TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------oOo--------
NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------oOo--------
NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN
MSSV: 4114414
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế của bản thân nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp của quý thầy cô để bài luận văn
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày.….tháng.….năm…..
Sinh viên thực tập
NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày..…tháng..…năm…..
Sinh viên thực tập
NGUYỄN LÊ THÙY NGÂN
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ban Hội Đồng
iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU ............................................................................................ 1
1.1 Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................. 3
1.3.1 Phạm vi không gian ......................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi thời gian ............................................................................................. 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 4
2.1 Phương pháp luận ............................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm về tín dụng cho vay ........................................................................ 4
2.1.2 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................................................... 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 15
Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB CẦN THƠ ............................... 18
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB CẦN THƠ .......................................... 18
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL .............................................. 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban .................................................... 19
3.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của MHB Cần Thơ .................................. 24
3.1.4 Quy trình cho vay tại chi nhánh ....................................................................... 25
4.5.4 Phương thức của món vay ............................................................................... 69
4.5.5 Tỷ lệ nhu cầu vốn vay trên doanh thu bình quân............................................. 70
4.5.6 Nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận tín dụng tại MHB Cần Thơ .......... 70
4.5.7 Khách hàng đang sử dụng dịch vụ nào của ngân hàng ................................... 71
4.5.8 Các tiêu chí khách hàng lựa chọn ngân hàng đề giao dịch .............................. 72
4.5.9 Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến khách hàng thường không tiếp cận
nguồn vốn từ ngân hàng............................................................................................ 73
vi
4.5.10 Một số ý kiến khách hàng đóng góp về dịch vụ tín dụng của ngân hàng ...... 74
Chương 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG MHB CẦN
THƠ .......................................................................................................................... 75
5.1 Phân tích ma trận Swot đối với hoạt động tín dụng cho vay MHB Cần Thơ .... 75
5.1.1 Một số điểm mạnh trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại
MHB Cần Thơ .......................................................................................................... 75
5.1.2 Một số điểm yếu trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại
MHB Cần Thơ .......................................................................................................... 76
5.1.3 Một số cơ hội trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB
Cần Thơ .................................................................................................................... 76
5.1.4 Một số thách thức trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại
MHB Cần Thơ .......................................................................................................... 77
5.1.5 Xây dựng ma trận Swot trong hoạt động tín dụng cho vay đối với
DNVVN tại MHB Cần Thơ ...................................................................................... 77
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay đối với DNVVN tại MHB
Cần Thơ .................................................................................................................... 79
5.2.1 Giải pháp về tín dụng đối với DNVVN ........................................................... 79
5.2.2 Giải pháp về lãi suất......................................................................................... 80
5.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định ....................................................................... 80
Cần Thơ từ năm 2011-6/2014 ................................................................................... 63
Bảng 4.11 Phân loại hình doanh nghiệp của khách hàng ......................................... 68
Bảng 4.12 Phân loại mục đích vay vốn của khách hàng .......................................... 68
Bảng 4.13 Thời hạn món vay của khách hàng phỏng vấn ........................................ 69
Bảng 4.14 Phương thức món vay của khách hàng.................................................... 70
Bảng 4.15 Xác định nhu cầu vay vốn trên doanh thu bình quân của khách hàng .... 70
Bảng 4.16 Nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận tín dụng ngân hàng .............. 71
Bảng 4.17 Dịch vụ thanh toán khách hàng đang sử dụng ........................................ 72
Bảng 4.18 Các chỉ tiêu dẫn đến sự lựa chọn MHB Cần Thơ để vay vốn ................. 73
Bảng 4.19 Những nguyên nhân nào khách hàng không lựa chọn ngân hàng để
vay vốn ...................................................................................................................... 74
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Cần Thơ .................................................. 20
Hình 3.2 Quy trình cho vay vốn của MHB Cần Thơ ................................................ 25
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ trong giai đoạn
2011-6/2014 .............................................................................................................. 29
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của MHB Cần Thơ trong giai đoạn 20116/2014 ....................................................................................................................... 35
Hình 4.2 Doanh số cho vay theo kỳ hạn của MHB Cần Thơ trong giai đoạn
2011-2013 ................................................................................................................. 39
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo ngành phần kinh tế của MHB Cần Thơ trong
giai đoạn 2011-2013 ................................................................................................. 40
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo thời gian của MHB Cần Thơ trong giai đoạn
2011-2013Hình 3.2 Quy trình cho vay vốn của MHB Cần Thơ .............................. 46
Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của MHB Cần Thơ trong giai
đoạn 2011-2013 ........................................................................................................ 47
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số tu nợ
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
:
Ngân hàng thương mại cổ phần
TNHH
:
Nam. Nói đến ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động rất quan trọng và đem
lại khoảng 80-90% thu nhập cho ngân hàng. Một mặt tạo ra giá trị cho một ngân
hàng cũng như khẳng định năng lực cạnh tranh của mình so với các ngân hàng,
đồng thời cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
“Việt Nam không chỉ có đội ngũ lao động chăm chỉ, khéo léo, một đội ngũ
doanh nhân nhanh nhạy, sáng tạo mà còn có cả một tiềm lực tài nguyên phong
phú. Với lợi thế sẵn có, Việt Nam sẽ vượt qua giai đoạn khó khăn khi những tiềm
lực phát triển trong dân được khơi dậy và được tổ chức tốt”[1] đây là nhận định
chung của hầu hết các chuyên gia hàng đầu trong nước và quốc tế. Trong bối
cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhất là khi Việt Nam đã là thành viên
của WTO và đang tham gia mạnh mẽ tiến trình khu vực, tiến tới việc hình thành
Cộng đồng ASEAN vào năm 2015, cùng nhiều hiệp định tự do thương mại khác,
việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành vấn đề sống còn của các doanh
nghiệp nói chung, đặc biệt là DNVVN. Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam
thì DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế.
Theo thống kê của bộ Công Thương (2014), DVVVN hiện chiếm trên 95% tổng
số doanh nghiệp Việt Nam và có đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho
đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, hằng năm tạo thêm trên 500.000
lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP… Sự
[1]
/>1
đóng góp này đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các
chương trình phát triển khác. Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia
đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm
trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu vốn huy động tại ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN tại
ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đồng thời đánh giá thông
qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng.
- Mục tiêu 3: Phân tích ma trận Swot để tìm ra điểm mạnh điểm yếu, cơ hội
cũng như thách thức mà ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
đang phải đối mặt trong hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho
vay đối với DNVVN tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần
Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp từ tháng 08/2014 đến 12/2014.
- Số liệu được thu thập và xử lý trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu về hoạt động tín dụng cho vay đối với DNVVN
được phân chia theo thời hạn, theo ngành kinh tế qua các chỉ số như dư nợ, doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, nợ xấu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại
ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ.
3
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Theo
luật các TCTD năm 2010)
4
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được cấu thành bởi 3 chức năng sau:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên, được thực hiện bằng 2 cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó để kinh doanh và tiêu dùng.
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính,…
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm
giảm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền.
- Chức năng thúc đẩy hàng hóa và phát triển sản xuất:
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển. Trần Ái Kết (2009, trang 62)
2.1.1.3 Phân loại tín dụng cho vay
a) Căn cứ theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích
nhằm tài trợ cho việc bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ nhu cầu
sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được cung
cấp phục vụ tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
phải so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong kỳ qua
công thức sau:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu
nợ trong kỳ
b) Rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của
TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết. Đối với lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tín dụng là sự việc
xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, tất cả các hoạt động nào của NHTM đều có
6
thể có rủi ro, rủi ro thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại và
thua lỗ. Thái Văn Đại (2012, trang 87)
- Nguyên nhân: theo nghiên cứu của ngân hàng Standard, nguyên nhân chủ
yếu của các khoản nợ có vấn đề xuất phát từ khách hàng, ngân hàng và hoàn cảnh
khách quan. Cụ thể như sau:
+ Do khách hàng: Khách hàng vay vốn không có khả năng chi trả do khả
năng quản lý sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính yếu kém, sử dụng vốn
không đúng mục đích dẫn đến làm ăn thua lỗ, bị tai nạn bất ngờ,…dẫn đến nợ
xấu. Đây là nguyên nhân chủ yếu, theo nghiên cứu và thống kê, thì đây là nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng với tỷ lệ chiếm đến 56% .
+ Do ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng: chạy theo doanh số,
chạy theo lợi nhuận. Thêm vào đó, trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của
cán bộ ngân hàng chưa cao, đánh giá chưa đúng năng lực trả nợ của khách hàng,
làm sai qui trình công tác thẩm định trong cho vay. Theo thống kê, nguyên nhân
này chiếm ở mức 27% dẫn đến rủi ro tín dụng.
+ Do hoàn cảnh khách quan: Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
-Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày ,
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn tử 90 ngày trở lên
theo thoài hạn trả nợ và được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN
8
c) Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu thu nợ (%): chỉ tiêu này phản ánh tình hình thu nợ của ngân hàng
cũng như khả năng trả nợ vay của khách hàng, nó phản ánh một thời kỳ nào đó
với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Chỉ
tiêu này càng cao thì công tác thu hồi nợ của ngân hàng tiến triển tốt.
Hệ số thu nợ =
Trong đó: Dư nợ bình quân =
2
- Chỉ tiêu rủi ro tín dụng: chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín
dụng của ngân hàng, các ngân hàng có chỉ tiêu càng thấp thì chất lượng tín dụng
càng cao. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng
lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn.
Thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn ở
mức độ bình thường.
9
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
x 100%
Dư nợ
2.1.2 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là một tổ chức kinh tế
được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị
trường. Còn theo tỷ phú Richard Branson nói rằng: “Tôi xem kinh doanh của
mình không chỉ là chiếc máy in tiền mà còn là những cuộc hành trình, mà tôi hy
vọng sẽ khiến cho cuộc sống của mọi người tốt đẹp hơn”. Với ông “kinh doanh là
việc biến những thứ mà bạn cảm thấy hứng thú thành nguồn vốn, để bạn có thể
1.Nông,
lâm 10 người
nghiệp và thủy
sản
Tổng vốn Số
động
20
đồng
DN vừa
lao Tổng vốn Số
động
tỷ 10 người 20
đến 200 người
đến
người
lao
200
người đến
300
200 tỷ người
đồng
người
tỷ đồng
người
(Nguồn: Điều 3 Nghị định 56/2009-NĐ-CP)
2.1.2.2 Đặc điểm của DNVVN
Nghiên cứu về mô hình các DNVVN trên thế giới, ta có thể nêu bật những
nét điển hình sau đây:
- Tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực, thành phần kinh tế: thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, nông-lâm-ngư nghiệp,… và hoạt động dưới mọi hình thức kinh
doanh như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh
tế cá thể.
- Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài chính: DNVVN có khối
lượng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao động thủ công, thường chỉ
11
kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của
chủ doanh nghiệp cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Năng lực kinh doanh còn hạn chế: quy mô vốn nhỏ nên không có điều kiện
đầu tư quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công
nghệ hiện đại. DNVVN cũng khó khăn trong việc tìm kím, thâm nhập vào thị
trường, phân phối sản phẩm cũng như năng lực cạnh tranh còn hạn chế so với các
doanh nghiệp khác. Nguồn lao động với tay nghề chưa cao, hiện nay có khoảng
75% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, còn làm việc
theo tư tưởng truyền thống.
- Năng lực quản lý còn thấp: bộ máy quản lý thường gọn nhẹ, trình độ tổ
chức quản lý chưa cao. Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp tư nhân chưa được đào