TRƯỜNG ĐẠI HỌC su PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
■
m
m
ề
PHẠM HỎNG HÀ
XÂY DỤÌNG CÂU HỎI THEO THANG PHÂN LOẠI
■
CỦA BENJAMIN BLOOM DẺ DẠY
HỌC
»
■
CHƯƠNG [ - PHÀN A - SINH HỌC 11 (CTC)
KHÓA LUẬN TÓ T NGHĨỆP ĐẠI HỌC
#
4
I
*
Chuyên ngành: Phừưngpháp dạy kpc Sinh học
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài là kết quả nghiên cứu, tìm tòi
của bản thân. Đề tài và nội dung khoa học là chân thực được viết trên cơ sở
khoa học là các sách, các tài liệu do NXB ban hành không trùng lặp với đề tài
của tác giả khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Hồng Hà
3
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CTC
: Chương trình chuẩn
GV
: Giáo viên
HS
Học sinh
KTKN
: Kiến thức kĩ năng
: Ví dụ
vsv
: Vi sinh vật
▲
: Câu lệnh, câu hỏi
4
MỤC LỤC
PHẢN T: MỞ ĐẰU
1 ■Lỷ do chon đề tài
2. Muc đích nghiên cứu
3. Giả thuyết khoa hoc
4. Đối tương và khách thể nghiên cứu
5. Nhiêm vu nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Những đỏng góp của đề tài
8. Pham vi giới han của đề tài
PHẢN IĨ1 N ồ ĩ DUNG
CHƯƠNG 1■C ơ SỔ LÝ LUÂN VẢ THƯC TTỂN CỬA ĐẺ TẢT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Lich sử hình thành thang phân loai các mức tư duy của Benjamin Bloom
1.1.2. Các thang phân loai tư duy khác
1.2. Cơ sở lỷ luân
3.4. Kết quả đảnh giả
PHÀN IIL KẾT LUÂN VẢ ĐẺ NGHĨ
1 ■Kết luân
2.Đẻ nghi
TẢI LĨẼU THAM KHẢO
6
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
-Yêu cầu đổi mói của phương pháp dạy học
Ngày nay, khi đất nước đang trong thời kì phát triển thì giáo dục được
coi là quốc sách hàng đầu. Nhiệm vụ của giáo dục là đào tạo ra những con
người có ích cho xã hội, cho đất nước; những con người linh động, chủ
động, sáng tạo. Nhưng ừong giáo dục dạy học truyền thống thì phương pháp
dạy học lại theo kiểu “thầy đọc - trò ghi” dẫn đến người học tiếp nhận kiến
thức một cách thụ động, không phát huy được tính chủ động, sáng tạo ừong
học tập. Vì vậy, yêu cầu đầu tiên đó là đổi mới phương pháp dạy học. Trong
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Tổng bí thư
Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ừong đó có nội
dung: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.”
- Thực trạng dạy học Sinh học
Môn sinh học là môn học thực nghiệm, có nhiều ý nghĩa về thực tiễn,
có nhiều ứng dụng áp dụng vào thực tế đời sống, sinh hoạt, sản xuất. Nhưng
thực tế hiện nay, môn sinh học lại không được coi ừọng đúng mức ừong nhà
lý luận và thực tiễn rất lớn trong giáo dục. Các cấp độ tư duy của thang phân
loại Bloom được chia nhỏ từ mức độ thấp dần dần đến mức độ cao. Do vậy,
xây dựng hệ thống câu hỏi dựa theo các mức độ phân chia của thang phân
loại giúp GV có thể chia nhỏ kiến thức, góp phần làm đơn giản hóa các vấn
8
đề nổi bật trong bài học, giúp người học nâng cao khả năng tiếp thu, năng
lực phán đoán và tư duy.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài:
Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom để
dạy học Chương I - Phần A - Sinh học 11 (CTC).
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống câu hỏi theo hệ thống phân loại các mức tư duy
của Benjamin Bloom nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống các câu hỏi theo các mức độ tư duy trong
thang phân loại Bloom thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Chương I Phàn A - Sinh học 11 (CTC).
4. Đổi tượng và khách thể nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng các mức độ câu hỏi theo mức độ tư
duy trong thang phân loại Bloom.
- Khách thể nghiên cứu:HS lớp 11 THPT
Nội dung Chương I - Phần A - Sinh học 11 (CTC).
5. Nhiệm vụ nghiền cứu
- Tìm hiểu các tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài.
- Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức Chương I - Phan A - Sinh học 11
(CTC).
- Xây dựng các mức câu hỏi dựa theo thang phân loại của Bloom.
- Đánh giá sự phù họp của hệ thống câu hỏi xây dựng được vào tổ chức
nghề về việc thiết kế hệ thống câu hỏi theo các mức độ phân loại tư duy của
Benjamin Bloom.
7. Những đóng góp của đề tài
- Góp phàn hệ thống hóa lý luận về xây dựng câu hỏi dựa theo thang phân
loại của Bloom.
- Thiết kế được hệ thống các câu hỏi dựa theo thang phân loại của Bloom
dung trong dạy học Chương I - Phần A - Sinh học 1l(CTC).
8. Phạm vi giói hạn của đề tài
Nghiên cứu trong phạm vi chương I - Phần A - Sinh học 11.
10
PHẦN II: NỘI DUNG
■
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI
1.1. Tồng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Lịch sử hình thành thang phân loại các mức tư duy của Benjamin
Bloom
Tại hội nghị của Hội tâm lý học Mỹ năm 1948, Benjamin.S.Bloom đã chủ
trì xây dựng một hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trĩnh giáo dục. Ba
lĩnh vực của các loại hoạt động giáo dục đã được xác định đó là lĩnh vực về
nhận thức (cognitive domain), lĩnh vực về hoạt động (Psychomator domain) và
lĩnh vực về cảm xúc, thái độ (Affective domain).
Lĩnh vực nhận thức thể hiện ở khả năng suy nghĩ lập luận bao gồm việc
thu thập các sự kiện, giải thích, lập luận theo kiểu diễn dịch và quy nạp, sự
đánh giá có phê phán.
Lĩnh vực hoạt động liên quan đến những kỹ năng đòi hỏi sự khéo léo về
3 - Hình thành giá trị (valuing): cam kết tiến tới một sự vững tim vào
các mục tiêu, tư tưởng và niềm tin vào đó.
4 - Tổ chức (Organisation): tổ chức các giá ừị thành một hệ thống, có sự
nhận thức hoặc sự xác đáng và các mối quan hệ của các giá trị phù hợp, và xây
dựng nên các giá trị cá nhân nổi bật.
5 - Đặc trưng hóa bằng một tập họp giá trị (Characterization by a value
complex): Tích hợp các niềm tin, tư tưởng và thái độ thành một triết lý tổng thể
hoặc tầm nhìn rộng như thế giới quan.
*Lĩnh vực hành động: liên quan đến các kỹ năng thao tác chân tay dùng đến cơ
bắp hoặc những sự đáp ứng vận động hoặc đòi hỏi có sự phối hợp giữa cơ bắp
và hệ thần kinh, bao gồm 5 mức độ:
12
1 - Bắt chước (Imitation): làm theo một hành động đã được quan sát
nhưng thiếu sự phối hợp giữa cơ bắp và hệ thần kinh.
2 - Thao tác (Manipulation): làm theo một hành động đã được quan sát
thường theo sự chỉ dẫn, thể hiện một số sự phối hợp giữa cơ bắp và hệ thần
kinh.
3 - Làm chuẩn xác (Precison): thực hiện một hành động thể lực với sự
chuẩn xác, cân đối và chính xác.
4 - Liên kết (articulation): thực hiện thảnh thạo một hành động thể lực
có sự phối hợp của một loạt các hành động khác.
5 - Tự nhiên hóa (naturalization): biến một hành động thể lực thành
công việc thường làm để mở rộng nó ra và làm cho nó trở thành một sự đáp
ứng tự động, không gò bó và cuối cùng thành một sự đáp ứng thuộc về tiềm
thức hay bản năng.
Vào năm 1999, Tiến sĩ Lorin Anderson cùng c s đã xuất bản phiên bản
mới được cập nhập về phân loại tư duy của Bloom. Ông lưu tâm tới những
nhân tố ảnh hương tới việc dạy và học ừong phạm vi rộng hơn. Định lượng quá
+ Phản hồi và đánh giá
Theo đó các loại câu hỏi được sử dụng trong đánh giá Pisa là:
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn( short response question)
+ Câu hỏi mở đòi hỏi ừả lời dài ( open - constructed response question)
+ Câu hỏi đóng dựa trên câu trả lời có sẵn ( close - constructed response
question)
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn( multiple choices
question)
+ Câu hỏi Có - không, đúng - sai phức hợp( yes - no, true - false)
* Thang đo cấp độ tư duy Thinking levels
Có 4 loại câu hỏi tương ứng với 4 mức:
+ Câu hỏi mức nhận biết
14
+ Câu hỏi mức thông hiểu
+ Câu hỏi mức vận dụng thấp
+ Câu hỏi mức vận dụng cao.
1.1.2.3 Thang đo của Stiggins
Có 4 loại câu hỏi:
+ Câu hỏi nắm vững kiến thức
+ Câu hỏi đánh giá trĩnh độ suy luận
+ câu hỏi đánh gá kĩ năng thực hành
+ Câu hỏi đánh giá năng lực tạo sản phẩm
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Hệ thống phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom
Thang phân loại của Benjamin Bloom gồm có 3 lĩnh vực: lĩnh vực tư duy,
lĩnh vực cảm xúc và lĩnh vực hoạt động. Trong đề tài này, chúng tôi đi sâu
nghiên cứu về hệ thống phân loại tư duy.
Tóm tắt lại, biến đổi, biện hộ, giải
tài liệu, có khả năng chuyển tài liệu
thích, lấy ví dụ,...
từ dạng này sang dạng khác bằng
cách giải thích tài liệu và bằng cách
ước lượng xu hướng tương lai (dự
báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
Áp dụng (Application):
Là khả năng sử dụng tài liệu đã học
Thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô
vào một hoàn cảnh cụ thẻ mới.
phỏng, dự đoán, chuẩn bị,...
Phân tích (Analysỉs):
Là khả năng phân chia một tài liệu ra
So sánh, đối chiếu, phân chia, phân
thành các phần của nó sao cho có thể
biệt, lựa chọn, phân tích, chứng
hiểu được các cấu trúc tổ chức của
Phân loai
•
Các từ khóa
Biêt (Knowledge/Remembering):
Nhớ lại và tái hiện lại những thông tin đã
Xác
học:
(describe), nhận ra (identifie), biết
- Biết những thuật ngữ, khái niệm cơ
bản.
định
(defines),
mô
tả
(know), dán nhãn (label), liệt kê
(list), nối (matche), đặt tên (name),
- Biết những phương pháp, quy trình và
nguyên lỹ cơ bản
ước
tính
- Hiểu được sự kiện và nguyên lí.
(estimste), giải thích (explain), mở
- Diễn đạt định nghĩa bằng tò riêng của
rộng
(extend),
khái quát hóa
mình, tổng họp, đưa ra VD gốc, nhận
(generalize), đưa ra ví dụ (give an
ra 1 VD.
example), chỉ ra (infer), giải thích
17
(interpret),
diễn
thay
đổi
sung (implement), chứng minh
(demonstrate),
khám
phá
- Xây dựng được các biểu đồ, đồ thị.
(discover), chuyển đổi (modify),
- Chứng minh được tính đúng đắn của
thực hiện (operate), dự đoán
một quy trình hoặc một phương pháp
(predict), chỉ ra (show), giải quyết
nào đó.
(slove), sử dụng (use)...
Phân tích (Analyzing):
Tách các tài liệu hoặc các khái niệm thành
thành, xác định mối quan hệ giữa các thành
phác họa (outline), kết nối (relate),
phần này
lựa
chọn
(analyze),
cấu
so
trúc
(select),
tách
sánh
lại
biệt
(separate)...
dạng. Đặt các phần lại với nhau để tạo thành
sáng tạo, tạo ra (creat), sáng chế
một tổng thể, với sự nhấn mạnh vào việc tạo
(divise), lết họp (combine), giải
ra một ý nghĩa hoặc cấu trúc mới.
thích (explain), khái quát hóa
(generate), chuyển đổi (modify),
cấu trúc lại (rearrange)...
19
1.2.2. Câu hỏi
1.2.2.1. Khái niêm
- Câu hỏi là mệnh đề chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết. Khi chủ thể
giải quyết tốt mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết trong câu hỏi thì lúc
đó câu hỏi mới trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức.
- Câu hỏi chính là một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh đề đòi hỏi cần phải
trả lời, phải nghiên cứu thực hiện.
1.2.2.2. Bản chất câu hỏi
- Câu hỏi có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động nhận thức thế
giới của loài người và trong dạy học. Aristotle là người đầu tiên đã biết phân
tích câu hỏi dưới góc độ lôgic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơ bản của câu
hỏi là buộc người bị hỏi phải lựa chọn các giải pháp có tính trái ngược nhau,
hỏi, từ đó khắc phục lối truyền thụ một chiều
- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội được kiến thức một cách có hệ thống
- Dạy học bằng câu hỏi còn rèn cho HS kỹ năng diễn đạt bằng lời nói.
Thông qua đó HS rèn luyện kỹ năng lập luận lôgic, xử lý thông tin nhanh nhạy,
thông tin được tích lũy dần dần tạo điều kiện phát sinh ý tưởng.
- Dạy học bằng câu hỏi giúp GV đánh giá HS về nhiều mặt như: kiến
thức, thái độ... thu được thông tin ngược từ phía HS.
- Dạy học bằng câu hỏi khác phục được tình trạng ghi nhớ máy móc, HS
được tham gia với vai trò như những nhà khoa học phát hiện ra kiến thức. Do
đó giờ học không còn trở nên nặng nề, giảm tải đối với HS
Như vậy, dạy học bằng câu hỏi vừa giúp HS lĩnh hội tri thức một cách chủ
động, vừa rèn cho các em các thao tác như tư duy tích cực độc lập, sáng tạo,
vừa rèn phương pháp học tập.
21
1.2.2.4. Phân loai câu hỏi
*
Phân loai dưa vào yêu cầu trình đô nhân thức của HS
m
*
mĩ
m
m
Mức 4 - Phân tích: câu hỏi yêu cầu HS phân tích nguyên nhân hay kết
quả của một hiện tượng, tìm kiếm những bằng chứng cho một luận điểm.
Mức 5 - Tổng hợp: câu hỏi yêu cầu HS vận dụng phối họp các kiến thức
đã học để giái đáp một vấn đề khái quát hơn bằng suy nghĩ sáng tạo của bản
thân.
Mức 6 - Đánh giá: câu hỏi yêu cầu HS nhận định, phán đoán về ý nghĩa
của một kiến thức, giá ừị của một tư tưởng, vai ừò của một học thuyết, giá ừị
của cách giải quyết một vấn đề mới được đặt ra trong chương trình.
Cách 3: Theo GS Trần Bá Hoành có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính:
Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý.
Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích.
Câu hỏi yêu cầu tổng họp, khái quát hóa, hệ thông hóa.
Câu hỏi liên hệ với thực tiễn.
Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất giả
thuyết.
*
Phăn loai câu hỏi dưa vào muc đích lý luân day hoc
Chia làm 3 loại:
Câu hỏi để dạy học bài mới: HS trả lời câu hỏi sẽ chiếm lĩnh được tri
thức mới.
Câu hỏi dùng để củng cố hoàn thiện kiến thức: có tác dụng củng cố kiến
thức đã học, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, rèn các thao tác tư duy
lôgic.
Câu hỏi dùng để kiểm ừa kiến thức.
23
*
*
Quy trình xây dựng câu hỏi
Nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi
+ Đảm bảo nội dung khoa học, cơ bản, chính xác của kiến thức.
+ Phát huy được TÍNH TÍCH c ự c ừong học tập của HS
24
+ Phản ánh được tính hệ thống và khái quát. Mỗi câu hỏi hay một nhóm
câu hỏi phải xây dựng sao cho khi trả lời HS sẽ nhận được một lượng kiến thức
nhất định và theo hệ thống về một chủ đề trọn vẹn.
+ Phù hợp với trình độ, đối tượng HS. Tùy trình độ và đối tượng HS mà
xây dựng câu hỏi phù hợp.
*
Quy trình xây dựng câu hỏi
Để thiết kế được câu hỏi sử dụng trong quá trình dạy học cần thực hiện
theo các bước sau:
Bước 1: Phải xác định rõ và đúng của việc hỏi (cái cần hỏi).
Bước 2: Liệt kê và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù họp
với trình tự các hoạt động học tập.
Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi.
Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã diễn đạt yêu
cầu chưa.
Bước 5: Chính sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi để đưa vào
sử dụng.