TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
[\[\
DƯƠNG NGỌC MINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
[\[\
hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, tạo điều kiện để em có thể thực hiện tốt đề tài tốt
nghiệp này.
Tiếp đến, em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến NHN
O
&PTNT chi
nhánh huyện Giồng Riềng. Cám ơn Ban lãnh đạo, quý cô chú, anh chị trong
Ngân hàng, nhất là ở phòng Tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có
thể tiếp xúc, làm quen với những nghiệp vụ tại ngân hàng, nhiệt tình chỉ dạy,
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài luận
văn tốt nghiệp của mình.
Xin cám ơn gia đình và những người thân yêu của em đã luôn ủng hộ,
chia sẻ và động viên em trong suốt quá trình học tập, nhất là trong khoảng thời
gian em làm luận văn tốt nghiệp.
Tuy đã có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn rằng đề tài này vẫn còn
nhiều thiếu sót. Kính mong được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của Ban
lãnh đạo quý cơ quan cùng quý thầy cô để đề tài có thể được hoàn thiện hơn.
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Ban
lãnh đạo và quý cô chú, anh chị trong chi nhánh Ngân hàng luôn dồi dào sức
khỏe và công tác tốt.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày…… tháng…… năm 2013
Sinh viên thực hiện Dương Ngọc Minh
….#"….
Giồng Riềng, ngày …. tháng …. Năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
i
MỤC LỤCChương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
O
&PTNT huyện Giồng Riềng 15
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 16
3.2.1 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận 17
3.2.2 Các hoạt động chính của ngân hàng 18
3.2.3 Một số quy định về chính sách tín dụng tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng
Riềng 19
Trang
ii
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhn
o
&ptnt huyện giồng riềng giai
đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 20
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI NÔNG HỘ 24
TẠI NHN
O
&PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG 24
4.1 Khái quát về nguồn vốn tại nhn
o
&ptnt huyện giồng riềng từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 24
4.1.1 Khái quát tình hình nguồn vốn giai đoạn (2010 – 2012) 24
4.1.2 Khái quát tình hình nguồn vốn giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011, 2012
và 2013 26
4.2 Phân tích tình hình cho vay chung từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm
2013 28
Bảng 4.3: Tình hình cho vay chung tại NHN&PTNT huyện Giồng Riềng từ
&PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG 73
5.1 Cơ sở để đưa ra giải pháp 73
5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ sản xuất 74
5.2.1 Giải pháp nâng cao vốn huy động 74
5.2.2 Giải pháp hạn chế nợ xấu đối với hộ sản xuất 74
5.2.3 Giải pháp hoàn thiện thủ tục cho vay 75
5.2.4 Giải pháp tăng cường công tác giám sát sau cho vay 75
5.2.5 Giải pháp giúp HSX tiếp cận được nguồn vốn vay 75
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 Kết luận 77
6.2 Kiến nghị 78
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 78
6.2.2 Đối với NH
O
&PTNT cấp trên 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 1 80
PHỤ LỤC 2 83
Bảng 4.4: Tình hình cho vay chung tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng Riềng
trong 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 29
Bảng 4.5: Doanh số cho vay HSX theo thời hạn tại NHN
O
&PTNT huyện
Giồng Riềng giai đoạn (2010 – 2012) 32
Bảng 4.6: Doanh số cho vay HSX theo thời hạn tại NHN
O
&PTNT huyện
Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 33
Bảng 4.7: Doanh số cho vay HSX theo đối tượng cho vay tại NHN
O
&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn (2010 – 2012) 34
Bảng 4.8: Doanh số cho vay HSX theo đối tượng cho vay tại NHN
O
&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 37
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ đối với HSX tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng Riềng
giai đoạn (2010 – 2012) 39
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ đối với HSX tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng
Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 40
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ HSX theo đối tượng cho vay tại NHN
O
Bảng 4.19: Nợ xấu HSX theo thời hạn tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng Riềng
trong 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 52
Bảng 4.20: Nợ xấu theo nhóm nợ tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng Riềng trong
6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 52
Trang
v
Bảng 4.21: Nợ xấu HSX theo đối tượng cho vay tại NHN
O
&PTNT huyện
Giồng Riềng giai đoạn (2010 – 2012) 54
Bảng 4.22: Nợ xấu HSX theo đối tượng cho vay tại NHN
O
&PTNT huyện
Giồng Riềng trong 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 55
Bảng 4.23: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho HSX tại NHN
O
&PTNT huyện
Giồng Riềng giai đoạn (2010 – 2012) 59
Bảng 4.24: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay HSX tại NHN
O
&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 60
Bảng 4.25: Nguồn thông tin để vay vốn của hộ sản xuất 61
Bảng 4.26: Lượng vốn, lãi suất và kỳ hạn vay của hộ sản xuất 61
Bảng 4.27: Phân tích chéo giữa lượng vốn và kỳ hạn vay của HSX 62
vi
DANH SÁCH HÌNHHình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng 16
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Được biết đến là một vùng đất thuộc phía Tây Nam của Tổ quốc, Kiên
Giang là một trong những tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long đã và đang có
những bước chuyển mình tích cực trong chặng đường xây dựng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa cùng với cả nước. Đây không chỉ là tỉnh có vị thế địa chính
trị quan trọng của nước ta mà còn là vùng đất có thế mạnh rất lớn về phát triển
nông nghiệp. Trong đó, Giồng Riềng là một trong những huyện có vị trí chủ
đạo về phát triển nông nghiệp ở tỉnh.
Do có nhiều thế mạnh về phát triển nông nghiệp nên trong nhiều năm
qua, huyện luôn chủ trương lấy nông nghiệp làm đòn bẩy vững chắc để nâng
đỡ cho sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ tại địa bàn. Phát triển nông
nghiệp không chỉ là điểm tựa để cho công nghiệp và dịch vụ trổi dậy mà còn là
nền tảng để ngành nông nghiệp của huyện nói chung và của cả nước nói riêng
có thể vươn cao hơn, xa hơn, cạnh tranh cùng với các nước trên thế giới,…
Tuy nhiên, muốn nông nghiệp phát triển mạnh thì đòi hỏi mỗi người nông dân
phải sản xuất giỏi và có đầy đủ các nguồn lực để hỗ trợ trong sản xuất. Trong
số đó thì vốn được xem là nguồn lực quan trọng và quyết định hàng đầu. Tuy
vậy nhưng không phải bất kỳ hộ nông dân nào cũng có thể tự đáp ứng được
nguồn vốn cho chính mình. Chính vì thế, người nông dân rất cần sự hỗ trợ
mạnh mẽ về vốn từ các tổ chức tín dụng. Cùng với các tổ chức tín dụng khác,
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cả nước nói chung và tại
huyện Giồng Riềng nói riêng là một trong những trung gian tài chính đắc lực
giúp người nông dân gỡ rối những khó khăn về vốn. Ngoài việc đáp ứng được
tháng đầu năm 2013. Ngoài ra, đề tài cũng tìm hiểu thêm về thực trạng sử
dụng vốn vay và trả nợ vay của hộ sản xuất trên địa bàn huyện. Từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm giúp ngân hàng có thể mở rộng được quy mô, giảm
thiểu rủi ro và nâng cao hoạt động cho vay tại ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung trên, đề tài đưa ra các mục tiêu cụ thể sau:
x
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại
NHN
O
&PTNT huyện Giồng Riềng.
x
Mục tiêu 2: Mô tả thực trạng sử dụng vốn vay và trả nợ vay của hộ
sản xuất trên địa bàn huyện Giồng Riềng.
x Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp ngân hàng nâng cao
hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
x Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013 như thế nào?
x Tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại NHN
O
&PTNT huyện Giồng
Riềng như thế nào? Về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ
xấu,…
x Tình hình sử dụng vốn vay của hộ sản xuất tại huyện Giồng Riềng
như thế nào?
x Giải pháp nào giúp ngân hàng mở rộng quy mô và nâng cao hoạt động
cho vay?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
cạnh đó, đề tài cũng tìm hiểu thêm về tình hình sử dụng vốn vay và trả nợ vay
của hộ sản xuất trên một số xã trên địa bàn huyện Giồng Riềng.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trước đây, đã có khá nhiều tác giả quan tâm đến hoạt động cho HSX tại
các chi nhánh NHN
O
&PTNT cũng như các đề tài tìm hiểu về tình hình sử
dụng vốn vay của nông hộ. Nghiên cứu của Bùi Minh Tiết (2010) “Phân tích
tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Kiên Giang”. Số liệu sử dụng
trong nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông
qua bảng câu hỏi phỏng vấn, với tổng số nông hộ được phỏng vấn là 336 hộ.
Quan sát mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Tác giả đã sử dụng
phương pháp phân tích thống kê mô tả, cụ thể là phương pháp phân phối tần
số, phân phối tần số tích lũy để mô tả thực tế sử dụng vốn vay của nông hộ, từ
đó đánh giá những tác động của đồng vốn vay đến nông hộ, bao gồm các tác
động về mặt kinh tế cũng như xã hội.
Đề tài của tác giả Lâm Thị Ngọc Kim (2007) “Tìm hiểu tình hình sử
dụng vốn vay của nông dân vay vốn tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – An
Giang”. Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để mô tả
thực trạng sử dụng vốn của nông hộ tại huyện Chợ Mới – An Giang. Thông tin
số liệu trong đề tài được tác giả thu thập trực tiếp từ 128 nông hộ có vay vốn
tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – An Giang thông qua bảng câu hỏi bằng
4
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Kết quả thống kê cho thấy, hầu
hết các hộ vay vốn tại ngân hàng đều sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã
thỏa thuận trong hợp đồng.
Đề tài của tác giả Ngô Bích Chăm (2008) “Tình hình cho vay vốn đối với
hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
huyện Giồng Riềng”. Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số tương đối,
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng
Tín dụng: Từ lâu hoạt động tín dụng đã ra đời và gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế, có rất nhiều định nghĩa nói về hoạt động này. Tín dụng
là một quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong
đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất
định. (Thái Văn Đại, 2012)
Với định nghĩa trên thì ta có thể hiểu tín dụng trên ba phương diện cơ
bản sau:
© Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị dưới dạng hàng
hóa hay tiền tệ từ người này sang người khác.
© Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời.
© Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao thì phải bao gồm cả vốn gốc lẫn
lãi.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn được gọi là phạm trù
tín dụng nữa.
Cho vay: Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ
chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức Tín dụng giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó có thu được
hay chưa trong một thời kỳ nhất định.
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà Ngân hàng đã thu hồi
được từ các khoản cho vay trước đó trong một thời kỳ nhất định.
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng
hiện còn cho vay bao nhiêu, đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
© Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản
2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
© Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
© Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90
ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
© Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản
2 điều QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
© Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
© Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
© Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
7
© Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả
chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
© Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
© Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản
3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Trong đó: Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia
hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc
lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo
thời hạn trả nợ cơ cấu lại.
2.1.1.2 Tín dụng hộ sản xuất
hạn, ngân hàng phải thẩm định dự án trước khi cho khách hàng vay. Ngân
hàng cho người đi vay, vay một khoản tiền để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ nào đó.
© Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà khi ngân hàng và
khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải cộng với vốn gốc được
chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
© Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng
và khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
© Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín
dụng thỏa thuận bằng văn bản, chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có
trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
© Cho vay hợp vốn: là trường hợp một nhóm ngân hàng cùng cho
vay một dự án hay một phương án nào đó của khách hàng, trong đó có một
ngân hàng làm đầu mối. (Thái Văn Đại, 2012)
x Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:
© Tín dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng
cung cấp cho doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình để sản xuất kinh doanh. Đối
với loại cho vay này mục đích sử dụng vốn là tạo ra lợi nhuận cho người đi
vay.
© Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung cấp cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu, phục vụ đời sống, sinh hoạt hằng ngày như chi cho y tế,
học hành, mua sắm đồ dùng trong gia đình,…
x Phân loại theo chính sách hỗ trợ tín dụng của Chính phủ:
© Tín dụng có hỗ trợ lãi suất
© Tín dụng không có hỗ trợ lãi suất
x Phân loại theo sự tín nhiệm của khách hàng:
© Cho vay có đảm bảo: là loại vay dựa trên cơ sở các đảm bảo tiền
vay như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ
Tín dụng thực sự là một đòn bẩy kích thích các ngành kinh tế phát triển
không những ở thành thị mà còn cả ở nông thôn, nhất là trong lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp ở nông thôn. Sau đây là một số vai trò của cho vay trong
nông nghiệp:
© Trước hết ta có thể kể đến tín dụng là hoạt động cầu nối giữa người
thừa vốn và người thiếu vốn, nhằm giúp vốn trong sản xuất được điều hòa và
luân chuyển tốt. Nhờ có hoạt động này mà những hộ thiếu vốn trong sản xuất
có thể tiếp cận được nguồn vốn để phục vụ cho sản xuất và tái sản xuất như:
con giống, cây trồng, phân bón, thức ăn, máy móc, đất canh tác, nhân công.
Để nền nông nghiệp thực sự phát triển nhanh và bền vững thì việc cho vay
nông nghiệp không chỉ đơn thuần là tạo nguồn vốn để người dân trang trải các
chi phí sản xuất mà nó còn là công cụ giúp cho việc mở rộng quy mô sản xuất,
việc áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến, khoa học công nghệ vào nông
nghiệp được diễn ra dễ dàng và thuận tiện hơn. Góp phần chuyển dịch cơ cấu
trong nông nghiệp.
10
© Tín dụng đã góp phần tận dụng, khai thác mọi tiềm năng về đất đai,
lao động và tài nguyên thiên nhiên. Từ đó tạo ra các ngành nghề mới, tạo ra
nhiều hàng hóa cung cấp cho nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho
người lao động ở nông thôn.
© Tín dụng cũng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện
cho các hàng hóa nông sản được vận chuyển từ nông thôn ra thành thị được dễ
dàng hơn, góp phần làm giảm chi phí và tăng thu nhập cho nhà nông.
© Hoạt động tín dụng thực hiên tốt còn góp phần làm giảm vấn đề cho
vay nặng lãi ở nông thôn. Chính việc mở rộng cho vay đối với hộ nông dân và
các chương trình cho vay ưu đãi lãi suất đối với nông nghiệp đã góp phần
giảm đi gánh nặng cho người dân về chi phí sử dụng vốn.
© Ngoài ra, tín dụng còn góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của
T
ổng dư nợ
cho vay HSX
Vốn huy động
(DNCQ
-1
4+ DNCQ 4)/2 + DNCQ 1 + DNCQ2 + DNCQ 3
4
=
11
Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho vay HSX
của Ngân hàng. Vòng quay vốn cho vay HSX phản ánh tốc độ luân chuyển
vốn cho vay HSX, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm trong một thời
gian nhất định. Nếu số vòng quay này càng cao thì chứng tỏ đồng vốn cho vay
HSX của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục.
c. Doanh số thu nợ cho vay HSX/doanh số cho vay HSX (%)
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số thu nợ: đánh giá khả năng thu hồi nợ
từ đồng vốn Ngân hàng cho vay ra. Từ một đồng vốn Ngân hàng cho vay đối
với HSX thì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng nợ. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng sẽ thấp và
ngược lại.
d. Nợ xấu cho vay HSX/tổng dư nợ (%)
Tỷ lệ nợ xấu cho vay HSX = x100%
Tỷ lệ này nói lên mức rủi ro của Ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này càng cao
Tổng dư nợ cho vay HSX
Doanh số thu nợ cho vay HSX
y
Doanh s
ố
cho vay HSX
=
12
݊ ൌ ሺͳ െ ሻሺܼ
ןȀଶ
Ȁܯܱܧሻ
ଶ
Với n: là số đơn vị mẫu
p: là tỷ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu đúng như
mục tiêu chọn mẫu.
ሺ
Ͳ ͳ
ሻ
Z: là giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy
MOE: là sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ
Ta có:
© Độ biến động của dữ liệu: V = p(1-p)
Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa
thì: V = p(1-p) => max => V’=1-2p=0 => p=0,5 (1)
vào kết quả của phép trừ giữa chỉ số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế. Công thức:
0
yy=Δy
1
Trong đó:
y
0
: là chỉ tiêu năm trước
y
1
: là chỉ tiêu năm năm nay
y'
: chênh lệch tuyệt đối giữa 2 năm liên tiếp cần so sánh
© So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa giá trị chênh
lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, nhằm
so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu qua các năm.
%100
0
1
u
'
y
y
y