TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH T
Ế
- QU
ẢN TRỊ KINH
DOANH
L
U ẬN V ĂN T Ố T
N
G
H
I
Ệ
P
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO
VAY
H
ăn này, em đã được sự hỗ
t
r
ợ và h
ướng dẫn tận
tâm của cô, anh chị trong cơ quan nơi em thực tập.
Em xin chân thành c
ảm
ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh Tế
- Qu
ản Trị
Kinh Doanh đ
ã tạo điều kiện để em thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin cám ơn các anh ch
ị trong ban lãnh
đạo của
Ngân hàng Nông
nghi
ệp & Phát triển nông thôn Chi n
hánh Cái Răng đ
ã tạo điều kiện cho em thực
tập tại ngân hàng.
Em xin cám ơn anh, ch
ị
– Phòng kinh doanh đ
ã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình thu th
ập số liệu.
Em xin chân thành c
ực hiện
Lê Thị Kim Cương
3
NH
ẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
NH
ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Giáo viên ph
ản b
i
ện
M
ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GI
ỚI THIỆU
1
1.1. Đ
ẶT VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU
1
1.2. M
ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
1.2.1. Mục tiêu
chung
2
1.2.2. M
ục tiêu cụ thể
2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
10
2.1.1.4. Vai trò c
ủa
kinh tế hộ sản xuất
11
2.1.1.5. Xu hướng
phát triển kinh tế hộ sản xuất 12
2.1.2. M
ột số lý luận c
ơ bản về tín dụng
13
2.1.2.1. Các khái ni
ệm có liên quan
13
2.1.2.2. Vai trò của tín dụng 15
2.1.2.3. Ch
ức năng của tín dụng
16
2.1.2.4. Thời hạn tín dụng 16
2.1.2.5. Lãi su
ất cho vay
16
2.1.2.6. R
ủi ro tín
dụng
17
2.1.3. Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn 18
2.1.4. Phân lo
ại tín dụng ngân hàng
2.1.5.3. Quy trình xét duy
ệt cho vay
21
2.1.6. Đối tượng cho vay
22
2.1.6.1. Khách hàng là doanh nghi
ệp Việt Nam
22
2.1.6.2. Khách hàng là dân cư
22
2.1.7. Các ch
ỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng
22
2.1.7.1. T
ỷ lệ nợ quá hạn
22
2.1.7.2. Chỉ tiêu vòng
quay vốn tín dụng
23
2.1.7.3. H
ệ số thu
nợ
23
2.1.7.4. Tỷ lệ nợ
xấu 23
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
23
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.2. Phương pháp phân tích s
31
3.2.2.3. Phòng kế
9
hoạch kinh
doanh
31 3.2.2.4. Phòng
k
ế toán
– ngân
qu
ỹ
32
3.2.2.5.
Phòng t
ổ chức
33
10
3.2.2.6. B
ộ phận kiểm soát nội bộ
33
3.3. CÁC HOẠT
ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
33
3.3.1. Huy đ
ộng
vốn
33
3.3.2. Hoạt
độ
ng cho vay bảo
ỐI VỚI HỘ SẢN
XUẤT
TẠI NHNNo & PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI
RĂNG
45
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CHUNG C
ỦA NHNNo&PTNT
CHI
NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 45
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
Đ
ỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
52
4.2.1. Doanh s
ố cho vay
54
4.2.1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn tại hộ sản xuất nông
nghiệp
57 4.2.1.2.
Doanh
s
ố cho vay trung hạn tại hộ sản xuất nông
nghiệp
58 4.2.1.3. Doanh số cho vay của hộ sản xuất theo mục
đích sử dụng vốn
58
4.3. TÌNH HÌNH DOANH S
Ố THU NỢ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
62
ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
CHI NHÁNH QU
ẬN CÁI RĂNG
85
5.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả cho
vay
85
5.2.2 Bi
ện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
86
5.2.3 Biện pháp nâng cao doanh số thu nợ 87
5.3. M
ỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
88
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
89
6.1. K
ẾT
LUẬN
89
6.2. KI
ẾN
NGHỊ
90
6.2.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Qu
ận
Cái R
ăng
-2012)
52
B
ảng 5: Doanh số cho vay hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 n
ăm
54
B
ảng 6: Doanh số cho vay hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm
(2011 – 2012) 55
B
ảng 7: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm
63
Bảng 8: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng
đầu năm
(2011 – 2012) 64
Bảng 9: Tình hình d
ư nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm
69
B
ảng 10: Tình hình dư nợ hộ sản x
u
ất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm
(2011-2012)
70
Bảng 11: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 75
B
ảng 12: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm
(2011-2012)
Hình 5: Cơ cấu doanh thu của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 39
Hình 6: K
ết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm
40
Hình 7: Tình hình cho vay chung của ngân hàng qua 6 tháng đầu
năm
48
Hình 8: C
ơ c
ấu doanh số cho vay hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn qua 3
năm 2009 -
2011
58
Hình 9: Doanh s
ố thu nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3
n
ăm
65
Hình 10: C
ơ cấu doanh số thu nợ hộ sản xuất theo mục đích
s
ử dụng
vốn qua 3 n
ăm (2009
-2011) 67
Hình 11: Tình hình d
ư nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm
WTO: World Trade Organization
xiii
CHƯƠNG 1
GI
ỚI
THIỆ
U
1.1. Đ
ẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường bước đầu phát triển hòa nhập với sự
phát tri
ển trong khu vực, hoạt
động
Ng
ân hàng thương m
ại cũng
đang đươc đổi
mới từng bước, bắt kịp sự phát triển của công
nghiệ
p Ngân hàng thế giới.
L
ĩnh vực hoạt
động của ngân hàng thương mại đóng góp vai trò quan trọng
không th
ể thiếu trong cuộc phát triển của nền kinh tế đất nước. Hệ thống
ngân
hàng g
ắn liền với các chính sách tiền tệ quốc gia, là mạch máu của nền kinh tế
đang ho
ằng nông nghiệ
p nư
ớc ta vẫn luôn là mặt trận hàng đầu. Ổn định sản xuất
nông nghi
ệp, ổn
định cuộc sống nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân có ý
nghĩa rất lớn đối
v
ới sự phát triển của đất nước.
C
hính vì lẽ đó, mà chủ trương
phát tri
ển của nông nghiệp và nông thôn là một trong những vấn
đề được Đảng
và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, nhằm từng bước cải
thi
ện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiệ
n công nghi
ệp hóa,
hi
ện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, đ
ể thực hiện
được mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn vốn rất
l
ớn, nguồn vốn này đối với đa số hộ sản xuất nông nghiệp không thể tự đáp ứng
Phân tích tình hình cho vay h
ộ sản xuất tại Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Cái R
ăng
1
NNo&PTNT chi nhánh Cái Răng.
1.2. M
ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. M
ục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay v
ốn
đối với
h
ộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghi
ệp & Phát Triển Nông Thôn
chi nhánh Cái Răng, t
ừ đó đề xuất những giải
pháp đ
ể giúp
Ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay đ
ối với hộ sản xuất
.
1.2.2. M
ục tiêu cụ thể
Phân tích th
ực trạng và kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân
hàng
qua 3 năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012. Từ đó,
đưa ra nhận xét chung v
ề thuận lợi cũng nh
ư những khó khăn của
ngân
ố ảnh hưởng đến tình hình
ch
o vay v
ốn của
h
ộ sản
xuất
theo th
ời gian, từ đó đánh giá kết quả cho vay của ngân hàng giai đoạn 2009 đến
2011 và 6 tháng đ
ầu năm 2012.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ
sản xu
ất
t
ại ngân hàng từ những mặt hạn chế trong nghiệp vụ cho vay
của ngân hàng.
Đưa ra kiến nghị góp phần xây dựng chiến lược trong hoạt động
cho vay c
ủa ngân hàng nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao
năng
lực
cạnh
tranh, đảm bảo đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho
ngân hàng.
1.3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Ngân hàng hoạt
động kinh doanh qua 3 năm (2009 đến 2011 và 6 tháng đ
kh
ắc phục những mặt hạn chế
đó đ
ồng
thời nâng cao hiệu
qu
ả hoạt
động cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng?
1.4.PH
ẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đ
ề tài
được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chi nhánh Cái Răng.
1.4.2. Th
ời gian
Đ
ề tài thực hiện từ ngày 27/08/2012 đến ngày 11
/10/2012, các s
ố liệu thu
thập qua 3 năm từ 2009
đến năm 2011, và 6 tháng đầu năm 2012
.
1.4.3. Đ
ối tượng nghiên cứu
Đ
ối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động cho vay hộ sản xuất của
Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Cái Răng. T
ừ
t
ừ
năm
2006 đ
ến 2008. Bên cạnh đó, phân tích tình hình hoạt động
tín d
ụng
đ
ối
với
hộ
sản xuất, trong đó hoạt động cho vay của ngân hàng được tập trung phân
tích qua 3 năm. T
ừ đó,
đưa ra gi
ải pháp để
ngân hàng nâng cao hi
ệu quả hoạt
động tín
dụng cho vay hộ sản xuất.
Là m
ột đơn vị kinh doanh tiền tệ nhưng PGD An Hữu NHNo&PTNT huy
ện
Cái Bè luôn xác đ
ịnh
đúng đối tượng để phục vụ, hướng về nông nghiệp và nông
thôn r
ộng lớn mà khách hàng đông đảo là các hộ nông dân. Ngân hàng không
ng
ừng hỗ trợ vốn
lãi, giúp nông dân yên tâm phát tri
ển sản xuất và sử dụng đồng vốn vay có hiệu
qu
ả. Có được thành quả như trên, một phần cũng nhờ vào sự nỗ lực của các nhân
viên
trong ngân hàng, nội bộ đoàn kết nhất trí tạo nên sức mạnh để hoàn thành
tốt mọi nhi
ệm
vụ
được giao, đem lại cho ngân hàn
g m
ột kết quả kinh doanh đáng
khích lệ thể
hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh mà em đã có dịp đề cập ở
phần trước.
Phân tích hi
ệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại
NHNNo
&
PTNT huy
ện Chợ Mới
( Lê Th
ị Quang Th
ư, 2008). Từ việc phân tích
th
ực
trạng
ho
ạt động
xem trọng cơ hội
đ
ầu tư của khách hàng. Cho nên khi có cơ hội đầu tư thì ngân
hàng luôn n
ỗ lực hết mình để cung ứng vốn cho khách hàng đúng lúc, kịp thời
cho các đ
ối t
ượng từ cho vay tiêu dùng đối với nông dân và hộ sản xuất nhỏ đến
các doanh nghi
ệp tư nhân,
cô
ng ty c
ổ
ph
ần
giúp các đ
ối tượng này mở rộng qui
mô s
ản xuất có hiệu quả bằng các nguồn vốn vay của NHNNo&PTNT
t
ỉnh và
vốn huy động từ dân cư.
T
ừ n
ăm 2005 đến năm 2007, doanh số cho vay của ngân hàng tăng đều
qua các năm. Điều đó cho thấy ngân hàng đang làm tốt việc m ở rộng hoạt động
tín d
ụng của mình. Bên cạnh
đó, dư nợ của ngân hàng cũng tăng dần qua 3 năm,
ực hiện của năm 2008.
Tình hình hoạt
độ
ng kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua có bước
chuy
ển biến khá tốt. Chứng tỏ ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh hữu
hi
ệu,
đồng thời có những biện pháp khá tốt trong việc quản lí các khoản mục chi
phí, không ng
ừng hạ thấp các chi phí bất hợp l
í t
ạo tiền đề cho việc hạ lãi suất
23
GVHD: Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Lê Thị Kim Cương
cho vay. Vi
ệc làm này cho ý nghĩa hạn chế rủi ro cho ngân hàng đồng thời tăng
thế mạnh cạnh tranh của ngân hàng
đối với các ngân hàng khác hoạt động trên
cùng đ
ịa bàn.
Tuy nhiên, ngân hàng v
ẫn còn gặp nhiều khó khăn trong
v
ấn đề huy động
v
ốn. Tình hình huy động vốn của ngân hàng chưa cao, chỉ tập
trung ch
ủ yếu ở thị
tr
Phân tích chi tiết doanh số cho vay hộ sản xuất, doanh số thu nợ hộ sản
xuất, dư n
ợ cho vay
h
ộ sản xuất
, n
ợ xấu cho vay
h
ộ sản xuất
theo th
ời gian và
theo mục
đích s
ử dụng vốn. Thông
qua nh
ững chỉ tiêu như: hệ số thu nợ, vòng
quay vốn
tín d
ụng, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu
để đánh giá kết quả hoạt động
cho vay
đ
ối với
h
ộ sản xuất
t
ại ngân hàng qua 3 năm 2009
-2011. T
ừ đó, nêu lên
một số
Vì v
ậy n
ăm 2010, nó giảm
nhưng sau
đó đ
ến năm 2011 tăng trở lại. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy ngân hàng đã
đ
ầu tư nhiều hơn vào
l
ĩnh vực này. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ thì giảm
qua 3 năm.
Có đư
ợc kết quả đó là sự nỗ lực của các nhân viên trong ngân hàng, sự chỉ
đ
ạo kịp thời và những chính sách đúng đắn của ban lãnh đạo, nội bộ đoàn kết
nh
ất trí tạo nên sức mạnh để hoàn
thành t
ốt mọi nhiệm vụ được giao.