1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Lời mở đầu
Chương I : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng (TDNH) ................................................1
1.1.1. Nguồn gốc và quá trình phát triển của hoạt động TDNH ...............1
1.1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng .................................................2
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng .......................................................4
1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng ..................................................5
1.2. Nhận diện các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng NHTM........................7
1.2.1. Khái niệm rủi ro...............................................................................7
1.2.2. Các loại rủi ro ..................................................................................8
1.2.2.1. Rủi ro thanh khoản........................................................................8
1.2.2.2. Rủi ro lãi suất................................................................................9
1.2.2.3. Rủi ro hối đoái ........................................................................ 10
1.2.2.4. Rủi ro tín dụng ....................................................................... 10
1.2.3. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro .................................. ............ 10
1.3. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM ....................11
I.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng......................................................11
I..3.2. Một số mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng ..........................................12
I.3.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng ..................................................15
Kết luận chương I............................................................................................ 16
3
5.2Rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay vốn.......................................40
5.3Rủi ro tín dụng từ phía NHTM............................................................41
5.3.1 Rủi ro do mức độ quãn lý của NHNN trên đòa bàn.. .................... .42
5.3.2Rủi ro do có sự thay đổi cơ chế chính sách nguyên nhân khác .......42
Kết luận chương II.
Chương III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
3. Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng từ phí NHTM ...............................46
3.1. Xây dựng chính sách cho vay phù hợp .............................................46
3.2. Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn...................................................49
3.3. Xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay...................................50
3.3.1. Tuân thủ nghiêm ngặt công tác kiểm tra kiểm soát khoản vay ....50
3.3.2. Nâng cao công tác thẩm đònh.........................................................51
3.3.2.1 Khai thác hiệu quả thông tin trong hoạt động tí dụng.........51
3.3.2.2 Xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá thống nhất ........53
3.4 Xây dựng phương án giải quyết nợ có vấn đe ...........................................55
3.5 Xây dựng hệ thống KTKS nội bộ và hệ thống tông ting phòng ngừa rủi ro
một cách hiệu quả ... ..................................................................................56
3.5.1Xây dựng hệ thống KTKS nội bộ ....................................................56
3.5.2Xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro..............................56
3.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.........................................58
3.7 Kiến nghò với NHNN và chính phu............................................ 60
3.7.1 Đối với NHNN
3.7.1.1 Nâng cao chất lượng quản lý điều hành..............................60
3.7.1.2 Tăng cường nâng cao công tác thanh kiểm tra....................61
3.7.1.3 Cải tiến và nâng cao vai trò của trung tâm thông tin TD....62
3.7.2 Đối với chính phủ và các ban ngành............................................. 62
4
tín dụng ngân hàng có điều kiện phát triển mạnh mẽ.
¾ Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ TD giữa một bên là ngân hàng với một
bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam qui
đònh “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”
• Mục đích của TDNHTM
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD, phục vụ đời sống
- Đáp ứng một phần vốn cho các dự án đầu tư và sản xuất kinh doanh
Từ đó tạo điều kiện để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế
¾ Bn cháút kinh tãú ca TDNH
Tín dụng là quan hệ giao dòch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển
giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong thời gian nhất đònh, đồng thời
bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết sẽ hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận
thông thương giá trò hoàn trả lớn hơn giá trò khi nhận ( phần lớn hơn đó gọi là lợi
tức tín dụng)
Quan hệ tín dụng mà một bên là ngân hàng gọi là tín dụng ngân hàng
(TDNH). Các ngân hàng khi tham gia vào quan hệ tín dụng thể hiện dưới hai tư
cách : Ngân hàng đóng vai trò thụ trái gọi là hoạt động đi vay, Ngân hàng đóng
vai trò trái chủ gọi là hoạt động cho vay.
1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả6
+ Chức năng tập trung vốn tiền tệ: Nhờ hoạt động của hệ thống TDNH mà các
nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm tiền trong dân cư, các tổ chức kinh
tế, đoàn thể.... được tập trung lại ( qua công tác huy động vốn)
+ Chức năng phân phối vốn tiền tệ: Từ các nguồn vốn được tập trung, nó sẽ
hợp có thời điểm doanh nghiệp này thừa vốn và doanh nghiệp khác lại thiếu
vốn và ngược lại. Mặt khác, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc khuếch
trương và mở rông sản xuất kinh doanh, nhưng thường thì vốn tự có của doanh
nghiệp thường không đủ đáp ứng vì vậy các doanh nghiệp phải trông chờ vào
các nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài, trong đó TDNH là một trong những kênh
quan trọng dẫn vốn đến các doanh nghiệp. Hơn nữa khi sử dụng nguồn vốn tín
dụng ngân hàng các doanh nghiệp ngoài việc phải chấp hành nghiêm chỉnh các
quy đònh về tín dụng, họ còn phải trả một số tiền lãi nhất đònh, do đó buộc các
doanh nghiệp phải tính toán sao cho việc sử dụng vốn có hiệu quả nhất như: lựa
chọn ngành nghề đầu tư, cải tiến kỹ thuật công nghệ, đẩy nhanh vòng quay vốn
giảm chi phí vốn, tăng nhanh vòng quay vốn. Do đó TDNH có tác động làm tăng
hiệu suất sử dụng vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hoá trên phạm vi toàn xã hội.
- Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả và kiềm chế lạm phát
Như đã trình bày ở trên, TDNH là một trong những công cụ để tập trung
và phân phối vốn. Trong quá rình đó, TDNH đã làm giảm bớt khối lượng tiền
trong lưu thông, đặc biệt là lhối lượng lớn tiền mặt tronng dân cư. Điều này góp
phần làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn đònh tiền tệ quốc gia.
Mặt khác, TDNH cung ứng vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
làm cho sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng
8
tăng của xã hội, qua đó TDNH đã góp phần làm ổn đònh giá cả thò trường trong
cả nước.
- Tín dụng góp phần ổn đònh đời sống , tạo công ăn việc làm và ổn đònh
trật tự xã hội.
TDNH thúc đẩy lưu thông hàng hoá phát triển trong diều kiện giá cả và
tiền tệ ổn đònh, sản xuất hàng hoá và dòch vụ ngày càng gia tăng, vì thế mà nhu
cầu đời sống của người dân ngày càng thoả mãn nhiều hơn.Mặt khác khi sản
xuất phát triển tạo công ăn việc làm nhiều hơn cho người lao động, góp phần ổn
: l viãûc ngán hng âỉïng ra mua ti sn ca nh
cung cáúp âãø cho th âäúi våïi ngỉåìi cọ nhu cáưu sỉí dủng (ngỉåìi âi th).
¾
Căn cứ vào thời hạn cho vay
+
Tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, thường được sử
dụng để bù đắp vốn lưu động của các doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn
của các cá nhân
+
Tín dụng trung dài hạn :Tính dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn cho
vay từ 12 tháng đến 60 tháng, tín dụng dài hạn có thời gian cho vay từ 60 tháng
trở lên thường được sử dụng để cho vay đầu tư xây dựng cơ bản…. .
¾
Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn:
+ Cho vay
väún lỉu âäüng: l loải cho vay âãø bäø sung ngưn väún lỉu âäüng
ca khạch hng vay väún nhỉ cho vay mua ngun váût liãûu, chi phê nhán
cäng, âiãûn, nỉåïc...
+ Cho vay
väún cäú âënh: l loải cho vay âãø âáưu tỉ mua sõm ti sn cäú
âënh hoûc âäøi måïi thiãút bë cäng nghãû.
¾
Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay:
+
Cho vay không có bảo dảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không cần các
biện pháp đảm bảo tiền vay chủ yếu dựa vào uy tín người đi vay.
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cho vay có áp dụng các biện
pháp đảm bảo tiền như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba.
¾
Căn cứ vào đối tượng trả nợ :
• Các rủi ro có thể dự báo trước: Danh mục cho vay hay đầu tư của một ngân
hàng luôn tiềm ẩn một số rủi ro chưa xác đònh . Tuy nhiên, nếu giả đònh rằng các
đặc điểm chung của danh mục cho vay nhìn chung vẫn giống nhau trong một giai
đoạn hợp lý thì các ngân hàng có thể dự báo các khoản thất thoát tiềm tàng này
với một mức độ khá chính xác bằng cách nghiên cứu các đặc điểm diễn biến của
danh mục theo thời gian .
11
• Các rủi ro không thể dự báo trước: Có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát của ngân hàng; các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát sinh tại
thời điểm ký kết một thoả thuận kinh doanh, thiên tai hoả hoạn.....
• Rủi ro phát sinh trong nội bộ và từ bên ngoài : Các rủi ro có thể phát sinh từ
các nguyên nhân bên ngoài ( Ví dụ tình hình kinh tế xấu đi) và các nguyên nhân
nội bộ ( ví dụ cán bộ tham ô)
1.2.2 Các loại rủi ro
1.2.2.1 Rủi ro thanh khoản
Phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là huy động ngắn hạn
và cho vay dài hạn.Thông thường thì khi có một biến cố nào đó thì người gửi
tiền thường có rút tiền gửi từ ngân hàng ra nhanh hơn người vay sẳn sàng trả nợ .
Theo Thomas P. Fitch: “ Rủi ro thanh khoản là rủi ro khi NHTM thiếu ngân quỹ
hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả dụng để đáp ứng nhu cầu của người gửi
tiền và người đi vay.
Như vậy, rủi ro thanh khoản chính là hiện tượng một NHTM bò thiếu ngân
quỹ để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho người rút tiền, thanh toán các khoản
nợ đến hạn mà NHTM đã vay hoặc thiếu nguồn quỹ để giải ngân cho các hợp
đồng tín dụng đã thoả thuận, hoặc cấp mới một khoản tín dụng có chất lượng. Sự
thiếu hụt trong trừờng hợp này đựợc hiểu là sự thiếu dự trử tại NHTM, hoặc
không thể huy động được các nguồn ngân quỹ từ bên ngoài để giải quyết vấn đề
thiếu hụt thanh khoản khi nó xảy ra.
hội đầu tư vào các đồng tiền khác nhau và làm biến động tỷ giá.
- Sự hạn chế của các cán bộ ngân hàng trong việc phân tích đánh giá các yếu
tố kinh tế, các biến động chính trò-xã hội có ảnh hưởng đến tỷ giá .
- Sự duy trì trạng thái ngoại hối thấp hơn mức cần thiết.
13
1.2.2.4 Rủi ro tín dụng
Là rủi ro thất thoát tài chính phát sinh khi một bên đối tác không thực
hiện một nghóa vụ tài chính hoặc nghóa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng,
bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là khoản nợ gốc hay
nợ lãi khi khoản nợ đến hạn (Chúng ta sẽ phân tích sâu hơn loại rủi ro này ở các
phần sau).
1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
Nguyên nhân gây ra rủi ro rất đa dạng, có thể phân loại theo nhiều tiêu
thức khác nhau. Tuy nhiên có thể phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro theo tiêu
thức về phía người cho vay và về phía người đi vay.
¾
Nguyên nhân từ phía người cho vay ( Các NHTM ) có thể gồm:
- Nguyên nhân đầu tiên thuộc về NH phải kể đến là việc không chấp hành
nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay. Như cho vay một khách hàng ,
nhóm khách hàng vượt quá tỷ lệ quy đònh trên vốn tự có của TCTD, từ đó dẫn
đến việc cho vay tập trung quá lớn vào 1 khách hàng hoặc 1 nhóm khách hàng
dẫn đến khi các đối tượng khách hàng này gặp rủi ro, thua lỗ thì NH cũng sẽ
chòu rủi ro rất lớn.
- Chính sách cho vay và quy trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến
phân tích khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương
pháp xem xét phân tích còn hạn chế và thiếu chính xác.
- Kỷ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng như việc xác đònh hạn mức
tín dụng cho khách hàng còn đơn giản, thời hạn chưa phù hợp, chủ yếu tín dụng
chủ yếu là trực tiếp, sản phẩm tín dụng còn nghèo nàn.
- Rủi ro mất vốn : Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghóa vụ trả nợ
theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và /hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do không
thanh toán (nonpayment)
15
1.3.2 Một số mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng.
Nhằm nhận diện và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro
một cách hiệu quả, các NHTM thường sử dụng mô hình sau:
¾ Mô hình đònh tính
Việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người đi vay, để có cơ
sởđònh giá các khoản vay có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào nguồn
thông tin về người vay mà ngân hàng thu thập được. Các yếu tố liên quan đến
việc đònh tính bao gồm:
- Nhóm yếu tố liên quan đến người vay:
+ Uy tín người đi vay : Thể hiện thông qua lòch sử vay trả của người vay. Uy tín
của người đi vay được đánh giá cao nếu trong lòch sử họ luôn thực hiện đúng các
cam kết trong hợp đồng vay.
+ Cơ cấu vốn của khách hàng : Thể hiện thông qua các tỷ số, chẳng hạn, Vốn tự
có/ vốn vay nếu tỷ số này nhỏ khả năng tự chủ khách hàng thấp, rủi ro sẽ cao
hơn.
+ Sự biến động của thu nhập: Bất cứ sự biến động bất thường nào của thu nhập
cũng là dấu hiệu cảnh báo, nhất là sự sút giảm thu nhập là dấu hiệu cảnh báo rủi
ro của khoản vay, ngân hàng cần lưu ý. Chính vì vậy, những khách hàng có
khoản thu nhập thường xuyên ổn đònh sẽ được các ngân hàng đamnh giá cao hơn
những khách hàng có sự biến động bất thường trong thu nhập.
- Nhóm các yếu tố liên quan đến thò trường:
+ Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Do đó ngân hàng cần phân tích kỹ chu kỳ kinh tế để
xác đònh được giai đọn nào sẽ đầu tư vào ngành hàng nào có ít rủi ro nhất.
Trong đó:
X
1
= tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”.
X
2
= tỷ số “lợi nhuận giữa lại/ tổng tài sản”.
X
3
= tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”.
X
4
= tỷ số “thò giá cổ phiếu/gái trò ghi sổ của nợ dài hạn”
X
5
= tỷ số “Doanh thu/tổng tài sản”.
Theo Altman thì bất kỳ công ty nào có điểm số Z <1.81 phải được xếp
vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
17
Ngoài mô hình điểm số Z, thì nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho
điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, tranh thiết bò gia
đình, bất động sản…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điềm tín dụng tiêu
dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở
hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố đònh, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc.
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho
điểm từ 1-10. Ưu điểm của mô hình này là loại bỏ được sự phán xét chủ động
trọng sản xuất kinh doanh ngưng trệ, an ninh trật tự xã hội bất ổn....
Kết luận chương I
:
Qua phân tích ở phần trên ta thể rút ra các vấân đề cơ bản sau:
- Việïc ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống NHTM cùng với hoạt động Tín
dụng NH là một tất yếu khách quan, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
đời sống kinh tế xã hội.
- Hoạt động của các NHTM luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, tác hại của
khi để xảy ra rủi ro là rất lớn, nó không những gây thiệt hại cho ngành NH
mà còn gây ra những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế.
- Để ngăn ngừa, hạn chế thiệt hại do rủi ro mang lại trong quá trình hoạt động,
các nhà quản trò ,điều hành các NHTM cần phải xây dựng cho được hệ thống
quản lý rủi ro một cách hiệu quả, qua việc nghiên cứu ứng dụng các mô hình
đánh giá rủi ro một cách tốt nhất từ đó đưa ra các giải pháp một cách kòp thời
chính xác.
Luận văn sẽ tiếp tục phân tích một cách cụ thể ,chi tiết hơn vấn đề này ở các
chương sau.
19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
2..1 Tình hình kinh tế xã hội
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế – xã hội giai đoạn 2000 – 2005 và mục
tiêu phát triển 2006-2010
Đồng nai là tỉnh nằm trong vùng quy hoạch kinh tế trọng điểm phía Nam,
là đòa phương có tốc độ tăng trưởng cao,ổn đònh và khá bền vững. Tốc độ tăng
trưởng GDP năm sau cao hơn năm trước, bình quân mỗi năm 12,8%; trong đó:
khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 16%/năm, dòch vụ tăng 12,1%/ năm,
23,3%. Chi ngân sách hàng năm tăng 20% trong đó chi cho đầu tư phát triển
được ưu tiên với mức tăng 36% năm .Hoạt động tín dụng phát triển nhanh, đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế . Số dư nguồn vốn huy động tại chỗ đến cuối
năm 2005 gấp 4,3 lần năm 2000, dư nợ tín dụng gấp 3,2 lần ,trong đó tỷ trọng nợ
trung dài hạn tăng đáng kể ,chiếm 38,6% tổng dư nợ.
2 .1.2 Hoạt động của các NHTM trên đòa bàn
Tính đến nay, ngoài NH nhà nước trên đòa bàn tỉnh Đồng nai đã có mặt
hầu hết các loại hình NHTM đã triển khai đi vào hoạt động .
- NHTM nhà nước gồm 10NH ( Chưa tính các chi nhánh cấp 1 của các
NH này đã và đang hình thành trên đòa bàn): 1/NH ngoại thương Đồng Nai ,
2/NH CT Đồng Nai, 3/NHCT Khu công nghiệp BH, 4/NH Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Đồng Nai ,5/NH Đầu tư và phát triển Đồng nai, 6/ NH Phát triển
nhà Đồng bằng Sông Cửu Long.7/ NH Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai.
8/ NHCT Nhơn Trạch. 9/ NHCT Long Thành 10/ NHĐTPT Nhơn Trạch
- NHTM cổ phần gồm 04 NH :1/ NHCP nông thôn Đại Á, 2/ NHTMCP
Sài gòn thương tín ,3/ NHTMCP Á châu, 4/ NHTMCP Quốc tế,
21
- NH liên doanh gồm 02 NH : 1/ NHLD Việt Thái ,2/ NHLD Indovina .
Bên cạnh đó, tại tỉnh Đồng Nai còn có 01 NH chính sách xã hội, 01 quỹ
tín dụng nhân dân trung ương và 19 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Với việc ngày càng có nhiều các tổ chức tín dụng thiết lập và mở rộng
mạng lưới hoạt động trên đòa bàn Đồng Nai đã làm cho hoạt động kinh doanh
trong lóng vực tài chính – ngân hàng tại Đồng Nai ngày càng phong phú, đa
dạng. Điều này cũng làm cho môi trường cạnh tranh trong lónh vực này càng trở
nên mạnh mẽ. Các NHTM ngày càng chú trong hơn đến chất lượng phục vụ
khách hàng thông qua việc chỉnh trang bộ mặt trụ sở khang trang thu hút hơn,
luôn nghiên cứu phát triển, nâng cao chất lượng các tiện ích giá trò gia tăng từ
các loại hình dòch vụ NH. Bên cạnh đó các NHTM không ngừng cũng cố xây
dựng nâng cao hiệu quả của hệ thống quản trò rủi ro .
công và Đồng nai cũng là nơi có nhiều điể thu hút khách du lòch…..
Đến 31/12/2005 tổng số thẻ ATM được phát hành trên đòa bàn là 92.000
thẻ trong đó NH ngoại thương Đồng nai chiếm 76% (70.020 thẻ), NHCT Khu
công nghiệp BH 8% (7.455 thẻ). Tổng số máy ATM là 37 máy và đến nay là 43
máy ( NHNT 20 máy, dự kiến đến cuối năn 2006 là 25 máy; NHĐT 9 máy;
NHNN0 6 máy, NHCTKCN 5 máy dự kiến đến cuối năm 2006 tăng lên 7 máy,
NHCT Đồng Nai 3 máy
Mặc dù các NHTM trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua rất
quan tâm đến việc khai thác, phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dich vụ ngân
hàng nhằm tăng thêm hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên cho đến thời điểm này thu
nhập chính của các NHTM trên đòa bàn vẫn là từ hoạt động tín dụng. Tỷ trọng
23
từ thu dòch vụ trên tổng thu nhập của NHTM trên đòa bàn còn thấp khoảng 3 đến
5% trên tổng thu nhập. ( Xin xem biểu 01 )
Biểu tổng hợp tỷ trong thu dòch vụ/ tổng thu nhập của các NHTM trên đòa bàn từ
2001-2005 ( Biểu 01 ) ĐVT: 1 TriệuVNĐ
Mục Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
1 Tổng thu nhập tăng
so với năm trước
1.296.232
-
2.371.622
83%
2.845.383
20%
3.087.457
8,5%
3.288.142
6,5%
9.920.076 triệu tăng 23,80% so với 2004. Nguồn vốn huy động tại chỗ trên đòa
bàn bình quân chỉ đáp ứng được 65% tổng nguồn vốn hoạt động của các NHTM
mặc dù chỉ tiêu này có xu hướng gia tăng kể từ sau năm 2003-khi ngày càng có
nhiều NHTM ngoài quốc doanh về hoạt động tại Đồng Nai (Biểu 02) .
Cơ cấu nguồn vốn huy động của các NHTM qua các năm
(Biểu 02) ĐVT: 1TỶ VNĐ
Tổng nguồn vốn Trong đó: nguồn vốn huy động tại chỗ
24
Tiền gửiTCKT Tiền gửi dân cư Tổng cộng Năm Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷtrọng
2001 6.501 100% 1.442 22,18% 1.806 27,78% 3.248 49,96%
2002 8.519 100% 2.572 30,19% 2.540 29,82% 5.112 60,01%
2003 10.429 100% 3.149 30,19% 3.680 35,29% 6.829 65,48%
2004 12820 100% 4.042 31,52% 3.986 31,09% 8.028 62,62%
2005 15.158 100% 4.735 31,23% 5.185 34,02% 9.920 65,44%
Nguồn : Tổng hợp từ báo cáo NHNN tỉnh Đồng Nai
Các NHTM quốc doanh chiếm 90% tổng nguốn vốn huy động, trong đó dẫn đầu
là NH nông nghiệp (32%), kế đến là NH ngoại thương (25%), hai chi nhánh
NHCT Đồng Nai và Khu CNBH xấp xỉ nhau và chiếm (20%), Ngân hàng ĐT&PT
(10%) - Chi tiết xin xem phụ lục IA;IB -
Nhìn chung , trong những năm gần đây để có thể chủ đôïng đáp ứng được
nguốn vốn cho nhu cầu hoạt động cuả mình, các NHTM đã đã quan tâm nhiều
hơn đến việc thu hút tiền nhàn rỗi trong dân cư cũng như từ các tổ chức kinh tế,
bằng cách mở rộng màng lưới chi nhánh và điểm giao dòch, liên tục tung ra các
chương trình huy động tiết kiệm hấp dẫn về lãi suất và phương thức thanh toán,
khuyến mãi có giá trò lớn, gia tăng các tiện ích khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng ...... từ đó đã khơi tăng được vốn từ nguốn này một cách đáng kể. Tuy
nhiên chỉ có NHNNO với lợi thế có mạng lưới rộng khắp các quận huyện nên
2001 6.897 84,70 1.038 15,30 7.935 100,00%
2002 10.218 84,70 1.846 15,30 12.064 100,00%
2003 12.999 83,87% 2.500 16,13% 15.499 100,00%
2004 16.859 82,72% 3.521 17,28% 20.380 100,00%
2005 22.714 83.87% 4.368 16,13% 27.083 100,00%
Nguồn : Tổng hợp từ báo cáo NHNN tỉnh Đồng Nai
Qua số liệu nghiên cứu nhận thấy : hoạt động đầu tư tín dụng trên đòa bàn
có xu hướng phát triển qua từng năm về số tuyệt đối. Tỷ trọng cơ cấu loại nợ từ