và thuận tiện.
Thực trạng tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại Tổng
Công ty bao gồm những thực trạng như tổ chức xây dựng bộ mã hàng
tồn kho, tổ chức chứng từ hàng tồn kho, tổ chức tài khoản hàng tồn

tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Việc xây dựng bộ mã hàng tồn kho tại Tổng Công ty là rất
quan trọng và cần thiết. Bao gồm xây dựng bộ mã cho NVL, thành
phẩm, công cụ dụng cụ.
 Xây dựng bộ mã cho NVL:
* Cách hoàn thiện xây dựng bộ mã HTK cho NVL chính đối
với ngành may như sau:
Mã: 10101001AD
Được phân cách bộ phận ghép nối như sau:
1 - 01 - 01 - 001 - A - D
Trong đó:
+ 1: Ký tự thể hiện theo ngành (1 là ngành may, 2 là ngành sợi)
+ 01: Ký tự thể hiện vật liệu chính hay vật liệu phụ
+ 01: Ký tự thể hiện nhà cung cấp
+ 001: Ký tự cho biết loại vải (001: vải chính, 002: vải lót, 003:
dựng)
19
+ A: Ký tự cho biết một sự phân loại ở cấp nhỏ hơn nữa như
vải chính Black (0400), vải chính DK - Grey/1800, …
+ D: Ký tự thể hiện đơn đặt hàng
Như vậy mã có ký hiệu 10101001AD được hiểu là vải chính
Black (0400),… của NVL chính trong ngành may, được cung cấp từ
nhà cung cấp Snicker và sử dụng cho đơn đặt hàng số 02/2013ĐĐH.
Sau đây là một số ví dụ cho việc xây dựng bộ mã NVL chính:
+ Nhóm NVL chính - Snicker:
1 - 01 - 01 - 001 - A - D: Vải chính Black (0400) (C)
1 - 01 - 01 - 001 - B - D: Vải chính 51/49 - 17 Ocean Blue, ….
1 - 01 - 01 - 002 - A - D: Vải lót HB100-WF2
1 - 01 - 01 - 002 - B - D: Vải lót H10100J-M, ….
1 - 01 - 01 - 003 - A - D: Dựng DD6702, ….

Khi lập phiếu nhập hàng cần phải có xác nhận của người giao
hàng, đồng thời phải đánh số thứ tự nhằm giúp cho quá trình lưu
chứng từ khỏi bị thất lạc.
Đối với việc lập phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho chỉ nên lập một
lần để giúp cho quá trình luân chuyển chứng từ được nhanh chóng và
thuận tiện, đồng thời đỡ tốn kém chi phí in ấn.
- Hoàn thiện tổ chức chứng từ xuất kho:
Quá trình xuất chỉ dựa vào phiếu xuất kho do Phòng Kinh
doanh may lập mà không có bất kỳ một chứng từ nào đi kèm để đối
chiếu nên dễ dẫn đến những sai sót có thể xảy ra. Do đó, cần có một
chứng từ bổ sung để đối chiếu làm căn cứ xuất kho và ghi chép
nghiệp vụ được chính xác hơn, đó là “Phiếu yêu cầu xuất vật tư”.
Đơn vị sản xuất khi nhận hàng phải xuất trình “Phiếu yêu cầu xuất
vật tư” để thủ kho đối chiếu với phiếu xuất kho từ Phòng Kinh doanh
21
may, phiếu này cũng phải chuyển lên cho Phòng Kế toán một bản để
kế toán đối chiếu làm cơ sở nhập liệu vào máy tính.
Tổng Công ty có rất nhiều đơn vị phụ thuộc nên việc xuất
NVL đôi khi xảy ra sai sót là chuyển nhầm đơn vị, nhầm mã NVL.
Vậy trong trường hợp này, Phòng Kinh doanh may của Tổng Công ty
nên lập thêm chứng từ đó là “Lệnh điều động” để giúp cho quá trình
chuyển NVL được dễ dàng, quản lý được chặt chẽ hơn.
Bên cạnh đó cần phải quy định thời gian cụ thể cho việc luân
chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho lên Phòng Kế toán để việc nhập
liệu vào máy tính không được chậm trễ.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức xây dựng tài khoản kế
toán hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Xây dựng tài khoản HTK tại Tổng Công ty là vô cùng quan trọng
trong việc định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp cho việc ghi
sổ sách, lên các báo cáo kế toán được chính xác, đầy đủ. Chính vì vậy

- Giao dịch Công ty mẹ bán hàng, vật tư cho Công ty con
- Giao dịch Công ty con bán vật tư, hàng hóa cho Công ty mẹ
- Giao dịch bán hàng giữa các Công ty con trong Tổng Công ty
b. Hoàn thiện lập báo cáo kế toán quản trị HTK tại Tổng
Công ty
 Để giúp cho nhà quản trị Tổng Công ty nắm bắt thông tin
HTK một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó đưa ra được những
chiến lược kinh doanh đúng đắn thì bắt buộc các báo cáo phải được
lập một cách chi tiết, rõ ràng. Việc lập các báo cáo này dựa trên việc
tổ chức tài khoản và tổ chức sổ sách kế toán HTK tại Tổng Công ty.
Tuy nhiên, việc tổ chức tài khoản, sổ sách kế toán HTK tại Tổng
Công ty còn mang tính tổng quát nên các báo cáo này chưa thể cung
cấp thông tin cụ thể cho nhà quản trị được. Chính vì vậy, cần phải
hoàn thiện các báo cáo này theo hướng hoàn thiện tổ chức tài khoản
23
HTK, có nghĩa là số liệu được lập trên các báo cáo này phải được chi
tiết rõ ràng cho từng loại HTK. Bên cạnh đó, Tổng Công ty cần bổ
sung thêm báo cáo như: “Báo cáo hàng tồn kho tại từng thời điểm”
để giúp cho nhà quản trị Tổng Công ty nắm bắt thông tin HTK một
cách nhanh chóng, có nghĩa là khi kế toán đã tiến hành kiểm tra và
nhập liệu vào phần mềm kế toán các chứng từ liên quan đến HTK thì
từ đó sẽ in ra được báo cáo HTK tại bất cứ thời điểm nào mà nhà
quản trị Tổng Công ty có yêu cầu, từ đó biết được lượng HTK nào đã
hết mà có kế hoạch đặt mua kịp thời, đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh của Tổng Công ty không bị gián đoạn

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức thông tin kế toán
hàng tồn kho tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ, tác giả đã
đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status