Ôn tập văn học dân gian Việt Nam - Pdf 31

Ngày soạn: …./ …. / …..
Tiết 20
Ngày dạy: …./ …. /……
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I. CHUẨN KTKN
- Củng cố, hệ thống hóa các tri tri thức về VHDG đã học: đặc trưng, các thể loại,
giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích.
- Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.
II. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức : Đặc trưng, thể loại, các giá trị cơ bản của VHDG qua hệ thống
các tp vừa học
2. Về kĩ năng: Nhận biết một cách có ý thức về các tp VHDG
3. Về thái độ : có ý thức củng cố và hệ thống hóa các tri thức về VHDG đã học
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- SGK, SGV, giáo án.
- Bảng hệ thống, trả lời câu hỏi ôn tâp và thuyết trình
VI. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn, diễn giảng, thảo luận.
V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới:
VHDG là một bộ phận lớn của nền văn học dân tộc, nó bao gồm nhiểu thể
loại khác nhau, mạng những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện những quan
niệm, tư tưởng, tình cảm…của người bình dân. Chúng ta cùng nhìn lại toàn bộ hệ
thống nội dung, đặc trưng và các tác phẩm tiêu biểu cho một số thể loại của
VHDG.
Hoạt động của GV
& HS
* Hoạt động 1: GV
hướng dẫn hs tìm
hiểu: Nội dung ôn


hỏi 2- SGK
- Trình bày các
đặc trưng cơ
bản của VHDG

Thao tác 3: Hướng
dẫn hs tìm hiểu câu
hỏi 3- SGK

- Nêu các thể loại
VHDG theo mẫu?

- HS trao đổi thảo
luận

truyền thuyết,cổ
tích, ngụ
ngôn,truyện cười,
truyện thơ.

+ Tuồng
dân gian

3. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại dân gian đã học
Mục
đích
sáng
tác


Nguyê
n xưa.
Truy
ền
thuy
ết

- GV cho HS sử dụng
bảng tổng hợp trên
bảng ( kẻ sẳn khung )
mỗi tổ trình bày một
thể loại ( đã chuẩn bị
ở nhà) .Sau đó cho cả

ngữ
+ Vè
+ Câu đố

Thể
hiện
thái độ
và cách
đánh
giá của
nhân
dân đối
với các
sự kiện

nhân


Sử dụng biện
pháp so sánh,
phóng
đại,trùng điệp
tạo nên
những hinh
tượng hoành
tráng hào
hùng.

Nhân vật
lịch sử
được
truyền
thuyết
hoa
ù
( ADV
và MCTT).

Từ cái “ cốt
lõi là sự thật
lịch sử” đã
được hư cấu
thành
câu
chuyện mang
yếu tố hoang
đường, kì ảo.

ện
biếm
cười xã hội
( giáo
dục
trong
nội bộ
ND và
lên án
tố cáo
giai
cấp
thống
trị).

Thao tác 4: Hướng
dẫn hs tìm hiểu câu
hỏi 4- SGK
- HS trao đổi thảo
luận.

Xung
đột

hội, cuộc
đấutranh
giữa
thiện -ác,
chính
nghĩa gian tà.

cười
trong xã
hội.

Kiểu
nhân vật
có thói

tật
xấu
( thầy đồ
giấu dốt,
thấy lí
ham
tiền).

Truyện ngắn
gọn tạo tình
huống
bất
ngờ,
mâu
thuẫn
phát
triển nhanh,
kết thúc đột
ngột để gây
cười.

4. Nội dung và nghệ thuật của ca dao


Tiết 21

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN
I. Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ
thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích
II. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ
thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích.
2. Rèn luyện kĩ năng:
Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.
3. Giáo dục:
Ý thức giữ gìn, phát huy nền văn học dân gian kho báu của dân tộc
III. Phương tiện dạy học:
- SGK+ SGV+ Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Giáo án+ các tài liệu tham khảo khác.
IV. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi - thảo luận, trả lời câu hỏi,
làm bài tập ngắn trên bảng, giấy.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.


3. Bài mới :
VHDG là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau,
mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình
cảm...của người bình dân. Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập.

động kì ảo kịch
Cuộc
Bi
kịch Thần Kim Mất tất cả:
-GV yêu cầu hs làm xung đột tình yêu qui, lẫy nỏ - Gia đình
BT:Hương dẫn, gợi ý
của ADV ( lồng vào thần, ngọc Đất
– TĐ thời bi kịch gia trai- giếng nước
trung cổ.
đình, quốc nước, rùa - Tình yêu
-HS: Suy nghĩ làm bài tập
gia).
vàng
rẽ
-GV: nhận xét, đánh giá,
nước dẫn
chốt kiến thức
ADV
xuống
biển.
Thao tác 3: Hướng dẫn hs

Bài học
rút ra
Cảnh giác
giữ nước
không chủ
quan như
ADV, nhẹ
dạ

gây cười

Tam đại Thầy đồ Sự
con gà ( dốt hay dốt.
nói chữ).

- HS trao đổi, thảo luận.

giấu Không
biết chữ
“ kê”.

Nhưng Thầy lí Tấn
bi
nó bằng và Cải
kịch của
hai mày
việc hối lộ
và ăn hối
lộ.

Đã đút
lót tiền
hối
lộ
mà vẫn
bị đánh.

4. Củng cố:
- Nắm được đặc trưng của các thể loại VHDG, nội dung và nghệ thuật ca dao.

II. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống các tri thức về VHDG đã học, kiến thức chung, kiến thức cụ thể về
thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích.
2. Rèn luyện kĩ năng:
- Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.
3.Thái độ:
- Ý thức giữ gìn, phát huy nền văn học dân gian kho báu của dân tộc
III. Phương tiện dạy học:
- SGK+ SGV+ Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Giáo án+ các tài liệu tham khảo khác.
IV. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi - thảo luận, trả lời câu hỏi,
làm bài tập ngắn trên bảng, giấy.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới :
VHDG là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau,
mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình
cảm...của người bình dân. Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập.
Hoạt động của GV & HS

Nội dung cần đạt
I. Nội dung ôn tập

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs làm
bài tập vận dụng:
(trao đổi, thảo luận )
Thao tác 1: Hướng dẫn hs làm bài tập 5SGK

Một mai rơi xuống biết đành vào tay
ai?
- Thân em như ớt chín cây
Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lò
ng.

- Thân em như rau muống dưới hồ
Nay chìm mai nổi biết ngày mô cho t
hành?
- Thân em như trái bần trôi
- GV gọi HS liệt kê những bài ca dao bắt
Sóng dập gió dồi biết tấp vào đâu.
đầu bằng mô típ
- Thân em như miếng cau khô
“Chiều chiều”
Người thanh tham mỏng, người thô
? Nội dung và ý nghĩa của các bài ca dao
tham dày.
bắt đầu bằng mô típ “ thân em như” ?
- Thân em như cá giữa rào
? Mở đầu cách lặp lại này có tác dụng gì
Kẻ chài người lưới biết vào tay ai.
đối với người nghe (người đọc) ?
- Thân em như cây sầu đâu
-GV: nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Ngoài tươi trong héo, giữa sầu tương
tư.
* Những bài ca dao bắt đầu bằng từ
“Chiều chiều...”
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau


- Chiều chiều bìm bịp giao canh
Trống chùa đã đánh sao anh chưa về.
b. Những hình ảnh ẩn dự thường quen
thuộc, gần gũi để diễn tả tâm tư, tình cảm
của người bình dân xưa.
c. Một số bài ca dao:
? Sưu tầm những bài ca dao về chiếc * Chiếc khăn
áo ?
- Em về, anh mượn khăn tay
Gói câu tình nghĩa, lâu ngày sợ quên.
- Khăn vuông bốn chéo cột giùm
Miệng cười người nghĩa hò giùm ít câu.
- Qua cầu ghé nón thăm đồng
Đồng bao nhiêu lúa thương chồng bấy
nhiêu
Tay nâng khăn gói sang sông
Mồ hôi ướt đẫm, thương chồng phải
theo.
- Tay mang khăn gói sang sông
Mẹ gọi mặc mẹ theo chồng cứ theo
Thuyền đồng trở lái về đông
Con đi theo chồng để mẹ cho ai.
* Chiếc áo:
- Hôm qua tát nước đầu đình
bỏ quên cái áo trên cành hoa sen
Em được thì cho anh xin


Hay là em để làm tin trong nhà

- Cây đa cũ, bến đò xưa
Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ.
Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên
nhau.
- Gừng già, gừng rụi, gừng cay
Anh hùng càng cực, càng giày nghĩa
nhân.
- Khế với chanh một lòng chua xót
Mật với gừng một ngọt một cay.
…….
d. Ca dao hài hước


? Sưu tầm những bài ca dao hài hước
mua vui ?

- Bà già đã tám mươi tư
Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng.
- Bà già đi chợ đầu đông
Hỏi thăm thầy bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
- Trời mưa cho mối bắt gà,
Thòng đong cân cấn đuổi cò lao xao.
- Bong bóng thì chìm, gỗ lim thì nổi.
Đào ao bằng chổi, quét nhà bằng mai.
Hòn đá dẻo dai, hòn xôi rắn chắc.
Gan lợn thì đắng, bồ hòn thì bùi.
Hương hoa thì hôi, nhất thơm thì cú.

mang trong ca dao được Nguyễn Bính
học một cách triệt để, khiến ta như được
trở về với ca dao:
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một
người
Gió mưa là bệnh của giời…”
3. Nhà thơ Tố Hữu cũng sử dụng thể thơ
lục bát và đem vào thơ kết cấu mình- ta,
mượn cách tỏ tình đôi lứa trong ca dao
để diễn đạt những tình cảm lớn lao đối
với đất nước, dân tộc:
“ Mình về mình có nhớ ta,
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng…”
4. Nguuyễn Khoa Điềm trong trường
ca"Mặt đường khát vọng" cũng tìm về ca
dao để cắt nghĩa, lý giải sự sinh thành,
phát triển của đất nước ở bề sâu văn
hoá:
“ Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi
Đất nước có trong những cái ngày xửa,
ngày xưa mẹ thường hay kể
Đất nước bắt đầu với những miếng trầu
bây giờ bà ăn
Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng
tre mà đánh giặc.
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay
muối mặn…”
Và rất nhiều, rất nhiều nhà thơ khác nữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status