NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP cận vốn VAY của hộ NÔNG dân tại các tổ CHỨC tín DỤNG TRÊN địa bàn TỈNH KHÁNH hòa - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THIÊN THANH

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA
HỘ NÔNG DÂN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HCM - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THIÊN THANH

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA
HỘ NÔNG DÂN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01


Nguyễn Thiên Thanh


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Tóm tắt luận văn
Mở đầu
Nội dung
Chương 1. Cơ sở lý luận về tín dụng hộ nông dân ...................................................1
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng hộ nông dân...............................................................1
1.1.1. Khái niệm hộ và hộ nông dân ........................................................................1
1.1.2. Động thái kinh tế hộ nông dân.......................................................................1
1.1.3. Khái niệm tín dụng hộ nông dân....................................................................2
1.1.4. Khả năng tiếp cận tín dụng............................................................................3
1.1.5. Nhu cầu vốn và sự phát triển kinh tế hộ nông dân .........................................4
1.1.6. Đặc điểm cho vay hộ nông dân và vai trò của tín dụng hộ nông dân trong việc
phát triển nông nghiệp, nông thôn................................................................................5
1.1.6.1. Đặc điểm cho vay hộ nông dân.............................................................5
1.1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển kinh tế nông
nghiệp,nông thôn ........................................................................................................6
1.2. Bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn đối với hộ
nông dân ở một số nước.............................................................................................8
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ nông dân ở Pháp ............... 8
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ nông dân ở Thái Lan........10
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ nông dân ở Trung Quốc ........ 11

TCTD trên địa bàn...................................................................................................46
2.3.1.1. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đã và đang đóng góp tích cực trong việc
đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người dân tại địa
phương ................................................................................................................... 46


2.3.1.2. Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng trong việc thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh .............................47
2.3.1.3. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng cơ bản đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn sản
xuất, từng bước xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn Khánh Hòa ........47
2.3.2. Những thuận lợi, khó khăn của hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân tại
các TCTD trên địa bàn...............................................................................................48
2.3.2.1. Những thuận lợi....................................................................................48
2.3.2.2. Những khó khăn trong hoạt động tín dụng hộ nông dân tại các TCTD
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ......................................................................................50
2.3.2.3.Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động tín dụng hộ nông dân tại các
TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ...........................................................................51
2.3.2.4. Nguyên nhân chủ yếu ...........................................................................53
Kết luận chương 2....................................................................................................56
Chương 3. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại các
TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ......................................................................57
3.1. Mục tiêu phát triển của các TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa..................57
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 ........ 57
3.1.1.1. Quan điểm phát triển ........................................................................... 57
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể của nền kinh tế đến năm 2020 .................................... 58
3.1.2. Mục tiêu phát triển hệ thống TCTD Việt Nam đến năm 2020..................... 58
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................. 58
3.1.2.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ........................................... 59
3.1.2.3. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn ...... 60
3.2. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại các TCTD

...........23

Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ trên huy động vốn của các TCTD trên địa bàn...................24
Bảng 2.4: Hoạt động cho vay đối với lĩnh vực NNNT của các TCTD trên địa bàn.....27
Bảng 2.5. Dư nợ đối với hộ nông dân ........................................................................32
Bảng 2.6. Dư nợ hộ nông dân theo từng TCTD..........................................................33
Bảng 2.7. Dư nợ xấu đối với hộ nông dân ..................................................................35
Bảng 2.8. Số hộ nông dân tiếp cận với vốn vay tại các TCTD trên địa bàn.................36
Bảng 2.9. Dư nợ phân theo kỳ hạn của hộ nông dân tại các TCTD trên địa bàn .........40
Bảng 2.10. Hạn mức cho vay đối với HND tại các TCTD trên địa bàn.......................42
Bảng 2.11. Lãi suất huy động và lãi suất cho vay bằng VND đối với lĩnh vực NNNT
tại các TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2013 ..............................45


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa............................................................16
Hình 2.2. Tỷ trọng các điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ..........................20
Hình 2.3: Huy động vốn và cho vay của các TCTD trên địa bàn ................................24
Hình 2.4. Tỷ trọng dư nợ trên huy động vốn của các TCTD trên địa bàn ...................25
Hình 2.5. Cơ cấu dư nợ NNNT của các TCTD phân theo tổ chức cho vay .................30
Hình 2.6. Dư nợ HND theo loại hình ngân hàng ........................................................34
Hình 2.7. Dư nợ kỳ hạn của HND phân theo loại hình ngân hàng ..............................41
Hình 2.8. Hạn mức cho vay HND tại các TCTD trên địa bàn.....................................43


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG
LUẬN VĂN
ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á


Tổ chức phi Chính phủ

NHNN&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NNNT

Nông nghiệp nông thôn

NHTMNN

Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần


Ngân hàng Thế Giới


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu về việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân
tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2011 – 2013. Nghiên
cứu được xây dựng dựa vào việc lược khảo các tài liệu có liên quan, để từ đó rút ra
được các nhân tố làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân đã
được kiểm định tại các nghiên cứu này.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chuyên gia đưa các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại các tổ chức tín dụng vào trong phiếu
khảo sát, để phỏng vấn các lãnh đạo cũng như các cán bộ tín dụng tại các TCTD trên
địa bàn. Các yếu tố này được chia ra làm hai hướng để điều tra. Một là các yếu tố làm
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng thuộc về hộ như độ tuổi, giới
tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thành viên thuộc hộ, chủ hộ làm việc tại cơ
quan Nhà nước, khoảng cách địa lý, thu nhập bình quân, tài sản đảm bảo. Hai là các
yếu tố thuộc về phía các TCTD như lãi suất cho vay cao; thủ tục, hồ sơ vay phức tạp;
thời hạn cho vay ngắn, hạn mức cho vay thấp; thái độ phục vụ của nhân viên.
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp cho các hộ
nông dân thuận lợi hơn trong việc tiếp cận vốn vay tại các TCTD trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa. Các giải pháp cũng chia ra làm hai nhóm: một là về phía các TCTD cụ thể
như sau: (i) đẩy mạnh hoạt động cho vay bằng cách đa dạng các phương thức cho vay,
phối kết hợp với các tổ chức quần chúng; đơn giản hóa các thủ tục vay cho khách
hàng; (ii) nâng cao khả năng huy động vốn tại chỗ và tranh thủ tiếp nhận các nguồn
vốn bên ngoài bằng cách đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng kết hợp với
tuyên truyền dưới nhiều hình thức và tranh thủ tiếp nhận các nguồn vốn bên ngoài; (iii)
các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro cho vay đối với hộ nông dân bằng cách đánh
giá, đo lường; giám sát, kiểm tra, phòng ngừa và khắc phục rủi ro tín dụng.... Về phía
hộ nông dân các giải pháp được đưa ra là (i) nâng cao năng lực sản xuất, quản lý và sử

cận vốn vay của hộ nông dân tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”
để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.


2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu
- Làm rõ cơ sở lý luận về vốn cho vay của hộ nông dân, khả năng tiếp cận vốn
vay của hộ nông dân và đặc điểm của thị trường tín dụng nông thôn.
- Làm rõ thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại các TCTD trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa, một số kết quả đạt được và những tồn tại của việc hạn chế cho vay
các đối tượng này tại các TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và nêu ra được những
nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn của hộ nông dân trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa và đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan chủ quản và các Bộ,
ngành liên quan.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài luận văn hướng đến các câu hỏi sau:
- Hiện trạng vay vốn của hộ nông dân tại các TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa?
- Nhân tố nào tác động mạnh đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại
các TCTD trên địa bàn?
- Giải pháp đặt ra là gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại các
TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn vay của hộ
nông dân tại các TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
- Tác giả sử dụng phương pháp định tính: phân tích, tổng hợp để giải thích số
liệu, so sánh và đánh giá. Kết hợp phương pháp chuyên gia: sử dụng các nhân tố tác

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN
1.1.1. Khái niệm về hộ và hộ nông dân
Qua khảo cứu các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, có rất nhiều công
trình khoa học trong nước và nước ngoài đề cập đến khái niệm “hộ” và “hộ nông dân”.
Theo đó, tác giả đề cập một số quan niệm về hộ và hộ nông dân của các nhà khoa học
như sau:
Giáo sư MC.Gree (1989) nguyên Giám đốc học viện Châu Á thuộc Đại học
Colombia (Hoa Kỳ) cho rằng: “Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc
không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm”.
Và theo trường phái “hệ thống Thế giới” (Mỹ) là Smith (1985 – Martin và Beiltell (1987)
“Hộ là một nhóm người có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn
cảnh. Hộ là một đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác”. [2]
Khi nghiên cứu về kinh tế hộ (hộ nông dân) tác giả Frank Ellis định nghĩa:
“Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên
những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản
xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự
tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không
hoàn hảo cao” [3, tr.19].
1.1.2. Động thái kinh tế hộ nông dân
Nền kinh tế nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất đặc thù nhờ các
đặc điểm:
- Khả năng của nông dân thoả mãn nhu cầu của tái sản xuất đơn giản nhờ sự
kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng đất. Nhờ giá trị xã hội của nông dân hướng
vào quan hệ qua lại hơn là vào việc đạt lợi nhuận cao nhất.

1


- Nhờ việc chuyền giao ruộng đất từ thế hệ này sang thế hệ khác chống lại sự


Người đi vay

Sau một thời gian nhất định:
Giá trị (hàng hóa, tiền tệ)
Người cho vay

Người đi vay

Người cho vay trên cơ sở tín nhiệm người đi vay, đó là sự hoàn trả đúng hạn
của khoản tín dụng (cả vốn gốc và lãi) sẽ chuyển giao một lượng giá trị tín dụng cho
người đi vay. Niềm tin ấy có thể được thực hiện trọn vẹn, chỉ khi nào quá trình vận
động ngược chiều của một lượng giá trị tiền tệ từ người đi vay trở về người cho vay.
Từ đó, ta có thể rút ra định nghĩa khái quát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một
phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn
gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.
Vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và bên
kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội...) trong nền kinh tế quốc
dân. Do đó, tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân có thể được hiểu là quan hệ vay
mượn giữa một bên là ngân hàng và bên kia là hộ nông dân dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định.[2]
1.1.4. Khả năng tiếp cận tín dụng
Thuật ngữ khả năng tiếp cận tín dụng được sử dụng trong rất nhiều nghiên cứu
trước đây. Đề cập trong nghiên cứu của mình, Isaac và Shem (2012) dùng thuật ngữ
tiếp cận tín dụng để nói đến xác xuất việc hộ gia đình nhận được vốn vay từ một
nguồn tín dụng. Trong bài viết của Okten (2004) khi nghiên cứu về tiếp cận tín dụng ở
Indonesia, ông phân tích việc tiếp cận tín dụng thông qua các nguồn tín dụng mới
thành lập bao gồm: Biết về nơi đi vay, quyết định xin cấp vốn vay và được cấp bởi
người cho vay. Lawal và cộng sự (2009) thì xác định rằng nếu hộ gia đình nhận được
khoản vốn vay từ một nguồn tín dụng bất kỳ cho mục đích sản xuất, nó sẽ được gọi là

- Ngành lâm nghiệp: chi phí cho việc trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác,
chế biến lâm sản...
- Các ngành nghề ở nông thôn: chi phí nguyên liệu đầu vào tùy theo từng
ngành nghề có thể khai thác tại chỗ, hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu cho quá trình
sản xuất kinh doanh, mua sắm máy mọc thiết bị....
4


1.1.6. Đặc điểm cho vay hộ nông dân và vai trò của tín dụng hộ nông dân trong
việc phát triển nông nghiệp, nông thôn
1.1.6.1. Đặc điểm cho vay hộ nông dân
- Về năng lực tài chính hộ nông dân. Đối với hộ nông dân ở những vùng nông
nghiệp, nông thôn có điều kiện về tài chính thường rất khó khăn, vốn tự có để đầu tư
sản xuất kinh doanh ít, hiệu quả kinh tế còn thấp, việc sản xuất còn phụ thuộc nhiều
vào điều kiện thời tiết, vụ nào mưa thuận gió hòa thì có thu nhập, còn năm nào thời tiết
bất thường, đầu tư chăm sóc kém thì mất mùa dẫn đến khó khăn về tài chính, từ đó khó
khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng.
- Phương án, dự án sản xuất kinh doanh. Phương án sản xuất kinh doanh đối
với hộ nông dân nhìn chung rất đơn thuần, chỉ đầu tư vốn mua cây giống, vật nuôi,
phân bón thuốc trừ sâu, làm dịch vụ sau thu hoạch, mức sinh lợi trên phương án không
lớn. Hiện nay hộ vay vốn ở nước ta diện tích canh tác còn ít, phân tán nhiều nơi, không
tập trung, sản xuất còn manh mún, hiệu quả kinh tế không cao.
- Mức đầu tư đối với hộ nông dân. Đối với số tiền cho vay hộ nông dân còn
thấp, còn nhiều món vay nhỏ lẻ, số hộ vay 10 -20 triệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ
cấu cho vay của ngân hàng, trước đây cho vay tín chấp đối với hộ nông dân chỉ 10
triệu đồng. Hiện nay, mức tín chấp được nâng lên đến 50 triệu đồng đối với hộ nông
dân. Tình hình một số địa phương hiện nay việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất còn chậm làm ảnh hưởng rất lớn đến hộ nông nghiệp khi đến ngân hàng vay vốn
phục vụ cho đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Mức độ chấp hành nghĩa vụ đối với ngân hàng của hộ nông dân. Việc chấp

ngày càng được nâng cao nhờ họ biết tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại, trình độ sản
xuất kinh doanh được cải tiến. Vốn là điều kiện thiết yếu ban đầu cho quá trình sản
xuất và nắm bắt tín hiệu của thị trường để họ gia tăng sản xuất. Dù hộ làm ăn có hiệu
quả hay hộ làm ăn thất bại, vốn tín dụng ngân hàng luôn giải quyết mọi vấn đề khó
khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ. Quy mô sản xuất
của hộ càng lớn thì càng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi khi có vốn, người nông
dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng,
tăng tỷ trọng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm. Từ đó, hộ có khả năng tích tụ và tập
trung vốn.
6


- Góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên
thiên nhiên. Tiềm năng phát triển nông thôn ở nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước
quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính
sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì sẽ khai thác được các tiềm năng tại chỗ, giải phóng sức
lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội,
tạo điều kiện mở rộng thị trường nông thôn, tăng sức mua của thị trường nông thôn,
biến nông thôn vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác, vừa
là nơi cung cấp sản phẩm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công
nghệ mới vào sản xuất kinh doanh. Với đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn,
cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, thì vốn đầu tư để phát triển nông thôn là hết sức
cần thiết. Nhất là nguồn vốn đầu tư từ ngân hàng. Vốn đầu tư của ngân hàng không
những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động mà còn là
vốn đầu tư trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho
quá trình sản xuất. Các công trình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản
xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng đó là công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành
cơ khí phục vụ nông nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”, phát triển các ngành nghề
mới, các hệ thống tưới tiêu, công trình thủy lợi, hệ thống đường giao thông, mạng lưới

góp phần hạn chế được tình trạng cho vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn và
người dân đã thực sự hưởng được thành quả lao động của mình. Điều này đã giúp cho
nông thôn phát triển, đi kèm với nó là đời sống của các hộ gia đình cũng dần được
nâng cao.
1.2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN Ở MỘT SỐ NƯỚC
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ nông dân ở Pháp
Pháp là một trong những nước có nền nông nghiệp phát triển mạnh, 54% diện
tích đất đai dành cho nông nghiệp, với 890.000 nông dân, 367.000 trang trại, 10.000
công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Thị trường tiêu dùng nội địa của Pháo
có 60 triệu dân. Hiện nay, nông nghiệp của Pháp đứng thứ 2 trong liên minh EU và
đứng thứ 3 trên thế giới.
Chính sách bảo hiểm nông nghiệp ở Pháp gồm 3 mức độ:
- Những rủi ro thường xuyên xảy ra nhưng không nghiêm trọng. Cấp độ bảo
hiểm này được Chính phủ trợ giúp, trợ giá nhưng chỉ trong thời gian ngắn.
8


- Những rủi ro ít xảy ra nhưng nghiêm trọng. Cấp độ bảo hiểm này được các tổ
chức trung gian đứng ra xử lý.
- Những rủi ro ít nghiêm trọng không xảy ra thường xuyên, không được bảo
hiểm.
Để thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp, Pháp có các công cụ quản lý về
kỹ thuật như dự báo thời tiết, hợp tác kỹ thuật các trang trại và các công cụ công cộng
như thành lập quỹ bồi thường thiên tai, biến đổi khí hậu, quỹ của những nhà sản xuất;
Chế độ giảm các chi phí xã hội, tài chính: miễn giảm thuế, cho vay ưu đãi... Những
công cụ này dùng để giải quyết rủi ro về thiên tai nhưng cần có sự đóng góp của nông
dân bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước. Trong bối cảnh hiện nay, khi chính sách nông
nghiệp thay đổi thì chính sách bảo hiểm cũng thay đổi theo. Do nông nghiệp phải đối
phó với rất nhiều rủi ro nên vai trò của bảo hiểm là rất cần thiết. Pháp có định hướng

phát triển ngành nông nghiệp, kết quả là giá trị nông sản nhờ vào chính sách này đã
được nâng cao hơn, thị trường bình ổn hơn. (Theo Tạp chí Tài chính số 8/2012)
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ nông dân ở Thái Lan
Dù đã và đang chuyển sang nền kinh tế dựa vào công nghiệp nhưng lúa vẫn là
một loại cây trồng quan trọng nhất của Thái Lan. Là quốc gia có diện tích đất trồng lúa
đứng thứ 5 trên thế giới nhưng nhiều năm qua, xuất khẩu lúa gạo của Thái Lan luôn
đứng đầu (chiếm khoảng 30% sản lượng toàn cầu). Năm 2011, mặc dù bị thiên tai lũ
lụt lớn nhất lịch sử, xuất khẩu gạo của Thái Lan vẫn đạt 10,6 triệu tấn, thu nhập 200 tỷ
bath. Từ tháng 1 – 4/2012, cho dù nhiều nước khác bắt đầu vươn lên trong xuất khẩu
gạo nhưng lượng xuất khẩu gạo của Thái vẫn đạt 2,7 triệu tấn, đứng số 1 thế giới.
Thành công này của Thái Lan trước tiên phải kể đến là vai trò của Nhà nước do
đã định hướng chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn. Nhà nước Thái Lan xác định ưu
tiên phát triển nông nghiệp làm chiến lược cơ bản cho phát triển toàn bộ nền kinh tế.
Chính phủ thực hiện chính sách về ưu đãi, nâng đỡ sản xuất nông nghiệp, nhất là sản
xuất lúa gạo. Những biện pháp như chính sách trợ cấp giá, đầu tư và cho vay, nhất là
giải quyết tốt khâu vốn và kỹ thuật nhằm phát huy tối đa khả năng sản xuất lúa gạo của
nông dân.
Chính phủ Thái Lan hết sức chú trọng xây dựng cơ sở thiết bị hạ tầng cho sản
xuất nông nghiệp. Từ những năm 1960 tới nay, Nhà nước đã đầu tư hàng trăng tỷ bath
vào công cuộc này, nhất là thủy lợi và giao thông nông thôn. Hiện nay, cơ sở hạ tầng
của nông thôn Thái Lan vào loại hiện đại nhất ở Đông Nam Á.
10


Trích đoạn Nguyên nhân từ phía các TCTD Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đã và đang đóng góp tích cực trong việc Những thuận lợi Những khó khăn trong hoạt động tín dụng hộ nông dân tại các TCTD Quan điểm phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status