Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện cát hải, TP hải phòng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
------------------

HOÀNG THỊ NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ
THÍCH ỨNG TẠI HUYỆN CÁT HẢI, TP. HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
------------------

HOÀNG THỊ NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ THÍCH ỨNG
TẠI HUYỆN CÁT HẢI, TP. HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH Trƣơng Quang Học


tổ chức Tầm nhìn thế giới ở Việt Nam và dự án PRC 46 của Trung tâm Bảo tồn sinh vật
biển và Phát triển cộng đồng (MCD). Xin chân thành cảm ơn các cán bộ Phòng Nông
nghiệp và UBND huyện Cát Hải (Tp. Hải Phòng) đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu
liên quan. Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện, đặc
biệt là sự hỗ trợ của nhóm Nghiên cứu – Triển khai liên ngành ECODE của Khoa Sau Đại
học – ĐHQG Hà Nội. Xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ của UBQG Việt Nam – Chƣơng
trình Con ngƣời và Sinh quyển (MAB Việt Nam) – nơi tôi đang công tác đã hỗ trợ về tài
liệu và tạo thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn. Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn các
đồng nghiệp và đối tác – những ngƣời đã cung cấp thông tin và góp ý, giúp tôi hoàn thiện
luận văn này.
Và sau hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới gia đình, những
ngƣời luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Ngọc Hà

ii


Mục lục
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................... 1
1.



1.1.1

Một số khái niệm .......................................................................................................... 5

1.1.2

Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 9

1.1.3

Tính hệ thống và liên ngành trong nghiên cứu và triển khai (R&D) về BĐKH ........ 10

1.1.4

Ứng phó với BĐKH theo tiếp cận dựa trên hệ sinh thái ............................................ 12

1.2

Tổng quan tài liệu .............................................................................................................. 13

1.2.1

Nghiên cứu trên thế giới ............................................................................................ 13

1.2.2

Nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................................................. 18

1.2.3

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN
HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI ĐẢO CÁT HẢI VÀ GIẢI PHÁP SINH KẾ THÍCH ỨNG ĐƢỢC ĐỀ
XUẤT .............................................................................................................................................. 34
3.1

Những đặc trƣng về hệ sinh thái – xã hội của huyện Cát Hải ........................................... 34

3.1.1

Đặc trưng về hệ sinh thái tự nhiên............................................................................. 36

3.1.2

Đặc trưng kinh tế-xã hội ............................................................................................ 42

3.1.3 Định hướng và Quy hoạch phát triển KT-XH của huyện Cát Hải giai đoạn đến 2015
– 2020 44
3.2

Diễn biến của các yếu tố thời tiết, khí hậu của huyện Cát Hải ......................................... 46

3.2.1

Trong quá khứ và hiện tại .......................................................................................... 46

3.2.2

Trong tương lai (Kịch bản BĐKH và NBD của Tp. Hải Phòng) ............................... 49

3.3


Thực trạng phát triển sinh kế của xã Hoàng Châu, Văn Phong và thị trấn Cát Hải .......... 71

3.6 Tác động từ sự thay đổi quy hoạch sử dụng đất trong Quy hoạch mới về phát triển KTXH đảo Cát Hải ............................................................................................................................ 80
3.7

Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng BĐKH cho 3 xã, thị trấn ......................... 83

3.7.1

Cơ sở, nguyên tắc đề xuất .......................................................................................... 83

3.7.2

Đề xuất cụ thể các giải pháp sinh kế thích ứng BĐKH ............................................. 83

3.7.3

Các yêu cầu cần đảm bảo khi áp dụng mô hình/ giải pháp sinh kế thích ứng .......... 86

Thảo luận ..................................................................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................. 88
Kết luận ........................................................................................................................................ 88
Khuyến nghị ................................................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 91
PHỤ LỤC......................................................................................................................................... 98
Phụ lục 1: Các công cụ đã sử dụng để thu thập thông tin và đánh giá ................................... 98
Phụ lục 2: Ví dụ về một trong ba mẫu phiếu điều tra sử dụng trong đánh giá tác động BĐKH
và thực trạng sinh kế hộ trên đảo Cát Hải ................................................................................ 99
Phụ lục 3: Một số hình ảnh hoạt động ................................................................................... 105

Biosphere Reserves for
Environmental and Economic
Security
Ministry of Agriculture and
Rural Development (MARD)
Community Based Approach/
Adaptation
Climate change Adaptation
Climate change Working
Group

COP

DFID

Tiếng Việt

Khu dự trữ sinh quyển – An ninh kinh tế
và môi trƣờng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tiếp cận dựa vào cộng đồng
Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng
Thích ứng biến đổi khí hậu
Nhóm làm việc về biến đổi khí hậu
Hội nghị cấp cao Liên Hợp Quốc về Biến
đổi khí hậu
Đa dạng sinh học
Cơ quan phát triển quốc tế Vƣơng quốc
Anh
Dự trữ sinh quyển


Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

KHKT
KNK

Khoa học kỹ thuật
Green house Gas

Khí nhà kính

KT-XH

Kinh tế - xã hội

KTTS

Fishing

Khai thác thủy sản

MAB

Vietnam Man and Biosphere
Centre for Marinelife
Conservation and Community
Development
Ministry of Natural Resources

MAB Vietnam


Disaster risk

MCD
NGO

Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát
triển cộng đồng
Tổ chức phi chính phủ
Nƣớc biển dâng
Nuôi trồng thủy sản
Phƣơng pháp đánh giá nông thôn có sự
tham gia
Rủi ro thiên tai

PCLB

Phòng chống lụt bão

WB

Strength – Weekness –
Opportunity – Threats
United Nations Development
Programme
United Nations Environment
Programme
United Nations Educational,
Scientific and Cultural
Oganization

Biến đổi khí hậu
Ủy ban thế giới về Môi trƣờng và Phát
triển
Tổ chức Khí tƣợng Thế giới
Ngân hàng Thế giới
Tổ chức Tầm nhìn thế giới

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Ma trận 5*5 ………………………………………………………....

33

Bảng 3.1. Diện tích sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản các xã, thị trấn trên
đảo Cát Hải ………………………………………………………

40

Bảng 3.2. Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ 1980 - 1999 của Hải Phòng ứng với kịch bản phát thải
trung bình (B2) ……………………………………………

49

Bảng 3.3. Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ 1980 - 1999 của Hải Phòng ứng với kịch bản phát thải
thấp (B1)……………………………………………………..



76

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu ……………………………………...

10

Hình 1.2. Sơ đồ tính hệ thống và liên ngành trong nghiên cứu – triển khai đánh giá tác
động BĐKH và đề xuất các giải pháp ứng phó thông qua sinh kế……...

12

Hình 1.3. Nhiệt độ trung bình bề mặt của đất và đại dương toàn cầu giai đoạn từ 1850
đến 2012 (a) và Thay đổi mực nước biển trung bình toàn cầu giai đoạn 1901
– 2012 (b) …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…………….....

14

Hình 2.1. Sơ đồ mối tương tác của BĐKH và các hợp phần của hệ sinh thái-nhân văn
(A) và Khung các vấn đề của BĐKH (B) ………………………………….

26

Hình 2.2. Khung sinh kế bền vững DFID. …………………………..…..…..……………

28


41

Hình 3.8. Cơ cấu kinh tế các xã năm 2013………………………………………………..

43

Hình 3.9. Xu thế biến đổi của nhiệt độ qua các năm tại trạm Phù Liễn…..…..………

47

Hình 3.10. Mực nước biển dâng tại trạm Hòn Dáu – Đồ Sơn – Hải Phòng…………

47

Hình 3.11. Xu thế biến đổi của lượng mưa mùa khô tại trạm Phù Liễn (a) và Xu thế
biến đổi của lượng mưa mùa mưa tại trạm Phù Liễn (b) …..…..……...........

48

Hình 3.12 a,b. Mức tăng nhiệt độ trung bình mùa hè và mùa đông vào giai đoạn 2050
so với thời kỳ 1980 - 1999 ở Hải Phòng ứng với kịch bản phát thải trung
bình (B2)……………………………………………………………………..

51

Hình. 3.13. Sơ đồ các tác động của biến đổi khí hậu đến đảo Cát Hải…..…..…….....

54


Hải Phòng – thành phố biển thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một
trong các tỉnh thành đƣợc đánh giá là đang và sẽ chịu nhiều tác động mạnh mẽ của BĐKH,
dấu hiệu nổi bật nhất là nhiệt độ tăng, nƣớc biển dâng và gia tăng thiên tai cực đoan [6, 52,
59]. Khu vực điển hình ở Hải Phòng đang phải đối mặt trực tiếp với những hiểm họa đó là
huyện đảo Cát Hải – một trong 12 huyện hải đảo của Việt Nam, nằm ở khu vực Đông Bắc
giáp với biển Đông.
Huyện đảo Cát Hải gồm quần đảo Cát Bà và đảo Cát Hải. Bên cạnh những nét độc
đáo riêng về địa lý, sinh thái tự nhiên, xã hội, văn hóa tạo thuận lợi cho Cát Hải phát triển
KT-XH thì cũng chính vị trí “chênh vênh” giữa biển, tách biệt với đất liền và thƣờng xuyên
phải đối mặt với các điều kiện thời tiết, thiên tai phức tạp đã khiến đời sống của dân cƣ trên
đảo gặp nhiều khó khăn. Với riêng đảo Cát Hải, vấn đề càng trở nên khó khăn hơn khi khu
vực này đồng thời phải đối mặt với các rủi ro của BĐKH và thực tế thay đổi quy hoạch sử
dụng đất, dự kiến biến một vùng dân cƣ có truyền thống kinh tế nông nghiệp và thủy sản
thành khu cảng công nghiệp – dịch vụ trong tƣơng lai. Nhiều sự thay đổi chƣa từng có tiền
lệ về tự nhiên, xã hội đang cùng diễn ra đã tác động không mấy tích cực đến các hệ sinh thái
và cộng đồng dân cƣ nơi đây, gây ra sự xáo trộn trong phát triển kinh tế của ngƣời dân.
Trong khi đó, phần lớn các sinh kế của ngƣời dân đảo đều gắn bó và phụ thuộc nhiều vào
1


các hệ sinh thái biển, bất cứ sự suy giảm hay biến động tiêu cực nào của hệ sinh thái cũng
gây rủi ro, tác động xấu đến sinh kế và đời sống cộng đồng. Và nhƣ vậy, những rủi ro,
thách thức từ sự biến đổi tự nhiên hay thay đổi quy hoạch phát triển vùng có đƣợc hóa giải,
giảm nhẹ hay không, mức độ tổn thƣơng ít hay nhiều còn phụ thuộc vào khả năng chống
chịu của con ngƣời và các hệ sinh thái mà họ phụ thuộc. Và trong bối cảnh đó, các sinh kế
truyền thống của ngƣời dân chắc chắn có sự chuyển đổi mạnh mẽ. Tuy nhiên, hiện vẫn chƣa
có các nghiên cứu đánh giá toàn diện về tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái tự nhiên,
xã hội và kinh tế của đảo Cát Hải cũng nhƣ vẫn thiếu các giải pháp cụ thể cho phát triển
sinh kế của ngƣời dân đảo trong giai đoạn khó khăn này. Trong khi đó, Hội nghị lần thứ 4
Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X đã thông qua nghị quyết về Chiến lƣợc biển Việt

4. Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại 3 xã, thị trấn (TT) trên đảo Cát Hải,
thuộc huyện Cát Hải, Tp. Hải Phòng: xã Văn Phong, Hoàng Châu và TT Cát Hải.
b. Phạm vi thời gian: Luận văn đƣợc thực hiện trong 11 tháng, từ tháng 12/2013 đến
tháng 11/2014; các số liệu hồi cứu trong khoảng 30 năm trở lại đây.
c. Phạm vi chuyên môn: đƣợc giới hạn trong các vấn đề sau:
- BĐKH: BĐKH đƣợc phân tích dựa trên các biểu hiện chính: nhiệt độ trung bình và
tính bất thƣờng của thời tiết tăng; Nƣớc biển dâng và gia tăng xâm nhập mặn; các thiên
tai/hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan gia tăng về tần xuất, cƣờng độ và độ bất thƣờng.
Diễn biến BĐKH đƣợc phân tích từ quá khứ (30 năm trở lại đây), hiện tai và trong tƣơng lai
(theo kịch bản BĐKH cho Hải Phòng).
- Đánh giá tác động: tới các hợp phần của hệ sinh thái (rừng ngập mặn, bãi nuôi trồng
thủy hải sản…) và hệ xã hội (chủ yếu là sinh kế và cơ sở hạ tầng…); Đánh giá tính (nguy
cơ) dễ bị tổn thƣơng của hệ sinh thái - xã hội (lấy trọng tâm là sinh kế); Đánh giá năng lực
thích ứng thể hiện qua các nguồn lực, chính sách và tổ chức.
- Sinh kế: tập trung vào các loại sinh kế chính hiện tại và đề xuất giải pháp can thiệp
hỗ trợ phát triển sinh kế thích ứng BĐKH.

5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
 Câu hỏi nghiên cứu:
- Điều tự nhiên và KT-XH của khu vực nghiên cứu có những đặc trƣng gì?
- Diễn biến của các yếu tố khí hậu (đặc biệt là các hiện tƣợng khí hậu, thời tiết cực
đoan) đã xảy ra thế nào trong quá khứ (30 năm qua) và trong tƣơng lai tại khu vực Cát Hải?
- Các hợp phần của hệ sinh thái – xã hội của khu vực nghiên cứu bị tác động và tác
động tiềm tàng bởi BĐKH và nƣớc biển dâng thế nào?
- Khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu với BĐKH ra
sao? (về kinh tế, vật chất, xã hội, môi trƣờng, thế chế chính sách).
- Sinh kế của ngƣời dân khu vực nghiên cứu hiện bị ảnh hƣởng bởi BĐKH và tác động
bởi quy hoạch mới về phát triển KT-XH nhƣ thế nào?
3

Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị

4


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
Những khái niệm chính đƣợc lựa chọn giới thiệu và phân tích trong luận văn này có
mối liên hệ logic và hệ thống với nhau nhằm tập trung vào các nội dung nghiên cứu chính
là: Tác động của BĐKH, hệ sinh thái – xã hội, tiếp cận dựa vào hệ sinh thái và dựa vào
cộng đồng, sinh kế và sinh kế thích ứng, cụ thể:
Biến đổi khí hậu (Climate change): Theo IPCC, BĐKH là sự biến đổi về trạng thái
của hệ thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của
các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc
dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác
động thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần
cấu tạo của khí quyển (IPCC, 2007).
Tính dễ bị tổn thương do BĐKH (Vunerability): Khái niệm tính dễ bị tổn thƣơng
đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau do đó cũng đƣợc ứng dụng theo các hƣớng khác nhau.
Trong BĐKH, IPCC đã nhiều năm nghiên cứu và phát triển nhằm có đƣợc định nghĩa về
tính dễ bị tổn thƣơng đối với BĐKH và NBD một cách chính xác nhất. Khái niệm đƣợc ứng
dụng rộng rãi hiện nay là khái niệm do IPCC 2007 xây dựng: “Tình trạng dễ bị tổn thƣơng
là mức độ mà một hệ thống dễ bị ảnh hƣởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực
của BĐKH, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu. Tình
trạng dễ bị tổn thƣơng là hàm số của tính chất, cƣờng độ và mức độ phơi lộ (hứng chịu) của
các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống
[IPCC, 2007).
Tóm lại, tính dễ bị tổn thƣơng là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có

vậy, HST là đơn vị tổ chức cơ bản của sinh quyển, có quy mô thay đổi, từ nhỏ bé nhƣ một
bể cá cảnh, đến rộng lớn nhƣ rừng mƣa nhiệt đới. Giới hạn của HST thƣờng đƣợc xác định
theo mục đích của từng nghiên cứu cụ thể. Hệ sinh thái là một hệ mở, luôn có sự liên hệ với
các hệ khác xung quanh (Trƣơng Quang Học, 2008b, 2011c, 2013).
Khả năng chống chịu sinh thái (Ecological resilience): Khái niệm tính chống chịu
của HST do nhà sinh thái học Canada, Holling, lần đầu tiên đƣa ra (1973) để mô tả tính ổn
định của các HST tự nhiên dƣới sự tác động của các yếu tố tự nhiên hay nhân tác từ bên
6


ngoài. Tính chống chịu đƣợc định nghĩa theo hai cách:
- Là khoảng thời gian cần thiết mà một HST có thể hồi phục trạng thái ban đầu / trạng
thái ổn định sau khi bị môt tác động từ bên ngoài (một số tác giả còn gọi đó là tính ổn định
(stability) hay khả năng thích ứng (adaptive capacity/adaptability). Định nghĩa này cũng
đƣợc sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhƣ Vật lý, Kỹ thuật. (Westerman, Oleson and
Harris, 2012).
- Khả năng của một hệ thống hoá giải đƣợc những tác động bên ngoài và tự tổ chức lại
những thay đổi xảy ra sao cho vẫn bảo toàn đƣợc cấu trúc, chức năng, đặc tính và những
phản hồi của hệ. Trong định nghĩa này, tính chống chịu đƣợc đo bằng lƣợng của yếu tố tác
động, và còn đƣợc gọi là “tính chống chịu sinh thái” (ecological resilience), nó ám chỉ trạng
thái/chế độ ổn định đa chiều của HST (Trƣơng Quang Học, 2011c, 2013).
Hệ xã hội (Social system) bao gồm tất cả các sản phẩm khác nhau của văn hóa con
ngƣời ở mức độ quần thể, bao gồm các yếu tố chính: dân số, văn hóa, sản phẩm vật chất, tổ
chức xã hội, và thể chế xã hội…Tuy sống trong xã hội nhƣng con ngƣời vẫn luôn luôn giữ
mối quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên, tác động và khai thác tài nguyên ngày càng nhiều để
phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống ngày càng cao của mình. Từ đó, dần hình thành các Hệ
sinh thái nhân văn (Human ecology) (Lê Trọng Cúc, 1995; Trƣơng Quang Học, 2011c,
2013).
Hệ sinh thái - xã hội (Socio-ecological system): là một biến thể của HST nhân văn,
nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài ngƣời và đƣợc định nghĩa khái quát là một hệ gồm cả con

tiết cực đoan (bão lụt, hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, v.v), đảm bảo, duy trì
hoặc tăng năng suất/ sản lƣợng một cách ổn định, đồng thời phù hợp với khả năng và điều
kiện KT-XH địa phƣơng (CARE, 2013; ELAN, 2011).
Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem based approach/EbA)
Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái đã đƣợc phát triển từ những năm 90 của thế kỷ XX,
là chiến lƣợc do Công ƣớc đa dạng sinh học (CBD) đề xuất, ban đầu nhằm mục đích phục
vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tồn ĐDSH, sau đó đƣợc áp dụng rộng rãi cho
PTBV và hiện nay cho ứng phó với BĐKH, theo nguyên tắc xây dựng/tăng cƣờng tính
chống chịu-thích ứng của các hệ sinh thái - xã hội (Trƣơng Quang Học, 2008b, 2012, 2013).
Cách tiếp cận dựa trên HST nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa HST/dịch vụ HST
với phúc lợi của con ngƣời. Con ngƣời, một mặt, sống nhờ vào HST thông qua các dịch vụ
của nó, gồm: (i) Dịch vụ cung cấp, Dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa-tinh thần và dịch vụ
8


hỗ trợ; Mặt khác, con ngƣời lại tác động vào hệ HST thông qua các hoạt động sinh kế trực
tiếp và các hoạt động phát triển KT-XH, chính sách, làm suy thoái HST/ĐDSH. Nhƣ vậy,
theo cách tiếp cận HST, các vấn đề đƣợc xem xét trong mối quan hệ đa chiều, hữu cơ với
nhau (liên ngành) của hệ sinh thái - xã hội với sự thay đổi theo không gian và thời gian
(MEA, 2005; Trƣơng Quang Học, 2011a).
Cách tiến cận kết hợp Từ dưới lên (Bottom-up) và Từ trên xuống (Top-down)
Cách tiếp từ dƣới lên hay cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (Community based
approach) nhấn mạnh vào vai trò chủ động và sự tham gia tích cực của cộng đồng trong cả
quá trình ứng phó với thiên tai và BĐKH. Cộng đồng lập kế hoạch, thực hiện và giám sát,
đánh giá các hoạt động ứng phó với sự hỗ trợ, thúc đẩy của chính quyền địa phƣơng và các
cơ quan chuyên môn và tổ chức, cá nhân. Các nguồn lực, năng lực của cộng đồng đƣợc xem
xét trƣớc tiên (Hoàng Thị Ngọc Hà, 2014a, 2014).
Cách tiếp cận từ trên xuống nhấn mạnh vào các thể chế, chính sách của nhà nƣớc cũng
nhƣ các chủ trƣơng, định hƣớng, quy hoạch, kế hoạch của trung ƣơng và địa phƣơng.
1.1.2 Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

cách khác” (WB, 2010) [100]. Cách khác ở đây bao hàm cả cách tiếp cận khác.
Theo báo cáo tổng hợp “Biến đổi khí hậu 2007” của IPCC, chiến lƣợc giảm nhẹ
BĐKH cũng nhƣ chiến lƣợc thích ứng đều là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH.
Do đó, nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH, nguy cơ tổn thƣơng nhằm có giải
10


pháp ứng phó kịp thời là rất cần thiết. Để thích ứng với BĐKH cần phải lƣờng trƣớc đƣợc
tác động của BĐKH sẽ gây ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với từng đối tƣợng cụ thể. Muốn
đánh giá đƣợc tác động của nó cần phải xác định đƣợc kịch bản của BĐKH. Những tính toán
này càng chính xác bao nhiêu thì công tác ứng phó với BĐKH càng hiệu quả bấy nhiêu.
Vì vậy, nghiên cứu - triển khai về BĐKH cần phải đặt dƣới sự liên kết của nhiều ngành
khoa học khác nhau. Việc nghiên cứu BĐKH có thể đƣợc chia thành 3 nhóm nhiệm vụ lớn:
(i) Bản chất, nguyên nhân và cơ chế vật lý của sự BĐKH; (ii) Đánh giá tác động của
BĐKH, tính dễ bị tổn thƣơng do BĐKH và giải pháp thích ứng; (iii) Giải pháp, chiến lƣợc
và kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu BĐKH. Xét trên quy mô toàn cầu, về
logic, việc nghiên cứu BĐKH cần phải đƣợc thực hiện một cách tuần tự theo các bƣớc trên
(Trƣơng Quang Học, 2007, 2011a).
Ở quy mô quốc gia, Việt Nam là một trong những nƣớc chịu ảnh hƣởng nặng nề của
BĐKH, bởi thế các hoạt động nghiên cứu về thích ứng với BĐKH đang đƣợc ƣu tiên. Các
hoạt động này nhằm trả lời những câu hỏi: Những khu vực nào của Việt Nam sẽ phải chịu
ảnh hƣởng nhiều nhất của BĐKH; những ngành kinh tế nào sẽ chịu ảnh hƣởng xấu; có thể
tận dụng đƣợc những lợi ích, mặt có lợi nào từ tác động của ĐKH; những biện pháp nào có
thể giảm đƣợc nhiều nhất tính dễ bị tổn thƣơng; và làm thế nào để lồng ghép việc ứng phó
với BĐKH vào những chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và chƣơng trình phát triển ƣu tiên
khác mà trọng tâm là phát triển KT-XH.
Ở quy mô nhỏ hơn, cụ thể là đảo Cát Hải, huyện Cát Hải, Tp. Hải Phòng, phạm vi
nghiên cứu của luận văn này, BĐKH và NBD đã có những tác động tiêu cực đến nhiều lĩnh
vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trƣờng, tuy nhiên còn thiếu những nghiên cứu đánh giá
toàn diện và hệ thống. Mục đích chính của luận văn là đánh giá đƣợc các biểu hiện, tác động

12


hại do BĐKH gây ra cho các hệ sinh thái - xã hội (IUCN, 2006, 2008; WB, 2007, 2010).
Tổng hợp các nghiên cứu trên phạm vi toàn cầu theo hƣớng tiếp cận này trong ứng phó
với BĐKH, World Bank đã xuất bản Sách Convinient Solutions to Inconvinient True:
Ecossystem-Based Approach to Climate Change, (Những giải pháp tiện lợi giải quyết thực
tế phiền phức: Cách tiếp cận dựa trên HST để giải quyết vấn đề BĐKH, 2010). WB đã
khuyến cáo rằng Tiếp cận dựa trên HST phải đƣợc áp dụng nhƣ cách tiếp cận chủ đạo nhằm
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH và phải là một nội dung quan trọng trong các chiến lƣợc quốc
gia, bao gồm cả thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (WB, 2010).

1.2 Tổng quan tài liệu
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới
Ở thế kỷ 21, BĐKH đã thực sự trở thành vấn đề toàn cầu và là mối quan tâm của tất cả
các quốc gia. Vào năm 1896, lần đầu tiên, vấn đề BĐKH đã đƣợc Arrhenius, nhà khoa học
ngƣời Thụy Điển đề cập đến. Cuối thập niên 1980, tổ chức IPCC - Ủy ban Liên chính phủ
về BĐKH ra đời cùng với Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) đồng thành
lập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa học, kỹ thuật và KT-XH cho phép tìm
hiểu các nguy cơ của BĐKH do con ngƣời gây ra” (IPCC, 2007). Kể từ đó đến nay, nhiều tổ
chức quốc tế và các nhà khoa học đã tập trung vào đánh giá tác động của BĐKH tại các khu
vực, vùng lãnh thổ và đặc biệt là tại các quốc gia đƣợc dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro
nhất do BĐKH trong đó có Việt Nam.
Tất cả các nghiên cứu và triển khai về BĐKH trong thời gian qua đã đƣợc phân tích và
tổng kết trong 5 báo cáo của IPCC (Báo cáo lần 1, 1990; Báo cáo lần 2, 1999; Báo cáo lần
3, 2001; Báo cáo lần 4, 2007; và, báo cáo lần 5, 2013). Trong đó, báo cáo lần thứ 4 (2007)
đã đƣợc nhận giải thƣởng Nobel Hòa Bình cùng với Al Gore. Trong Báo cáo đánh giá lần
thứ 4 của IPCC (2007), các nhà khoa học đã kết luận những biến đổi trong khí quyển, đại
dƣơng và các sông băng, núi băng chứng tỏ thế giới đang nóng lên và các hoạt động của con
ngƣời là nguyên nhân chủ yếu. Theo báo cáo này, việc tăng đáng kể nồng độ các khí nhà

hội của nhân loại. Xét về những tổn thất kinh tế, chi phí tiền bạc cho việc khôi phục thiệt hại
sau những thiên tai do BĐKH đã làm thâm hụt vào ngân sách các quốc gia. Theo Báo cáo
Stern (của chuyên gia kinh tế Nicolas Stern và cộng sự) thì, trong vòng 10 năm tới, “chi phí
thiệt hại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ƣớc tính khoảng 7.000 tỉ USD; nếu chúng ta
không làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5 - 20% tổng sản
14


phẩm nội địa (GDP), còn nếu chúng ta có những ứng phó tích cực để ổn định KNK ở mức
550 ppm tới năm 2030 thì chi phí chỉ còn khoảng 1% GDP” (Nicholas Stern, 2007) [92].
Đƣợc biết, tổng GDP toàn thế giới năm 2013 là 8,5 ngàn tỷ đô la (Ngân hàng thế giới,
2013). Nhƣ vậy, mỗi năm các công dân Trái đất phải chịu tổn thất kinh tế hàng tỷ đô cho
việc khắc phục thiệt hại do BĐKH.
Tại hội nghị lớn nhất trong lịch sử về BĐKH do Liên Hợp Quốc tổ chức tại New York
(Mỹ) vào ngày 23/9/2014, các chuyên gia chỉ ra rằng, cần hành động nhanh chóng để tránh
các thảm họa trong tƣơng lai nhƣ: những đợt nắng nóng, lũ lụt, hạn hán, nƣớc biển dâng. Ủy
ban Toàn cầu về Kinh tế và Khí hậu cũng cho biết, trong vòng 15 năm tới, thế giới cần đầu
tƣ 90.000 tỷ USD, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực chủ chốt là năng lƣợng xanh, xây dựng
thành phố ít cacbon và sử dụng đất đai hợp lí. Điều đáng mừng, các quốc gia đang dần tìm
đƣợc tiếng nói chung trong các nỗ lực cùng hành động ứng phó với BĐKH. Vừa qua, Hội
nghị lần thứ 20 các Bên tham gia Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (COP20)
và Hội nghị lần thứ 10 các Bên tham gia Nghị định thƣ Kyoto (CMP10) vào tháng 12 năm
2014 tại Lima (Peru) đã diễn ra trong bối cảnh thuận lợi: Quỹ Khí hậu xanh đã nhận đƣợc
cam kết đóng góp khoảng 9,7 tỷ USD cho ứng phó BĐKH, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã ra
Tuyên bố chung về ứng phó với BĐKH giai đoạn sau 2020, EU nêu cam kết cắt giảm phát
thải khí nhà kính giai đoạn 2020-2030 và, các nƣớc ASEAN vừa ký tuyên bố chung
ASEAN-Hoa Kỳ về BĐKH (Báo điện tử của Chính phủ Việt Nam, 2014).
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) nhận định, BĐKH đƣợc xem nhƣ là
một trong những thách thức lớn nhất đối với "an ninh môi trƣờng - phát triển toàn cầu". Đến
năm 2025, khoảng 5 tỉ ngƣời có thể sẽ sống trong những khu vực có nguy cơ căng thẳng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status