BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG - Chương 1: CÁC
KHÁI NIỆM CƠ BẢN (5t)
$1. Mở đầu
• Mục đích của môn học:
• Vị trí của ngành đo lường đối với sản xuất và đời sống
• Quan điểm cổ điển và hiện đại về đo lường
• Sự phát triển của kĩ thuật đo lường trên thế giới
• Tương lai của ngành đo lường
• Ngành đo lường ở Việt Nam
10/23/15
1
$2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
???
• Con người muốn có thông tin về các sự vật, hiện tượng xung quanh
mình
• Cần phải có các dụng cụ, phương pháp để cung cấp, ước lượng thông
tin về đối tượng cần biết
• Hoạt động đó gọi là đo lường.
10/23/15
2
$3. Đo lường và định nghĩa phép đo
• Đo lường là quá trình đánh giá, ước lượng
$5. Các đặc trưng của kĩ thuật đo
• Đại lượng đo: tiền định và ngẫu nhiên; tương tự, rời rạc và số; năng
lượng, thông số, phụ thuộc thời gian; điện và không điện
• Điều kiện đo
• Đơn vị đo
• Thiết bị đo và phương pháp đo
• Người quan sát
• Kết quả đo
• Đặc tính tĩnh dụng cụ đo(đặc tính tần số, quĩ đạo pha)
• Đặc tính động dụng cụ đo(hàm quá độ, hàm trọng lượng)
10/23/15
5
$6. Phân loại phương pháp đo
• Đo trực tiếp : kết quả có chỉ sau một lần đo
• Đo gián tiếp: kết quả có bằng phép suy ra từ một số phép đo trực tiếp
• Đo hợp bộ: như gián tiếp nhưng phải giả một phương trình hay một hệ
phương trình mới có kết quả
• Đo thống kê: đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình mới có kết quả
R(t ) = R0 (1 + at + bt 2 )
(
n
∑ Xi
A = i=1 ;
n
n
A=
∏ Xi
i =1
n
n
; A=
2
X
∑ i
i =1
n
==> R0 = ?; a = ?; b = ?
10/23/15
?
Kết quả đo
Xm
Biến đổi tỉ
lệ đầu vào
• Phương pháp đo biến đổi thẳng
• Phương pháp đo kiểu so sánh: E=X - Xm
10/23/15
7
Phương pháp đo kiểu so sánh
• So sánh cân bằng: E=0
• So sánh không cân bằng: E<>0-> X=Xm+E
• So sánh đồng thời: chọn bội số tỉ lệ thích hợp
• So sánh không đồng thời:Tạo tín hiệu mẫu có cùng đáp ứng
1 inch ≈25,4mm
100 inch = 2547mm
⇒1 inch=25,47mm
10/23/15
Tín hiệu đo
Tín hiệu mẫu
Dụng
cụ đo
• 1. Mã vạch dùng để nhận dạng các dụng cụ và sản phẩm
Hiện nay loại mã này được dùng rất thông dụng, mã vạch được đọc
bằng các thiết bị laser
10/23/15
11
10/23/15
12
10/23/15
13
$11: Sơ đồ cấu trúc của thiết bị đo
1. Cấu trúc chung
Thông tin
đo X
Cảm biến
Mạch đo
Kết quả
Kết quả
ADC
Kết quả
?????????
•
•
•
•
•
10/23/15
Loại này có cấu trúc đơn giản
Giá thành rẻ
Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng đơn giản và chí phí thấp
Không đòi hỏi tay nghề cao
Độ chính xác và tin cậy thấp
15
3. Thiết bị đo kiểu so sánh
Cảm biến
!!!
Cảm biến
X
Mẫu
Z
Kết
quả
Tỉ lệ -DAC
Loại này có cấu trúc phức tạp hơn
Hiện nay thường dùng vi xử lí bên trong
Độ chính xác cao và giá thành đắt
Các loại: so sánh cân bằng, không cân bằng, đồng thời, không đồng
thời
16
4. Thiết bị đo kiểu cơ điện
• Tín hiệu từ đối tượng đo được cảm biến thu nhận, đưa vào mạch đo, biến đổi tỉ lệ và hiển thị ra
kết quả. cảm biến ở đây không nhất thiết phải thể hiện rõ ràng. Mạch đo thường là mạch biến đổi
điện-cơ, mạch kết quả là chỉ thị kim trên mặt khắc độ.
• Loại này có cấu tạo đơn giản
• Giá thành rất rẻ
• Độ chính xác thấp
• Đo để biết hệ đang hoạt động
• Chịu đựng tác động cơ học kém
• Chóng hư hỏng
• khả năng hiệu chỉnh nhỏ
• Độ nhạy thấp
10/23/15