1
MỤC LỤC
LỜI MỞI ĐẦU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNV&N...........................................................................1
1.1 Tín dụng và tín dụng ngân hàng........................................................................1
1.1.1 Khái niệm tín dụng...........................................................................................1
1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng.................................................................1
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng .................................................................................1
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng ..............................................................................1
1.1.3 Vai trò của tín dụng..........................................................................................2
1.1.4 Tín dụng ngân hàng..........................................................................................2
1.1.4.1 Khái niệm ....................................................................................................2
1.1.4.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng ..............................................................4
1.1.4.3 Phân loại tín dụng ngân hàng.....................................................................4
1.1.4.4 Hiệu quả của tín dụng ngân hàng...............................................................5
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................................................6
1.2.1 Khái niệm về DNV&N.....................................................................................6
1.2.2 Đặc điểm của DNV&N....................................................................................7
1.2.3 Vai trò của DNV&N đối với nền kinh tế .........................................................7
1.2.3.1 Góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm, tạo ra thu nhập đảm bảo đời
sống cho người lao động.............................................................................................8
1.2.3.2 Có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
góp phần nâng cao khối lượng và chất lượng hàng hoá dịch vụ................................8
2
1.2.3.3 Góp phần to lớn trong việc phát triển những nhà kinh doanh, những nhà
quản trị và đội ngũ công nhân lành nghề. ..................................................................9
1.2.3.4 Góp phần duy trì sự tự do cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền.....................9
1.2.3.5 Làm cơ sở vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn..............................................9
2.3.2.1 Những khó khăn, tồn tại về phía các doanh nghiệp..................................40
2.3.2.2 Những khó khăn, tồn tại từ phía các NHTM.............................................42
2.3.2.3 Những khó khăn, tồn tại từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước .............45
CHƯƠNG III.
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TÀI TRỢ
DNV&N TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU.......................46
3.1 Phương hướng phát triển kinh tế tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 ..................46
3.2 Các giải pháp giúp các DNV&N tiếp cận nguồn vốn tín dụng hiệu quả ....48
3.2.1 Nâng cao khả năng lập phương án sản xuất kinh doanh................................48
3.2.2 Nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng............................49
3.3 Các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng của các NHTM......50
3.3.1 Các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tài tr
ợ
DNV&N ................................50
3.2.1.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn.............................................................50
3.2.1.2 Đẩy mạnh công tác tiếp thị và thực hiện tốt chính sách khách hàng .......52
3.2.1.3 Đơn giản hoá thủ tục cho vay, nâng cao chất lượng phục vụ đối với
DNV&N.....................................................................................................................53
.......................................................................................................................................
3.2.1.4 Đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và áp dụng các hình thức cho vay
4
phù hợp......................................................................................................................54
3.2.1.5 Phát triển tín dụng thuê mua.....................................................................55
3.2.1.6 Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng...............56
3.2.1.7 Tiêu chuẩn hoá và nâng cao năng lực nghiệp vụ đội ngũ nhân viên
tín dụng .....................................................................................................................56
3.2.1.8 Mở rộng các hình thức đảm bảo tín dụng.................................................57
3.2.1.9 Nghiên cứu triển khai áp dụng nghiệp vụ bao thanh toán........................58
thuật còn yếu kém và hầu hết là các doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ.
Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm
khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn tài chính đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ còn gặp nhiều khó khăn trong thực tiễn.
Xác định tầm quan trọng của DNV&N trong công cuộc phát triển kinh tế đất
nước nói chung và đóng góp của DNV&N cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Bạc Liêu nói riêng. Xuất phát từ những khó khăn, vướng mắc của các DNV&N, đặc
biệt là khả năng tiếp cận các nguồn tài chính hiện có mà trong đó nguồn vốn tài trợ từ
các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là một kênh hết sức quan trọng,
tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” để
nghiên cứu làm luận văn Thạc sỹ kinh tế.
6
2- Mục đích nghiên cứu:
Phản ánh thực trạng tín dụng tài trợ các DNV&N, phân tích những khó khăn,
vướng mắc trong việc cấp tín dụng cho các DNV&N của các NHTM trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu, từ đó mạnh dạn đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả tín
dụng tài trợ DNV&N, đồng thời giúp các DNV&N cải thiện tình hình tài chính, đáp
ứng được yêu cầu của các NHTM để có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các
NHTM dễ dàng hơn.
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến tín dụng ngân hàng, DNV&N
về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động tín dụng tài trợ các DNV&N tại các NHTM
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
4- Phương pháp nghiên cứu
Tín dụng là một quan hệ vay mượn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi. Quan hệ tín dụng tồn tại và vận động ở bất kỳ phương thức sản xuất nào, đối
tượng vay mượn là hàng hoá hay tiền tệ thì tín dụng cũng mang 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.
- Có thời hạn tín dụng xác định do người vay và người đi vay thoả thuận.
- Người chủ sở hữu tín dụng nhận được khoản thu nhập dưới hình thức lợi tức.
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng thực hiện hai chức năng cơ bản sau:
8
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt thống nhất của hoạt động tín
dụng. Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn
tạm thời dư thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những
doanh nghiệp, Nhà nước hay cá nhân đang thiếu vốn.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh
được mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: nhu cầu vốn trong từng thời kỳ, khối
lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội.
Đặc biệt trong hoạt động cho vay, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra
tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn của đơn vị để góp phần đảm bảo an toàn vốn
cho ngân hàng.
Thông qua việc tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm tra tình hình tài
chính, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, ngân hàng tăng cường khả năng kiểm
soát quá trình hình thành và sử dụng vốn của các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế.
1.1.3 Vai trò của tín dụng
Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có của nó, tín dụng thể hiện vai trò tích
cực trong nền kinh tế như sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá.
- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và hạn chế lạm phát.
10
- Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ hoặc giữa các tổ chức
tiền tệ của các nước được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm hỗ trợ vốn
cho phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
1.1.4.2 Đặc điểm của TDNH
Tín dụng ngân hàng có 4 đặc điểm:
- TDNH được thực hiện cho vay và thu nợ chủ yếu dưới hình thức tiền tệ, nguồn
vốn mà các ngân hàng sử dụng cho vay hình thành từ những khoản tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội.
- Trong quan hệ TDNH, người cho vay là các ngân hàng, người đi vay là các tổ
chức và cá nhân.
- TDNH là hình thức tín dụng gián tiếp.
- TDNH vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động của các
doanh nghiệp, vừa là tín dụng tiêu dùng, vì vậy quá trình phát triển của TDNH không
hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.1.4.3 Phân loại TDNH
Có nhiều cách tiếp cận để phân loại hoạt động TDNH.
- Căn cứ vào loại hình nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn.
- Căn cứ vào tài sản đảm bảo: tín dụng có đảm bảo bằng tài sản, tín dụng không
có đảm bảo bằng tài sản.
- Căn cứ phương thức cho vay – thu nợ có: cho vay từng lần, cho vay theo hạn
mức tín dụng.
11
- Căn cứ mục đích sử dụng tiền vay gồm có tín dụng sản xuất kinh doanh, tín
dụng tiêu dùng …
1.1.4.4 Hiệu quả của TDNH
+ Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách, thúc đẩy kinh tế phát triển …
+ Góp phần phát triển địa phương: tăng thu nhập bình quân đầu người …
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm về DNV&N
Cho đến nay các quốc gia trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm chung về loại
hình DNV&N mà tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia, từng đặc điểm của nền
kinh tế mà đưa ra những qui định về DNV&N. Thông thường các quốc gia căn cứ vào
qui mô về vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên tại doanh nghiệp, tổng
doanh thu, tổng tài sản… của doanh nghiệp. Ví dụ ở philipines việc phân loại doanh
nghiệp dựa vào qui mô về vốn hoặc theo số nhân công của doanh nghiệp; ở Đài loan
việc phân loại doanh nghiệp dựa vào 4 tiêu thức là tổng giá trị tài sản hiện có, số lao
động sử dụng thường xuyên, vốn đã góp và doanh số hàng năm …
Ở Việt Nam, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước cùng với yêu
cầu bức thiết trong vấn đề hỗ trợ phát triển đối với các doanh nghiệp, ngày 23/11/2001
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về việc “Trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Tại điều 3 của nghị định này định nghĩa: “Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 người”. Cũng tại Nghị định này, đối tượng DNV&N được cụ thể hoá,
bao gồm: các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; các doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật DNNN; các Hợp tác xã thành lập và hoạt
13
động theo Luật Hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số
02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Những qui định trên chỉ mang tính tương đối, phụ thuộc vào đặc điểm, tình hình
phát triển kinh tế ở từng thời kỳ nhất định và theo những mục tiêu riêng.
1.2.2 Đặc điểm của DNV&N
DNV&N có những ưu điểm so với các doanh nghiệp lớn như: dễ dàng khởi sự;
hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp; qui mô không lớn nên dễ quản lý; có tính
chóng số lao động dôi dư tạm thời của nền kinh tế.
1.2.3.2 Có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
góp phần nâng cao khối lượng và chất lượng hàng hoá dịch vụ
- Về vốn: đối với các nước đang phát triển và kém phát triển thì việc tận dụng mọi
nguồn vốn trong xã hội là rất cần thiết. Các DNV&N tận dụng được nguồn vốn do các
cá nhân có vốn tự đầu tư hoặc góp vốn cùng nhau kinh doanh ở bất cứ nơi đâu, bất kỳ
lĩnh vực hoạt động nào với qui mô tuỳ ý.
- Về lao động: do nhu cầu đa dạng nên các DNV&N có thể sử dụng lao động ở
mọi trình độ, từ lao động có trình độ cao đến lao động có trình độ thấp hay cả những
lao động chưa qua đào tạo, thuộc mọi lĩnh vực, ở khắp các địa phương.
- Về mặt kỹ thuật: DNV&N dễ dàng lựa chon kỹ thuật phù hợp với khả năng về
vốn và trình độ lao động. Những kỹ thuật được ứng dụng trong các DNV&N rất đa
dạng, phong phú từ thủ công đến cơ khí hoá, tự động hoá; từ truyền thống đến tiên tiến,
hiện đại.
- Về nguyên vật liệu: các DNV&N có thể vươn tới được những vùng nguyên liệu
dù nhỏ hay xa đến mấy, nhất là những nơi mà các doanh nghiệp lớn không thể bao phủ
hết được. Do đó DNV&N đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển công nghiệp
rộng khắp về mặt địa lý.
15
1.2.3.3 Góp phần to lớn trong việc phát triển những nhà kinh doanh, những nhà
quản trị và đội ngũ công nhân lành nghề.
Có thể coi các DNV&N là nơi ươm mầm những tài năng quản trị và phát triển
năng lực lao động của người lao động. Khi các DNV&N phát triển sẽ là nơi sản sinh ra
những nhà doanh nghiệp và những là quản lý tài năng, kinh nghiệm và kiến thức kinh
doanh của họ là một nguồn vốn quí cho nền kinh tế. Đồng thời các DNV&N cũng đào
tạo được một đội ngũ công nhân đi từ thủ công sang hiện đại có tay nghề cao đáp ứng
yêu cầu nhân lực cho nền kinh tế.
1.2.3.4 Góp phần duy trì sự tự do cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền
Với số lượng ít và qui mô lớn của các doanh nghiệp lớn, dễ dẫn đến tình trạng
1.3 Sự cần thiết mở rộng và nâng cao hiệu quả của TDNH
1.3.1 Vai trò của TDNH đối với sự phát triển của DNV&N
Có nhiều kênh cung ứng vốn cho DNV&N nhưng kênh TDNH vẫn là kênh quan
trọng bậc nhất ngay sau việc tự tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn của
doanh nghiệp. Nguyên nhân là do các nguồn vốn khác có những hạn chế riêng nhất
định:
- Vốn tự tích luỹ bằng lợi nhuận: nguồn vốn này có giới hạn, thường nhỏ và manh
mún, đồng thời phải là quá trình lâu dài vì vậy sẽ không theo kịp tốc độ phát triển của
nền kinh tế, làm cho doanh nghiệp trở nên thiếu sức cạnh tranh. Nhưng dù sao đây
cũng là nguồn vốn được các DNV&N ưu tiên sử dụng để tài trợ trước hết rồi mới đến
các nguồn vốn khác.
17
- Vốn từ vay mượn bạn bè, người thân: thường là rất khó khăn và hạn chế, rất ít
doanh nghiệp có thể phát triển mạnh bằng nguồn vốn này.
- Được cấp tín dụng thương mại: cũng chỉ có giới hạn trong khả năng nguồn vốn
của nhà cung cấp, phụ thuộc vào chính sách bán chịu của nhà cung cấp và có thời hạn
tín dụng ngắn. Bên cạnh đó, nó lại buộc các DNV&N phải chịu sự lệ thuộc cả về qui
mô và khả năng lựa chọn đối với người cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, bao hàm các
yếu tố như chủng loại, chất lượng, giá cả … của nguyên vật liệu.
- Vay từ những cá nhân hay tổ chức cho vay không chính thức: lãi suất thường rất
cao, bất hợp lý và có khả năng gây ra những vấn đề phức tạp trong quan hệ.
Trong khi đó, nếu được vay bằng nguồn vốn TDNH thì các DNV&N sẽ được
hưởng lợi rất nhiều do nguồn vốn TDNH có những ưu điểm nhất định như: gần như
không hạn chế về khả năng cung ứng tín dụng, thời hạn tín dụng dài, lãi suất thấp và
hợp lý hơn các nguồn vốn khác, được hưởng sự tư vấn từ phía ngân hàng.
Vì vậy, TDNH có vai trò rất quan trọng đối với các DNV&N được thể hiện qua:
- Đảm bảo cung ứng đủ vốn lưu động cho phép doanh nghiệp duy trì sự ổn định
và phát triển có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn để các doanh nghiệp đầu tư thêm máy
nghiệp lớn:
- Do hoạt động của các DNV&N diễn ra trên qui mô không lớn lắm nên dễ nắm
bắt và bao quát được, vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi ít thời gian và ít kỹ năng hơn
so với thẩm định doanh nghiệp lớn; qui trình và thủ tục cho vay cũng đơn giản hơn.
- Nhân viên tín dụng thường ít gặp trở ngại trong việc tiếp xúc với doanh nghiệp,
trong việc yêu cầu được kiểm tra sổ sách, chứng từ của doanh nghiệp. Tuy nhiên khó
19
khăn trong việc thẩm định cho vay đối với DNV&N chính là ở chổ khả năng cung cấp
các số liệu kế toán tài chính, khả năng lập dự toán và phương án sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, không lập được bảng lưu chuyển tiền tệ , hoặc các báo cáo tài chính
thường không trung thực và không được kiểm toán. Đặc biệt, tại hầu hết các doanh
nghiệp DNV&N việc hạch toán kế toán không theo chuẩn mực chung, mà chỉ mở sổ
theo dõi sơ sài, và không lập báo cáo tài chính.
- Rủi ro trong cho vay đối với DNV&N được đánh giá là cao hơn nhiều so với
cho vay các doanh nghiệp lớn. Vì những lý do: thứ nhất, các DNV&N dễ khởi sự và
cũng dễ kết thúc; thứ hai, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thường không cao nên dễ bị thua lỗ; thứ ba, thông tin về các DNV&N trên thị trường
rất hạn chế, không phổ biến như thông tin về các doanh nghiệp lớn …
- Lãi suất cho vay thường cao để phần nào bù đắp rủi ro cao. Đối với các doanh
nghiệp lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, uy tín thì giữa các ngân hàng thường có
sự cạnh tranh gay gắt để thu hút khách hàng; mà công cụ cạnh tranh phổ biến và dễ
thực hiện nhất chính là lãi suất, do vậy lãi suất cho vay áp dụng đối với các doanh
nghiệp lớn này thường thấp. Trong khi đó, rất ít khi các ngân hàng sử dụng công cụ lãi
suất để cạnh tranh trong cho vay các DNV&N, mà công cụ chủ yếu trong trường hợp
này thường là: đơn giản hoá thủ tục cho vay, tăng số tiền cho vay, giảm tỷ lệ cho vay
đảm bảo bằng tài sản …
1.4 Một số bài học kinh nghiệm
1.4.1 Kinh nghiệm của các nước về TDNH đối với DNV&N
Ngân hàng Tái thiết Đức cấp tín dụng ưu đãi cho các DNV&N thuộc lãnh vực
- Nhà nước chỉ giữ vai trò hỗ trợ trong việc cấp TDNH cho các DNV&N bằng cơ
chế chính sách.
- Thành lập các ngân hàng chuyên cho vay các DNV&N.
21
- Thành lập và vận hành Quỹ bảo lãnh tín dụng DNV&N để bảo lãnh cho các
DNV&N vay vốn của các NHTM. Thành lập ngân hàng chuyên cho vay DNV&N, các
trung tâm tư vấn DNV&N.
- Các NHTM chủ động phân loại khách hàng để cho vay tín chấp đối với những
doanh nghiệp được xếp loại cao.
Kết luận chương I:
Đối với các nền kinh tế đang phát triển, các DNV&N đóng vai trò rất quan trọng,
nó đóng góp phần lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Tầm quan trọng của các
DNV&N còn được thể hiện ở khả năng tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm bất bình
đẳng về thu nhập, tạo ra một môi trường cạnh tranh. Để các DNV&N đủ mạnh về số
lượng, qui mô, năng lực hoạt động đủ sức cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các
DNV&N phải có đủ nguồn vốn đầu tư thích hợp.
22
+ DNNN Địa phương
16 18 18 14 8
2. Khu vực DN ngoài NN
15.477 17.781 20.801 25.189 28.255
+ Hộ kinh doanh cá thể
15.216 17.453 20.316 24.615 27.624
+ DN Tư nhân
239 298 440 506 551
+ Công ty TNHH
18 25 37 49 52
+ Công ty cổ phần
4 5 8 19 28
3. Khu vực có vốn ĐTNN
22226
+ 100 % vốn nước ngoài
11113
+ DN liên doanh với nước ngoài
11113
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu
Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu thì từ năm 2001 đến năm 2005 đã có
08 DNNN được cổ phần hoá; 04 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng số
vốn đăng ký hơn 15 triệu đô la Mỹ; 370 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nước và
23
12.408 hộ đăng ký kinh doanh và hoạt động với tổng số vốn là 614 tỷ đồng, nâng tổng
số DNV&N khu vực ngoài quốc doanh lên đến 28.255, tăng 12.778 DNV&N.
Hầu hết các doanh nghiệp đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh
nghiệp thuộc loại DNV&N theo tiêu chí của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về việc
“Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Toàn bộ các doanh nghiệp đăng ký
Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy,
đồ dùng gia đình
135 164 247 286 320
Khách sạn và nhà hàng.
44 5818
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc.
6 9 13 14 16
Tài chính, tín dụng.
45 7910
Hoạt động khoa học và công nghệ.
11 111
Các hoạt động kinh doanh tài sản, dịch vụ tư vấn
12 444
Giáo dục và đào tạo.
11 111
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội.
11 111
Hoạt động văn hoá và thể thao.
11 111
Hoạt động phục vụ cá nhân và công cộng
11 111
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu
Trong các ngành kinh tế tính đến 31/12/2005, có 170 doanh nghiệp hoạt động
trong các ngành công nghiệp và xây dựng, chiếm 26,28% trong tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động trên địa bàn, tăng 108 doanh nghiệp so với năm 2001; có 354 doanh
nghiệp đang hoạt động trong các ngành thương nghiệp, khách sạn nhà hàng, vận tải và
24
thông tin liên lạc, chiếm 54,71% trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn, tăng 205
Tiet kiem cua
gia dinh va ban
be
Cac to chuc dau
tu
Vay cua gia
dinh va ban be
Nguoi cho vay
tien khong chinh
thuc
Ngan hang Nguon khac
Nguồn: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright “Tăng trưởng của khu vực tư nhân ở VN”, tháng
01/2005, (Bùi Văn, Nguyễn Ngọc Bích, Lâm Quỳnh Anh, Eli Mazur biên soạn)
Theo tài liệu trên thì vốn hoạt động của các DNV&N chủ yếu dựa vào khoản tiết
kiệm cá nhân, chiếm đến 67% trong tổng nguồn vốn. Các nguồn vốn khác chiếm tỷ lệ
25
rất thấp, trong đó nguồn vốn vay từ các NHTM chỉ chiếm khoảng 9% trong tổng nguồn
vốn.
Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê năm 2001 – 2003 thì vốn của doanh
nghiệp tư nhân ở Việt Nam rất thấp, bình quân chỉ 1,51 tỷ đồng trên 01 doanh nghiệp.
Hầu hết các DNV&N khi có nhu cầu vốn để thành lập và phát triển, họ thường chỉ huy
động vốn từ các khoản tiết kiện cá nhân, từ bạn bè, người thân, thậm chí cả vốn vay
nặng lãi bên ngoài, còn việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng là rất khó khăn do nhiều
nguyên nhân như không có tài sản thế chấp, thông tin chênh lệch do kết quả thực hiện
kế toán và kiểm toán kém…
Bảng 1.3 Vốn của các DNV&N trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
634 408 656 383 677 443 545 428 317 142
2. Khu vực DN ngoài NN
719 677 871 804 1.190 1.042 1.4701.102 1.7521.291
+ Hộ kinh doanh cá thể
415 401 446 426 485 447 539 484 581 494
+ DN Tư nhân
169 163 261 245 384 355 398 358 424 362
+ Công ty TNHH
61 51 77 62 196 146 249 163 294 162
+ Công ty cổ phần
74 62 87 70 124 94 284 97 453 272
3. KV có vốn ĐT nước ngoài
46 33 91 64 129 102 142 104 284 200
+ 100 % vốn nước ngoài
23 17 48 35 69 52 73 54 137 98
+ DN LD với nước ngoài
23 16 42 30 60 50 70 50 146 102
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu
Đối với các DNV&N trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thì vốn của kinh doanh của họ
cũng rất thấp, bình quân chỉ 92 triệu đồng trên một DNV&N năm 2001 giảm xuống
còn 85 triệu đồng trên một DNV&N năm 2005. Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp