phân tích thực trạng cho vay hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh khu công nghiệp hòa phú - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THỊ NGỌC MAI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP HÒA PHÚ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ - Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THỊ NGỌC MAI
MSSV: 4114410

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP HÒA PHÚ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngƣời thực hiện

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả thu
thập và nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho
bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày

tháng

Ngƣời thực hiện

ii

năm 2014


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

2.1.1 Tổng quan về NHTM……………………………………………………3
2.1.2 Các vấn đề về tín dụng và hoạt động cho vay của NHTM……………...8
2.1.3 Một số vấn đề liên quan đến cho vay hộ gia đình tại NHTM………….18
2.1.4 Một số tỷ số đo lường hoạt động cho vay……………………………...22
đối với khách hàng là hộ gia đình……………………………………………22
2.1.5 Các phương thức cho vay theo hộ tại Agribank CN KCN Hòa Phú…..23
2.1.6 Các sản phẩm cho vay hộ gia đình……………………………………..24
Agribank CN KCN Hòa Phú đang cung cấp…………………………………24
2.1.7 Quy trình xét duyệt cho vay đối với hộ gia đình……………………...26
tại Agribank CN KCN Hòa Phú……………………………………………..26
2.2 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………27
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………..27
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu…………………………………………27
Chương 3: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn…28
chi nhánh Khu công nghiệp Hòa Phú………………………………………...28
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………………………….28

iv


3.1.1 Điều kiện tự nhiên……………………………………………………...28
và tình hình kinh tế - xã hội tại địa bàn………………………………….…..28
3.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành…………………………………………..28
và phát triển của Agribank CN KCN Hòa Phú…………………………...….28
3.2 Bộ máy tổ chức hoạt động………………………………………………..30
3.2.1 Cơ cấu tổ chức………………………………………………………….30
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận……………………………………30
3.2.3 Nhân sự…………………………………………………………………32
3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh…………………………………33
3.3.1 Thu nhập………………………………………………………………..33

Chương 5: Một số giải pháp mở rộng hoạt động…………………………….71
cho vay hộ gia đình...………………………………………………………...71
5.1 Mặt tốt……………………………………………………………………71
5.2 Mặt chưa tốt và nguyên nhân…………………………………………….72
5.3 Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay hộ gia đình………………73
5.3.1 Chủ động hơn trong huy động vốn……………………………………..73
để tạo nguồn thu nhanh chóng, kịp thời……………….……………………..73
phục vụ cho những nhu cầu chi tiêu hợp lý………………………………….73
5.3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay……………………………………73
Chương 6: Kết luận…………………………………………………………..75
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………77

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình nhân sự tại Agribank CN KCN Hòa Phú……………….32
Bảng 3.2 Tình hình thu nhập Agribank CN KCN Hòa Phú………………….34
giai đoạn 2011 – 6th 2014…………………………………………………….34
Bảng 3.3 Tình hình chi phí Agribank CN KCN Hòa Phú……………………36
giai đoạn 2011 – 6th 2014…………………………………………………….36
Bảng 4.1 Lãi / Lỗ từ hoạt động tín dụng tại………………………………….42
Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 2013…..…………………….42
Bảng 4.2 Tình hình doanh số cho vay hộ gia đình…………………………...50
theo thời hạn vay tại Agribank CN KCN Hòa Phú…………………………..50
giai đoạn 2011 – 2013….…………………………………………………….50
Bảng 4.3 Tình hình doanh số cho vay hộ gia đình…………………………...51
theo thời hạn vay tại Agribank CN KCN Hòa Phú 6th 2013 – 6th 2014.……..51
Bảng 4.4 Tình hình doanh số thu nợ hộ gia đình……………………………52

Bảng 4.14 Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng cho vay theo hộ……………..66
tại Agribank CN KCN Hòa Phú……………………………………………...66
Bảng 4.15 Tình hình dư nợ theo số lượng CBTD…………………..………..69
tại Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014…………………69

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank CN KCN Hòa Phú………………….30
Hình 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh……………………………………38
Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014…………………...…38
Hình 4.1 Cơ cấu doanh số cho vay của………………………………………43
Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014……………………..43
theo thành phần kinh tế………………………………………………………43
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế…………………..45
của Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014………………....45
Hình 4.3 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế……………………………...47
của Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014………………....47
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay hộ gia đình theo thời hạn………………..51
tại Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014………………….51
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ hộ gia đình theo thời hạn tín dụng…….....53
tại Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014…………………53
Hình 4.6 Cơ cấu dư nợ hộ gia đình theo thời hạn tín dụng…………………..55
tại Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014…………………55
Hình 4.7 Cơ cấu doanh số cho vay theo hộ………………………………….59
tại Agribank CN KCN Hòa Phú giai đoạn 2011 – 6th 2014………………….59
theo mục đích sử dụng tiền vay………………………………………………59
Hình 4.8 Cơ cấu doanh số thu nợ hộ gia đình………………………………..61

:

Giấy tờ có giá

KCN

:

Khu công nghiệp

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHTW

:

Ngân hàng Trung Ương

QĐ-HĐTV :


vốn chủ sở hữu. Nhưng nếu nhìn theo đối tượng kinh doanh thì các NHTM
kinh doanh hàng hóa rất đặc biệt, đó là tiền tệ. Chính vì thế, NHTM thường
vẫn phải chịu những rủi ro như các doanh nghiệp khác, thậm chí, rủi ro ở các
ngân hàng cao hơn rất nhiều so với loại hình kinh doanh bình thường.
Trong các hoạt động chính của mình, cho vay luôn đóng vai trò quan
trọng và thiết yếu trong việc tạo ra lợi nhuận cho NHTM. Doanh số từ các
nghiệp vụ cho vay được các ngân hàng sử dụng để bù đắp chi phí tiền gửi, chi
phí dự trữ, kinh doanh và quản lý cũng như các chi phí thuế và rủi ro đầu tư.
Doanh số cho vay của các NHTM đang ngày càng tăng, đồng thời các loại
hình cho vay cũng trở nên đa dạng và phức tạp. Do đó, việc kiểm soát các rủi
ro đến từ hoạt động này cũng ngày càng khó khăn hơn. Nhiều ngân hàng trong
Hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã chủ động hạn chế rủi ro trong cho vay bằng
cách phân tán các loại rủi ro này thông qua việc phát triển loại hình tín dụng
cá nhân. Khách hàng chính là các cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu về vốn,
có đủ điều kiện cũng như khả năng khả nợ đúng hạn. Đây được xem là một xu
hướng tất yếu vì nhu cầu tín dụng đối với loại khách hàng này ngày càng tăng.
Giá cả hàng hóa ngày càng tăng, chi phí cuộc sống thêm đắt đỏ, các nhu cầu
về y tế, giáo dục, vui chơi giải trí ngày càng nhiều. Để có cuộc sống ổn định
và đầy đủ về mọi mặt, các hộ gia đình có nhu cầu và cần thiết tìm kiếm cơ hội
và điều kiện phát triển kinh tế của hộ qua các dự án kinh doanh sản xuất ngay
tại địa phương. Với sự phát triển của nền kinh tế, thành lập hay mở rộng các
cơ sở sản xuất kinh doanh tư nhân, các mô hình kinh tế nhỏ lẻ cũng phát triển
theo. Tuy nhiên, việc phát triển loại hình cho vay này ở mức độ nào còn tùy
thuộc vào từng ngân hàng và từng khu vực cụ thể.
Hòa trong xu thế chung của hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng đã tăng cường cung cấp nhiều
loại hình tín dụng cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển bền chặt và ngày càng
vững mạnh của mình. Riêng đối với Agribank tại chi nhánh Khu công nghiệp
Hòa Phú – Vĩnh Long thì cho vay đối với hộ gia đình cũng chính là loại hình
1

1.3.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Khu công nghiệp Hòa Phú, tỉnh Vĩnh Long.
1.3.3 Đối tƣợng phân tích
Hoạt động cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình tại Agribank CN
KCN Hòa Phú.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về NHTM
2.1.1.1 Khái niệm NHTM
Theo điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được Quốc hội khóa
XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 định nghĩa: “Ngân
hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Tóm lại, NHTM là một trong những định chế tài chính mà hoạt động
được xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, được
thực hiện một cách thường xuyên, liên tục như nhận tiền gửi và sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. Các hoạt động của
NHTM được giao dịch trên thị trường chính thức và không chính thức, đồng
thời chịu sự kiểm soát của Nhà nước và một ngân hàng cấp cao là Ngân hàng
Nhà Nước (NHNN).
2.1.1.2 Các hoạt động chính của NHTM
NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho
nền kinh tế. Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững và nhanh chóng, NHTM

để dành, sinh lời và an toàn tài sản. Tiền gửi tiết kiệm gồm hai loại: Tiết kiệm
không kỳ hạn ( không thỏa thuận trước với ngân hàng về thời điểm rút tiền) và
tiết kiệm có kỳ hạn ( thời điểm rút tiền được xác định cụ thể dựa trên hai yếu
tố ngày gửi và kỳ hạn gửi tiền).
o Huy động không thường xuyên: Nguồn vốn được huy động dưới hình
thức phát hành chứng từ có giá:
* Chứng từ có giá ngắn hạn ( Kỳ phiếu hoặc các loại chứng chỉ tiền gửi
có thời hạn dưới một năm): bổ sung vốn huy động ngắn hạn cho NHTM.
* Chứng từ có giá trung dài hạn (Trái phiếu, kỳ phiếu … có thời hạn từ
một năm trở lên): gia tăng vốn trung dài hạn.
+ Vốn đi vay và vốn khác:
o Nguồn vốn đi vay: Các ngân hàng thường hạn chế vay vốn từ nguồn
này vì có thời gian ngắn và đẩy chi phí sử dụng vốn lên cao hơn các nguồn
khác, rủi ro thanh khoản cũng cao hơn. NHTM có thể vay qua hai hình thức
chủ yếu là:
* Vay từ các tổ chức tín dụng (TCTD) khác: Với hình thức vay này, ngân
hàng có thể đi vay NHTM khác, chủ yếu dựa vào uy tín của bản thân ngân
hàng.
* Vay của Ngân hàng Trung Ương (NHTW): Đây là hình thức tái cấp
vốn cho NHTM từ NHNN bao gồm cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu
chứng từ có giá và cho vay có đảm bảo bằng chứng từ có giá.
o Nguồn vốn khác:
* Nguồn vốn trong thanh toán: Các khoản lưu ký, ký quỹ và chênh lệch
thời điểm ghi nợ - ghi có của khách hàng.
* Vốn ủy thác.
4


- Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Đây là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NHTM, nâng cao uy

cấp tín dụng. Các hình thức đầu tư tài chính của NHTM bao gồm:
o Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các
TCTD khác. Các nghiệp vụ này thường phải sử dụng nguồn vốn có độ
ổn định và an toàn cao như vốn điều lệ và các quỹ dự trữ.
o Mua chứng khoán và các GTCG để hưởng lợi tức và chênh lệch giá,
đồng thời đáp ứng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng.
+ Sử dụng vốn cho các mục đích khác: Mua sắm thiết bị, dụng cụ phục
vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở và các chi phí khác.
- Nghiệp vụ cung ứng các dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác:
+ Dịch vụ ngân quỹ
5


+ Dịch vụ ủy thác
+ Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng
+ Kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
+ Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các
công ty, xí nghiệp
+ Tư vấn tài chính, đầu tư …
- Nghiệp vụ ngoại bảng:
Ngoài các nghiệp vụ nội bảng ở trên, NHTM còn có các nghiệp vụ nằm
ngoài bảng tổng kết tài sản bao gồm:
+ Các hợp đồng bảo lãnh tín dụng
+ Các hợp đồng trao đổi lãi suất
+ Các hợp đồng tài chính tương lai và hợp đồng quyền chọn lãi suất
+ Hợp đồng cam kết cho vay
+ Các hợp đồng tỷ giá hối đoái.
2.1.1.3 Đặc điểm, chức năng của NHTM
- Đặc điểm của NHTM: NHTM có các đặc điểm sau:

thẻ tín dụng … Nhờ các phương tiện này mà chủ thể kinh tế không phải giữ
tiền trong túi, mang theo tiền khi giao dịch mua – bán … Do vậy khách hàng
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, đảm bảo thanh toán an toàn.
Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
+ Cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng: Trong quá trình thực
hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có điều kiện thuận lợi về kho
quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp nên có thể thực hiện
thêm một số dịch vụ khác kèm theo như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy
tờ, chứng khoán, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh
nghiệp … để được hưởng hoa hồng, vừa tiết kiệm chi phí, vừa đạt được hiệu
quả cao.
+ Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh
rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như một yêu cầu
chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh
doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình thực hiện chức năng tạo tiền cho
nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở hai chức năng khác
của NHTM là chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh
toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy
động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán
của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử
dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống
NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng
nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự
trữ bắt buộc của NHTW đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy NHTW có thể
tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Tiền được tạo ra ở đây
là tiền bút tệ.

7

nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình
thức tiền tệ. Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính
thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là tài sản khác như tài sản cố
định.

8


2.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có một số đặc điểm sau:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều dưới hình thức tiền tệ
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho
vay
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn
toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa
các chủ thể trong nền kinh tế.
2.1.2.3 Phân biệt tín dụng và cho vay
Cấp tín dụng bao gồm các nghiệp vụ: nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín
dụng khác.
Như vậy cho vay là một trong những nghiệp vụ của hoạt động tín dụng
tại NHTM và thường chiếm tỷ trọng rất lớn. Theo điều 4 Luật các TCTD năm
2010 giải thích: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi”.
Cấp tín dụng và cho vay tại NHTM đều là các giao dịch tín dụng. Cho

sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình …
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay: có 2 loại tín dụng sau:
+ Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tương đương thế chấp với các hình thức như: cầm cố, thế chấp,
chiết khấu và bảo lãnh.
+ Tín dụng không có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này
thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng
phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và
có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự
án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ …
- Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng: Tín dụng theo tiêu thức này được
chia làm 2 loại:
+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình
thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa,
mua nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất. Tín dụng vốn lưu động
thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
Loại tín dụng này thường được chia ra các loại:
o Cho vay dự trữ hàng hóa
o Cho vay chi phí sản xuất
o Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ
phiếu.
+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định (TSCĐ). Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi

10


mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
Thời hạn cho vay là trung và dài hạn.

tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Khi cho vay phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy
định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
11


TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
- Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng: Có
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh
toán.
2.1.2.5 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng dưới hình thức cho vay
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về quy
chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ngày 31/12/2001 thì tín dụng ngân
hàng phải tuân theo các nguyên tắc và các điều kiện sau:
- Nguyên tắc cho vay: Tín dụng ngân hàng cần phải tuân thủ 2 nguyên
tắc sau:
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng: Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu, bởi vì đại bộ
phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế.

vi dân sự
o Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự
o Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự.
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp
luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu
pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật của Việt Nam quy định hoặc được điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham
gia quy định.
® Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
® Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
® Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật.
® Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
- Những nhu cầu vốn không đƣợc cho vay:
® TCTD không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp
luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.

13


Trích đoạn Một số vấn đề liên quan đến cho vay hộ gia đình tại NHTM Các sản phẩm cho vay hộ gia đình Quy trình xét duyệt cho vay đối với hộ gia đình Bộ máy tổ chức hoạt động Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status