phân tích rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh bạc liêu - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ DIỂM MY

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG ĐÔNG CHI
NHÁNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ, Năm 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ DIỂM MY
MSSV: 4114412

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG ĐÔNG CHI
NHÁNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Diểm My

i


LỜI CAM ĐOAN

----o0o---Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Diểm My

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

1.3.2 Phạm vi thời gian ....................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 3
CHƢƠNG 2 ........................................................................................................ 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................ 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng và bản chất tín dụng ................................................... 4
2.1.2 Vai trò của tín dụng ................................................................................... 4
2.1.3 Phân loại tín dụng ...................................................................................... 5
2.1.4 Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng ..................................................... 6
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đo lƣờng rủi ro
tín dụng. .............................................................................................................. 8
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 13
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu................................................................... 13
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................. 13
CHƢƠNG 3 ...................................................................................................... 15
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƢƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH BẠC LIÊU .................................................. 15
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG
ĐÔNG ............................................................................................................... 15
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG
ĐÔNG CHI NHÁNH BẠC LIÊU .................................................................... 15
3.2.1 Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng
TMCP Phƣơng Đông chi nhánh Bạc Liêu ........................................................ 15
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 16

iv


3.2.3 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng ..................................................... 19
3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH BẠC
LIÊU ................................................................................................................. 68
5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG OCB CHI NHÁNH BẠC LIÊU ......................... 68
5.1.1 Kết quả đạt đƣợc ...................................................................................... 68
5.1.2 Hạn chế .................................................................................................... 68

v


5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG OCB CHI NHÁNH BẠC LIÊU ........................................................... 69
5.2.1 Về nghiệp vụ cho vay .............................................................................. 69
5.2.2 Về nhân sự ............................................................................................... 71
5.3 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO KHÁC ......................................... 72
5.3.1 Đối với nguyên nhân khách quan ............................................................ 72
5.3.2 Đối với nguyên nhân chủ quan ................................................................ 72
5.3.3 Xử lý bằng những khoản dự phòng của ngân hàng ................................. 73
CHƢƠNG 6 ...................................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 74
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................. 74
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 74
6.2.1 Kiến nghị với Chính phủ ......................................................................... 74
6.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ....................................... 75
6.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đông chi nhánh
Bạc Liêu ............................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 77
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 78

vi

6 tháng đầu năm 2014 ....................................................................................... 50
Bảng 4.13: Hiệu quả hoạt động tín dụng của OCB chi nhánh Bạc Liêu giai
đoạn 2011 – 2013 .............................................................................................. 52
Bảng 4.14: Nợ xấu của OCB chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn giai đoạn 2011
– 2013 ............................................................................................................... 55
Bảng 4.15: Nợ xấu của OCB chi nhánh Bạc Liêu theo ngành kinh tế giai đoạn
2011 – 2013 ...................................................................................................... 57
Bảng 4.16: Nợ xấu của OCB chi nhánh Bạc Liêu theo đối tƣợng khách hàng
giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................................................... 60

vii


Bảng 4.17: Nợ xấu của OCB chi nhánh Bạc Liêu theo thời hạn 6 tháng đầu
năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................. 61
Bảng 4.18: Nợ xấu của OCB chi nhánh Bạc Liêu theo ngành kinh tế 6 tháng
đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................................... 62
Bảng 4.19: Nợ xấu của OCB chi nhánh Bạc Liêu theo đối tƣợng khách hàng 6
tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ................................................ 65

viii


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) ........... 40
Hình 4.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng
đầu năm 2014 .................................................................................................... 47
Hình 4.3 Cơ cấu nợ xấu của ngân hàng theo ngành kinh tế năm 2011 ............ 57
Hình 4.4 Cơ cấu nợ xấu của ngân hàng theo ngành kinh tế năm 2012 ............ 58

:

Thƣơng mại cổ phần

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

OCB
:
Orient Commercial Joint Stock Bank (Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Phƣơng Đông)
VHĐ

:

Vốn huy động

VĐC

:

Vốn điều chuyển

NV

:


đây là nguồn cung ứng vốn khá tiện ích mà doanh nghiệp có thể tiếp cận được.
Nhận biết được nhu cầu vốn của doanh nghiệp, Ngân hàng Thương mại
cổ phần Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu đã luôn đa dạng hóa các phương
thức cho vay để doanh nghiệp có nhiều lựa chọn để có thể tiếp cận nguồn vốn
của Ngân hàng. Bên cạnh đó, do thực hiện theo Chỉ thị 11 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm nên ngân hàng
cũng đã mạnh dạn hơn trong việc cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có đủ
nguồn vốn để tập trung phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp vào sự phát
triển kinh tế của tỉnh nhà. Tuy nhiên, nếu cho vay quá nhiều thì ngân hàng cần
phải có đủ nguồn lực và sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, vậy câu hỏi
đặt ra là làm thế nào để có thể cung ứng đủ vốn và hiệu quả cho các doanh
nghiệp? Làm sao để hạn chế được những rủi ro xảy ra trong hoạt động tín

1


dụng? Đây là những câu hỏi được Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương
Đông chi nhánh Bạc Liêu nói riêng và các ngân hàng thương mại khác trên địa
bàn tỉnh nói chung đặc biệt quan tâm. Để trả lời cho những câu hỏi đó thì việc
tìm hiểu về tình hình nền kinh tế chung của đất nước, đặc biệt là tình hình kinh
tế trên địa bàn tỉnh và nhận định đúng về nguồn lực của bản thân ngân hàng là
những điều hết sức quan trọng. Vì khi nắm bắt đúng xu hướng biến động của
nền kinh tế thì ngân hàng có thể hạn chế và phòng ngừa được rủi ro trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng nhằm có được lợi nhuận cao nhất khi cho vay và
đảm bảo được hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Đây là lý do tôi chọn đề tài
“Phân tích rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Phương Đông – chi nhánh Bạc Liêu” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung


3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng và bản chất tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới
hình thái tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu (gọi là người cho vay) sang
người sử dụng (gọi là người đi vay) để sau một thời gian nhất định thu hồi về
một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn
từ nơi thừa tới nơi thiếu vốn.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể
(người đi vay và người cho vay) trong đó hai bên thỏa thuận một thời hạn nợ
và mức lãi cụ thể. (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Bản chất của tín dụng được biểu hiện như sau:
- Phân phối tín dụng với hình thức cho vay: vốn tiền tệ hay giá trị vật tư
hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Như vậy, khi cho
vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay.
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất: sau khi nhận được
giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn
một mục đích nhất định. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về
giá trị đó mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định.
- Hoàn vốn tín dụng: sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản
xuất để trở về hình thái tiền tệ thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
2.1.2 Vai trò của tín dụng

đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn, cung cấp vốn cho công trình đầu tư cơ bản,
quy trình kỹ thuật và công nghệ có thời hạn dài và quy mô lớn.
2.1.3.2 Căn cứ vào ngành kinh tế
- Cho vay ngành nông nghiệp, thủy sản: là loại cho vay để trang trải chi
phí sản xuất như thuốc trừ sâu, phân bón...
- Cho vay ngành xây dựng: là loại cho vay dùng để hoạt động trong lĩnh
vực xây lắp, xây dựng công trình dân dụng, công trình thủy lợi, cầu đường,
mua sắm hoặc hình thành bất động sản.
- Cho vay ngành công nghiệp: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công
nghiệp nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, bao bì, vật liệu xây dựng, dệt
may...
- Cho vay ngành thương mại – dịch vụ: hoạt động chủ yếu như kinh
doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
- Cho vay khác: là loại cho vay dùng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá
nhân và sản xuất sản phẩm thủ công.

5


2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng khách hàng
- Cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình: là cho vay để họ tiêu dùng hay
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay đối với doanh nghiệp: là cho vay dùng để bổ sung vốn lưu
động hay mua sắm tài sản cố định.
2.1.3.4 Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
- Tín dụng có đảm bảo: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có
đảm bảo của người thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao, đối với
ngân hàng khi vay vốn cần phải có đảm bảo. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ
nhất khi nó thiếu sự an toàn hay không chắc chắn.

pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản là: dễ định
giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu, dễ tiêu thụ.
Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng
- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.
- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
- Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành.
Nhóm nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,...
- Tình hình an ninh trong nước, trong khu vực bất ổn.
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán
cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường.
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, bao gồm
nguyên nhân chủ quan và khách quan. Trong đó, nguyên nhân chủ quan do các
chủ thể có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, Ngân hàng
có thể kiểm soát được nếu có những biện pháp thích hợp.
2.1.4.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
- Đối với bản thân ngân hàng: rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng vì
phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động và đi
vay ngân hàng cấp trên, các tổ chức tín dụng khác. Khi ngân hàng không thu
hồi được gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ
gặp nhiều khó khăn, lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn, làm mất cân đối trong
thanh toán dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ và có nguy cơ bị phá sản.
- Đối với nền kinh tế: hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt
động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến


d. Nợ quá hạn và nợ xấu
- Phân loại nhóm nợ
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21 tháng 01 năm
2013 quy định về phân loại nợ của tổ chức tín dụng và chi nhánh NH nước
ngoài theo năm nhóm như sau:

8


Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ
gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng
thời hạn;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều 10,
thông tư 02/2013/TT-NHNN.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30
ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

10


(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước
công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
bị phong tỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Chất lượng nợ được chia thành 5 nhóm tương ứng mức độ tốt giảm dần.
Nợ nhóm một là những khoản vay tốt nhất và nợ nhóm 5 là những khoản vay

Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tình hình luân chuyển của
nguồn vốn, thời gian thu hồi vốn của ngân hàng nhanh hay chậm. Vì vậy, chỉ
tiêu này càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng vốn càng cao vì khi đó khả
năng thu hồi nợ vay của ngân hàng rất nhanh, chứng tỏ hoạt động kinh doanh
của ngân hàng tốt.
g. Chỉ tiêu Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100%
Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, từ chỉ tiêu này ta biết được số tiền mà ngân hàng thu
được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng
lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
h. Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng
Nợ xấu
Hệ số rủi ro tín dụng =

x 100%
Tổng dư nợ

Nợ xấu trên tổng nợ (còn gọi là hệ số rủi ro tín dụng) phản ánh tỷ lệ nợ
khó có khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi được đúng hạn trên
tổng nợ của NH. Mức chất lượng của chỉ tiêu là dưới 3% theo quy định của
NHNN. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại NH, chỉ số này càng
cao thể hiện chất lượng tín dụng của NH càng kém và ngược lại.
i. Chỉ tiêu Dư nợ trên Tổng nguồn vốn

y :là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp được sử dụng để làm rõ tình hình biến động của chỉ tiêu
theo tỷ lệ tương đối, xác định xu hướng của biến động trong số liệu.
- Số tương đối kết cấu (tỷ trọng):
Số liệu bộ phận
Số tương đối kết cấu =

x 100%
Số liệu tổng thể
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status