phân tích hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại nhtmcp công thương việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


LÊ THỊ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11- 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


LÊ THỊ MINH
MSSV: 4114411

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Minh


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, Ngày 17 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Minh


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

2.1.3 Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trường ............................................................................................ ..3
2.1.4 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt ........................................... ..4
2.1.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ....................................... ..5
2.1.6 Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán ................................... 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 17
Chương 3: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH CẦN THƠ ....................................................................................... 19
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHTMCP VIETINBANK CẦN THƠ ... 19
3.1.1 Quá trình hình thanh và phát triển của NHTMCP VietinBank ................ 19
3.1.2 Quá trình hình thanh và phát triển của NHTMCP VietinBank Cần Thơ . 20
3.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh ....................................................... 22
3.1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân
tại NHTMCP VietinBank Cần Thơ ................................................................. 23
3.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP
VIETINBANK CẦN THƠ ............................................................................. 26


3.2.1 Huy động vốn ........................................................................................ 26
3.2.2 Đầu tư cho vay ....................................................................................... 29
3.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ................................................. 31
3.3 THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NHTMCP VIETINBANK CẦN THƠ ............................................................ 34
3.3.1 Tình hình thanh toán chung tại VietinBank Cần Thơ ............................. 34
3.3.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Cần Thơ ..... 35
Chương 4: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ . 63

VietinBank Cần Thơ 2011-6T 2014 ............................................................. 43
Bảng 3.9 Số lượng thẻ tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-6T 2014 ..... 45
Bảng 3.10 Doanh số thanh toán qua thẻ tại VietinBank 2011-6T 2014 ......... 49
Bảng 3.11 Số lượng máy ATM, máy POS và ĐVCNT tại VietinBank Cần Thơ
giai đoạn 2011-6T 2014................................................................................ 51
Bảng 3.12 Báo cáo số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán hiện đại
tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-6T 2014 ......................................... 53
Bảng 3.13 Báo cáo tình hình thanh toán quốc tế tại VietinBank Cần Thơ giai
đoạn 2011-6T 2014 ...................................................................................... 57
Bảng 3.14 doanh số thanh toán L/C Xuất- Nhập khẩu tại VietinBank Cần Thơ
giai đoạn 2011-6T 2014................................................................................ 59
Bảng 3.15 Số món thanh toán L/C Xuất-Nhập khẩu tại VietinBank Cần Thơ
giai đoạn 2011-6T 2014................................................................................ 61


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự VietinBank Cần Thơ ............................... 21
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu vốn huy động tại chỗ của VietinBank Cần
Thơ giai đoạn 2011-6T 2014 ........................................................................ 27
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện dư nợ của VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-6T
2014 ............................................................................................................. 29
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện thu nhập, chi phí và lợi nhuận VietinBank Cần Thơ
giai đoạn 2011-6T 2014................................................................................ 34
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về doanh số các hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-6T 2014 ................... 36
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện về doanh số các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-6T 2014 ............................ 36
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện tình hình doanh số thanh toán bằng Lệnh chi &
UNT tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2011-6T 2014 ................................ 41

TTg

Thủ tướng

UNC

Ủy nhiệm chi

UNT

Ủy nhiệm thu

USD

Tiền tệ của Mỹ

VND

Tiền tệ Việt Nam

TGTT

Tiền gửi thanh toán

NH

Ngân hàng

XK


And Trade (Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam)
Letter of Credit (Thư tín dụng)


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con người đưa nền văn
minh của nhân loại có thể bước một bước tiến dài đó là phát minh ra tiền tệ.
Trên nền tảng đó, con người luôn phát triển và hoàn thiện nó nhằm đảm bảo
sự tiện lợi và an toàn cho việc thanh toán giữa các quan hệ kinh tế. Xã hội
từng bước phát triển kèm theo sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin, các
ngân hàng đã nắm bắt được điều này và phát triền hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt (TTKDTM) trên toàn thế giới. Chính vì vậy, hoạt động
TTKDTM hiện đại, tiện dụng đã và đang được phát triển mạnh mẽ trên toàn
thế giới với những ưu điểm như: tiện lợi, an toàn, tiết kiệm chi phí, thời gian…
và đây cũng là xu hướng chung cho hệ thống ngân hàng hiện đại.
Trong thời gian qua, hoạt động TTKDTM được nhà nước ta quan tâm
đẩy mạnh thông qua việc phê duyệt Đề án TTKDTM giai đoạn 2006-2010 và
định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam ( Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg
ngày 29/12/2006). Đề án giúp đẩy mạnh cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý và
các hình thức dịch vụ thanh toán. Thông qua việc NHNN thiết lập hệ thống
thanh toán điện tử kết nối 63 tỉnh, thành phố làm cho hoạt động TTKDTM
phát triển nhanh và hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn và hiện đại
của nền kinh tế cả trong nước và quốc tế. Với sự cạnh tranh ngày càng gắt gao
hiện nay, các ngân hàng nắm bắt được điều này và liên tục phát triển hệ thống
TTKDTM hiện đại theo chuẩn mực quốc tế và mở rộng cả quy mô lẫn mạng
lưới hoạt động.
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cần

Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động TTKDTM tại
VietinBank Cần Thơ.
Đề xuất được giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại ngân hàng VietinBank Cần Thơ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng VietinBank Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tại ngân hàng VietinBank
Cần Thơ từ 11/8/2014 đến 17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Cần Thơ.

2


Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức
kinh tế mà không có sự xuất hiện của tiền mặt. Việc thanh toán có thể thực
hiện bằng cách trích tiền, chuyển tiền từ tài khoản của các chủ thể liên quan
đến số tiền phải thanh toán thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là hình thức thanh
toán không sử dụng tiền mặt mà thông qua các hình thức có chứng từ như: ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc…. Để điều chuyển vốn từ tài khoản của tổ chức
này sang tài khoản của tổ chức khác ở ngân hàng.
2.1.2 Đặc điểm về thanh toán không dùng tiền mặt

thức thanh toán mới hiện đại hơn để khắc phục được những nhược điểm của
phương thức thanh toán bằng tiền mặt. Do đó, thanh toán không dùng tiền mặt
ra đời và nhanh chóng được sử dụng rộng rãi và chiếm vị trí quan trong trong
hoạt động của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện và phát triển đã giúp cho việc
luân chuyển vốn trong nền kinh tế được nhanh chóng và hiệu quả, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế. TTKDTM và thanh toán bằng tiền mặt có mối
quan hệ chuyển hóa lẫn nhau và đều chiếm vị trí quan trọng không thể thiếu
trong nền kinh tế, trong đó TTKDTM chiếm tỷ trọng lớn hơn. Tổ chức tốt
công tác TTKDTM là tiết kiệm được chi phí, quay vòng vốn nhanh, thúc đẩy
phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ.
2.1.4 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.4.1 Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế
Khi nền kinh tế thị trường xuất hiện và phát triển thì TTKDTM chiếm
một vị trí vô cùng quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế cao và không thể
thiếu được trong hoạt động kinh tế. TTKDTM đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
rút ngắn thời gian luân chuyển vốn đồng thời cũng rút ngắn chu kỳ sản xuất,
đẩy nhanh quá trình tái sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
2.1.4.2 Vai trò của TTKDTM đối với ngân hàng thương mại
Nền kinh tế thị trường phát triển đòi hỏi hoạt động thanh toán phải an
toàn, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Nắm bắt nhu cầu đó của xã hội, các
ngân hàng không ngừng phát triển hoạt động TTKDTM để đáp ứng được nhu
cầu ngày càng cao của xã hội. Do đó TTKDTM đã đóng góp một phần không
nhỏ vào thành công của ngân hàng.
TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
TTKDTM không những giảm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt mà
còn bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng với chi phí thấp thông qua hoạt động
mở tài khoản tiền gủi thanh toán cho khách hàng. Khách hàng gửi tiền vào tài
khoản này với mong muốn được ngân hàng đáp ứng những khoản thanh toán

phát triển hoạt động này không chỉ mở rộng đối tượng thanh toán, doanh số
thanh toán mà còn là phạm vi thanh toán ra toàn thế giới.
2.1.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.5.1 Séc
Séc là một loại chứng từ chi trả tiền từ tài khoản của người đăng ký phát
hành séc theo quy định của ngân hàng, qua đó ngân hàng phục vụ sẽ trích tiền
từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc với
số tiền tương ứng được ghi trên séc
Séc là một hình thức thanh toán không thể thiếu trong nền kinh tế hiện
nay. Mặc dù hình thức thanh toán séc ra đời từ sớm và hiện nay có rất nhiều
hình thức thanh toán hiện đại khác nhưng séc vẫn giữ một vị trí quan trọng
trong các hình thức TTKDTM tại ngân hàng. Hiện nay séc được sử dụng rộng
rãi không chỉ trong nước mà trên toàn thế giới, những quy định sử dụng séc đã
được chuẩn hóa trên Công ước quốc tế. Séc được dùng để thanh toán tiền
hàng, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ… hoặc dùng để rút tiền mặt tại các chi nhánh
của ngân hàng. Tất cả các khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng đều có
quyền sử dụng séc để thanh toán.
Theo Nghị định 159/2013/NĐ-CP thời hạn xuất trình séc là 30 ngày kể
từ ngày ký phát séc (Bao gồm ngày nghỉ và lễ). Trường hợp xảy ra sự kiện bất
khả kháng làm cho séc không được xuất trình trong thời hạn thì sẽ được kéo
dài thời gian và sau khi sự kiện kết thúc phải lập tưc xuất trình séc để thanh
toán. Thời hạn kéo dài không được quá 6 tháng kể từ ngày ký phát séc.
Phân loại séc gồm: séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản và séc bảo chi.
Các chủ thể tham gia thanh toán:
-Người ký phát séc: là người lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người
thực hiện thanh toán séc thay mình trả số tiền được ghi trên séc.

5




6


Sau đây ta sẽ xem xét hai loại séc là séc chuyển khoản và séc bảo chi là
hai loại séc thường được sử dụng.
a) Séc chuyển khoản:
Séc chuyển khoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành và giao trực tiếp
cho người thụ hưởng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh
toán khác. Để chỉ định cho séc chuyển khoản, người ký phát séc phải đóng
thêm cụm từ “trả vào tài khoản” ở mặt trước ngay dưới chữ “séc”. Cụm từ này
có hiệu lực với bất kỳ người nào thụ hưởng tờ séc.
Quy trình thanh toán
 Trường hợp hai khách hàng thanh toán mở tài khoản tại cùng một
chi nhánh ngân hàng
(1)
Người mua hàng

Người bán hàng

(2)
(3)

(4)
Ngân hàng

(1) Người mua hàng ký phát séc và thanh toán cho người bán hàng.
(2) Người bán hàng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ
của tờ séc, lập ba liên bảng kê nộp séc vào ngân hàng để được thanh
toán.

của tờ séc, lập ba liên bảng kê nộp séc vào ngân hàng để được thanh
toán.
(3) Ngân hàng tiến hành kiểm tra, sau đó chuyển các tờ séc và bảng kê
séc cho ngân hàng phục vụ người mua hàng.
(4) Ngân hàng phục vụ người mua hàng sau khi kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của tờ séc và số dư của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài
khoản của người mua và báo nợ cho họ.
(5) Ngân hàng phục vụ người mua hàng dùng các liên bảng kê séc, lập
chứng từ thanh toán bù trừ và chuyển cho ngân hàng phục vụ người
bán để thanh toán cho người bán.
(6) Ngân hàng phục vụ người bán tiếp nhận các bảng kê séc (Thông báo
qua thanh toán bù trừ), sẽ ghi có vào tài khoản người bán và báo có
cho họ.
b) Séc bảo chi
Séc bảo chi là loại séc thanh toán được ngân hàng đảm bảo khả năng chi
trả bằng cách trích trước số tiền ghi trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi của người
mua hàng sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo thanh toán cho tờ séc đó.
Quy trình thanh toán
(2)
Người mua hàng

Người bán hàng
(1)

(3)

(5)

(4)
Ngân hàng

(1)

(3)

(6)

(4)
NH bên mua hàng

NH bên bán hàng

(5)
(1) Người mua hàng đến ngân hàng phục vụ mình để làm thủ tục bảo chi
séc.
(2) Người mua hàng thanh toán séc bảo chi cho người bán.
(3) Người bán kiểm tra séc và nộp vào ngân hàng phục vụ mình để được
thanh toán.
(4) Ngân hàng bên người bán hàng chuyển séc bảo chi và chứng từ sang
ngân hàng phục vụ người mua hàng.
(5) Ngân hàng bên người mua hàng kiểm tra chứng từ và thanh toán tiền
cho ngân hàng bên người bán hàng.
(6) Ngân hàng bên người bán hàng ghi có và báo có cho khách hàng của
mình.
(7) Ngân hàng bên mua thông báo tất toán séc bảo chi cho khách hàng
của mình.
2.1.5.2 Ủy nhiệm chi (Lệnh chi)
Ủy nhiệm chi là một phương tiện thanh toán trong đó người trả tiền sẽ
lập một lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng
mở tài khoản để yêu cầu trích một khoản tiền của mình để trả cho người thụ
hưởng.

(2) Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập UNC, kiểm tra số dư tài khoản tiền
gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thanh toán thì tiến hành trích tài
khoản của người mua hàng và gửi giấy báo nợ cho họ.
(3) Ngân hàng ghi có vào tài khoản của người bán hàng và gửi giấy báo
có cho họ.
 Trường hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai ngân hàng khác
nhau
Người mua hàng
(2)

Người bán hàng

(1)

(4)
(3)

NH bên mua hàng

NH bên bán hàng

(1) Người mua lập UNC nộp vào ngân hàng phục vụ mình để đề nghị
trích tài khoản của mình để trả cho người bán hàng.
(2) Ngân hàng bên người mua kiểm tra thủ tục lập UNC, kiểm tra số dư
tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thanh toán thì
tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người mua và báo nợ cho họ.
(3) Ngân hàng phục vụ bên mua chuyển tiền sang ngân hàng phục vụ
người bán
(4) Ngân hàng phục vụ người bán ghi có vào tài khoản của người bán và
gửi giấy báo có cho họ.

Ngân hàng

(1) Người bán lập các liên UNT kèm chứng từ giao hàng nộp vào ngân
hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền.
(2) Ngân hàng sau khi nhận được bộ chứng từ do người bán nộp vào sẽ
tiến hành ký tên, đóng dấu ghi vào sổ theo dõi UNT, và kiểm tra các
yếu tố cần thiết, làm thủ tục trích tài khoản của người mua và gửi
giấy báo nợ cho họ.
(3) Ngân hàng ghi có và gửi giấy báo có cho người bán.

11


 Trường hợp hai khách hàng mở tài khoản tại hai ngân hàng khác
nhau
Giao hàng
Người mua hàng

Người bán hàng

(3)

(5)

(1)

(2)
NH bên mua hàng

NH bên bán hàng



-Các đặc điểm đặc biệt của L/C:
 L/C không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở. Các ngân hàng không
bị liên quan, ràng buộc bởi các họp đồng như vậy ngay cả khi L/C
có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó (Điều 4 trong UCP 600).
 Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ không quan
tâm đến hàng hóa dịch vụ cho dù người bán hàng giao hàng sai,
kém chất lượng… nhưng nếu trên bề mặt chứng từ thể hiện phù
hợp với L/C, UCP, ISBP thì ngân hàng phát hành phải thanh toán
cho người thụ hưởng. Các bên tham gia không được lợi dụng vào
tình trạng hàng hóa, dịch vụ được giao để trì hoãn thanh toán
(Điều 5 trong UCP 600).
 Theo UCP 600 thì L/C không thể hủy ngang.
 Theo UCP 600 quy định, các bên muốn áp dụng UCP nào thì phải
ghi rõ trong thư tín dụng.
 Mặc dù người đề nghị mở L/C tham gia với tư cách là người mua
hàng hóa, dịch vụ, nhưng ngân hàng là người thanh toán cho nên
khi người thụ hưởng ký phát hối phiếu đòi tiền thì phải đòi tiền
ngân hàng phát hành L/C.
-Các đối tượng tham gia trong thanh toán bằng L/C
Người yêu cầu mở L/C (Applicant): Là người mua hàng, nhập khẩu hàng
hóa từ nhà cung ứng ở nước ngoài yêu cầu phát hành L/C
Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): là ngân hàng phát hành L/C
theo yêu cầu của người yêu cầu mở L/C.
Người thụ hưởng L/C Beneficiary): là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
hay một người nào đó được chỉ định thụ hưởng.
Ngân hàng thông báo thư L/C (Advising Bank): là ngân hàng có nhiệm
vụ thông báo thư tín dụng cho người xuất khẩu, thường là ngân hàng đại diện
của ngân hàng mở L/C tại nước xuất khẩu.

(5)

(8)

Người XK
(4)

(1) Dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thương, người nhập khẩu đề nghị
ngân hàng phục vụ mình mở L/C
(2) Nếu đủ điều kiện, ngân hàng mở L/C và chuyển đến cho người xuất
khẩu thông qua ngân hàng thông báo tại nước xuất khẩu.
(3) Ngân hàng thông báo, sau khi nhận được L/C sẽ kiểm tra và chuyển
đến cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung bản gốc.
(4) Người xuất khẩu nhận L/C tiến hành kiểm tra, nếu phù hợp thì tiến
hành giao hàng cho người nhập khẩu.
(5) Sauk hi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo
đúng điều khoản trong L/C và chuyển đến cho ngân hàng thông báo.
(6) Ngân hàng thông báo nhận được bộ chứng từ thanh toán, tiến hành
kiểm tra thấy phù hợp thì ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho ngân
hàng mở L/C để yêu cầu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
(7) Nhận được bộ chứng từ thanh toán , ngân hàng mở L/C kiểm tra lại
nếu phù hợp thì ngân hàng sẽ thanh toán tiền (Nhập hàng trả tiền
ngay), hoặc ký chấp nhận thanh toán lên hối phiếu và gửi hối phiếu
lại (Nhập hàng trả chậm) cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng
thông báo.
(8) Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng hóa
xuất khẩu, ngân hàng gửi báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo
hối phiếu đã được ký chấp nhận cho người xuất khẩu.
(9) Ngân hang mở L/C gửi chứng từ thanh toán cho người nhập khẩu để
nhận hàng.

với ngân hàng phát hành thẻ để được cấp thẻ. Người sử dụng thẻ được quyền
sử dụng thẻ để rút tiền từ máy rút tiền tự động hoặc dùng để thanh toán tiền
trực tiếp khi mua hàng hóa, dịch vụ.
-Người tiếp nhận thanh toán thẻ: là đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ
cho người sử dụng thẻ.
-Ngân hàng đại lý thanh toán: là các chi nhánh ngân hàng được ngân
hàng phát hành thẻ lựa chọn và chỉ định là ngân hàng đại lý cho mình trong
việc thanh toán thẻ cho người tiếp nhận và chủ thẻ. Ngân hàng đại lý có trách
nhiệm thanh toán cho người trực tiếp nhận thẻ khi nhân được biên lai thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp lệ.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status