Học viêên Nông nghiêêp Viêêt Nam
• KHOA: THỦY SẢN
• BÔÔ MÔN: ĐÔÔ NG VÂÔT HỌC THỦY SẢN
• GVHD: BÙI ĐẮC THUYẾT
Đề tài: ĐăÔc điểm sinh học, phân loại và giá trị kinh
tế của môÔt số loài trong nhóm thân mềm chân
bụng ( Gastropoda)
Thành viên nhóm 7
ĐăÔng Thị Lê
Ngô Khánh Thùy Linh
Trần Thị Loan
Lưu Văn Lực
594190
594193
599190
594194
Nô iÔ dung:
I.
Lời mở đầu
II.
ĐăÔc điểm sinh học
II. Đă cÔ điểm sinh học
1.Hình dáng, cấu tạo.
- Lớp thân mềm chân bụng có cơ thể bao trong vỏ xoắn hình
chóp hoăÔc phẳng, hầu hết bị mất cân xứng.
-Cấu tạo chia làm ba bôÔ phâÔn: Đầu( xúc tu cảm giác, mắt)Thân( túi xoắn, phụ tạng)- Chân( khối cơ khỏe, măÔt bụng).
-HêÔ tiêu hóa: có nhiều răng ở lưỡi gai, dạ dày quay hướng ra
trước hoăÔc sau, tuyến nước bọt có thể tiết các chất hoà tan đá vôi
hay chất độc.
-HêÔ tuần hoàn hở, cấu tạo các bôÔ phâÔn đơn giản.
-HêÔ hô hấp chủ yếu hô hấp bằng mang lá đối, môÔt số hô hấp
bằng phổi.
-HêÔ bài tiết phần lớn có môÔt thâÔn thâÔn phải suy biến.
-HêÔ sinh dục phần lớn chân bụng đơn tính, môÔt số ít là lưỡng
tính.
2.Sinh sản và phát triển.
-Phần lớn Chân bụng đẻ trứng thành đám, chìm trong khối chất
nhầy bám vàcây thủy sinh (như ốc đá, ốc Limnaea, Busycon, Aplysia
v.v…), một số đẻ trứng từng đám bám vào hốc đất, bùn (ốc nhồi, ốc
sên…). Một số khác như Littorina và Mang trước thuộc họ
Viviparidae đẻ con.
-Phát triển trứng phân cắt xoắn ốc, xác định, hoàn toàn và không
đều. Ở phần lớn lớp chân bụng, trứng nở ra ấu trùng veliger bơi lôÔi
tự do, giai đoạn ấu trùng trochophora chỉ xảy ra trong trứng.
III. Phân loại
-Lớp chân bụng( Gastropoda) thuôÔc phân ngành vỏ
-Phân bô: Ốc hương phân bố ở vùng biển nhiêÔt đới Ấn ĐôÔ Dương-Thái
Bình Dương, môÔt số vùng biển Trung Quốc, NhâÔt Bản, Xrilanca. Ở ViêÔt Nam
ốc hương phân bố trải dài từ Bắc đến Nam. Ốc hương thường sống vùi ở đáy
cát cách bờ 2-3km, sâu 8-12m.
b. ĐăÔc điểm sinh học
-Hình thái: ốc hương có vỏ mỏng nhưng
chắc chắn, tháp vỏ bằng ½ chiều dài của
vỏ. MăÔt ngoài da vỏ màu trắng có điểm
những hàng phiếm vân màu tím, nâu, nâu
đâÔm, hình chữ nhâÔt, hình thoi.Trên tầng
thân có ba hàng phiến vân màu, trên mỗi
vòng xoắn của tháp vỏ chỉ có môÔt hàng. Lỗ
miêÔng vỏ có hình bán nguyêÔt, măÔt trong vỏ
có màu trắng sứ, lỗ trục vỏ sâu, rõ ràng.
-Tính ăn: Giai đoạn ấu trùng phát triển
trong bọc trứng dinh dưỡng chủ yếu bằng
noãn hoàn; giai đoạn ấu trùng bơi( veliger)
ăn lọc các loại tảo đơn bào kích thước nhỏ.
Nở được môÔt tuần ăn tảo lớn. Giai đoạn
biến thái là thời gian ấu trùng hoàn thiêÔn cơ
quan tiêu hóa giữa đời sống đáy và chuyển
tính ăn từ thực vâÔt sang ăn đôÔng vâÔt. Ốc
hương ăn các loại thịt, tôm, cá đôÔng vâÔt
thân mềm hai vỏ và cả ốc hương chết.
-Sinh trưởng: là môÔt quá trình lớn lên
liên tục về kích thước và trọng lượng cơ
thể. Ốc hương càng nhỏ tốc đôÔ tăng trưởng
càng nhanh. So với các loài thân mềm khác
nghêÔ có giá trị cao.
Ốc hương là măÔt hàng có giá trị cao
về kinh tế là nguồn lợi dồi dào của
biển.
2. Ốc nhồi( Pila Polita)
a.Phân loại, phân bố
-Phân loai: Ngành: Moullusca
Lớp: Gastropodia
Phân lớp: Prosopranchia
BôÔ: Mesogastropodia
-Phân bô: ốc nhồi phân bố ở các nước Lào, Ấn ĐôÔ, Nam Trung Quốc.
Ở ViêÔt Nam chúng sống ở ao hồ đòng ruôÔng ở cả đồng bằng, trung du và
miền núi. Sống ở các vùng nước tù đọng nơi có bùn bã hữu cơ nhiều.
b. ĐăÔc điểm sinh học
-Hình thái: Ốc nhồi là loài ốc cỡ lớn, măÔt vỏ bóng, màu xanh
vàng hay nâu đen, măÔt trong hơi tím. Số vòng xoáy từ 5,5-6, hướng
xoắn phải, các vòng xoáy hơi phồng, rãnh xoắn nông. Tháp ốc vuốt
nhọn, dài, bóng, vòng xoáy cuối lớn chiếm 5/6 chiều cao vỏ, các vòng
xoáy trên nhỏ, vuốt nhọn dài. Lỗ miêÔng vỏ hẹp, dài, chiều rôÔng bằng
nửa chiều cao. Vành miêÔng sắt, không lôÔn trái, lớp sứ bờ trụ dày. Lỗ
rốn dạng rãnh hẹp dài. Nắp miêÔng dài, tâm ở khoảng giữa, gần cạnh
trong. Vỏ ốc có lớp canxi ở phía trong và lớp vỏ sừng màu xanh đen
hay ánh vàng ở phía ngoài.
-Tâ âp tính: +Ốc nhồi có tâÔp tính vừa sống nổi vừa sống đáy, sống
rễ bèo. Khoảng cách đẻ giữa hai quả đầu là 3-4phuts sau đó dày
hơn 1,5-2 phút. Thời gian đẻ trứng có thể kéo dài từ 8-9 giờ.
Ốc nhồi vừa sinh sản vừa tăng trưởng về khối lượng vầ kích
thước do đó sức sinh sản cũng tăng. Tuy nhiên, sức sinh sản của
ốc nhồi tăng từ đầy mùa sinh sản đến giữa mùa sinh sản và giảm
dần về cuối mùa sinh sản.
c. Giá trị kinh tế
-Ốc nhồi là măÔt hàng thương
phẩm có giá trị kinh tế cao, nguồn
lợi thị trường lớn, được nhiều
người ưa chuôÔng.
-Ốc nhồi có chứa nhiều lipit,
Ca, vitamin B1,2 PP,… nên chúng
là măÔt hàng được nhiều người ưa
chuôÔng vì có thể chế biến thành
nhiều món ăn có giá trị dinh dưỡng
cao.
-Ngoài giá trị về dinh dưỡng, ốc
nhồi còn có giá trị cao trong y học.
Theo y học cổ truyền, thịt ốc nhồi
có vị ngọt, tính hàn, không đôÔc có
tác dụng tiêu thũng, giải uất nhiêÔt.
Vỏ ốc nhồi vị ngọt, tính bình, giải
tâm phiền.
Là măÔt hàng được ưa chuôÔng, giàu
chất dinh dưỡng có nhiều công
năng trong chữa bêÔnh nên ốc nhồi
là môÔt nguồn có giá trị kinh tế cao,
bào ngư nằm ngay gần lỗ mở mới nhất trên
vỏ bào ngư. Đường tiêu hóa cong về phía trái
ra phía sau đỉnh nơi nó xoay lại và chạy dọc
theo phía trái kết thúc ở hậu môn. Hậu môn
bào ngư nằm ngay phía dưới lỗ mởcuối cùng
và tại cuối của khe nứt trên lớp màng phía
bên trái của bàò ngư.
-Tính ăn: Phụ thuôÔc vào giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Ở
giai đoạn ấu trùng dựa vào nguồn dinh dưỡng từ noãn hoàng của trứng, khi
kết thúc giai đoạn ấu trùng thì ăn tảo san hô hoăÔc lớp chất nhày trên bề măÔt
đá, ở giai đoạn trưởng thành thức ăn chủ yếu của chúng là các loại rong biển.
-Sinh trưởng: bào ngư sinh trưởng châÔm. Năm thứ nhất sinh
trưởng về kích thước, Năm thứ hai sinh trưởng về phần mềm, lớn
hơn bốn tuổi là ngừng sinh trưởng. Bào ngư sinh trưởng đều,
không thay đổi tỉ lêÔ sinh học theo thời gian, các yếu tố di truyền,
thức ăn, … ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của bào ngư.
-Sinh sản: Bào ngư chín lỗ là loài đơn tính,con cái thường có
màu xanh đen, con đực có màu vàng. Sinh sản hữu tính, thụ tinh
ngoài, conđực thường phóng tinh trước sau đó con cái sẽ đẻ
trứng. Bào ngư đẻ trúng vào mùa nóng và nghỉ hoạt đôÔng sinh dục
vào mùa lạnh. Bào ngư thường đẻ vào lúc chiều tối hoăÔc rạng
sáng, con cái sẽ đẻ trứng thành môÔt lớp màu xanh lá cây nhạt.
Video về bào ngư
Những loài thuôÔc thân mềm chân bụng có đăÔc điểm sinh thái đa
dạng, giá trị kinh tế cao.
V. Tài liê Ôu tham khảo.
•
•
Bài giảng ĐôÔng vâÔt thủy sinh
/>_c_sa_n_ar_via_ttj_nam
• />han-mem/
• />• />•
/>%E1%BB%A5ng