phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ đông xuân năm 2013 2014 tại huyện thới lai, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THUẬN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2013-2014
TẠI HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 08/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THUẬN
MSSV: 4114713

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2013-2014
TẠI HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THUẬN

i


LỜI CAM KẾT
Em xin cam đoan rằng đề tài này do ch nh bản th n thực hiện, số liệu thu
thập và kết quả ph n t ch là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày …… tháng ......năm 2014
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THUẬN

ii


iii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014

Giảng viên phản biện

v


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể


3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ................................... 18
3.1.1 Vị tr địa l 18
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 18

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI....................................................... 19
3.2.1 Tình hình kinh tế 19
3.2.2 Tình hình xã hội 20
3.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
20

3.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH CĐML TẠI ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU............................................................................................ 22
3.3.1 Tình hình sản xuất lúa trong mô hình CĐML tại huyện Thới Lai – thành
phố Cần Thơ
23

CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ
NÔNG HỘ NẰM NGOÀI MÔ HÌNH ......................................................... 26
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ........................ 26
4.1.1 Thông tin chung của nông hộ

26

4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐỘNG XUÂN CỦA NÔNG
HỘ................................................................................................................ 29
vi


4.2.1 Giống lúa sản xuất 29

54

CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................. 57
5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................... 57
5.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 58
5.2.1 Đối với ch nh quyền địa phương 58
5.2.2 Đối với các nhà khoa học 58
5.2.3 Đối với doanh nghiệp
58

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 59
PHỤ LỤC 1..................................................................................................... 60
PHỤ LỤC 2..................................................................................................... 68

vii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Ph n bố mẫu phỏng vấn nông hộ .................................................... 14
Bảng 2.2: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình năng suất biên ngẫu
nhiên ........................................................................................................ 16
Bảng 2.3: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình lợi nhuận biên ngẫu
nhiên ................................................................................................................ 17
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất lúa của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ từ
năm 2011 đến hết quý 2 năm 2014 .................................................................. 21
Bảng 3.2: Diện t ch, năng suất, sản lượng lúa trong mô hình CĐML của huyện
Thới Lai, thành phố Cần Thơ .......................................................................... 23
Bảng 3.3: Tình hình tham gia mô hình CĐML năm 2013 và vụ Đông Xu n
năm 2013-2014 theo từng xã ở huyện Thới Lai. ............................................. 24
Bảng 4.1: Thông tin chung của nông hộ .......................................................... 26

Hình 4.4: Các loại chi ph của nông hộ vụ Đông Xu n năm 2013 - 2014 ................. 40

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CĐML

Cách đồng mẫu lớn

CP

Chi phí

DT

Doanh thu

ĐBSCL

Đồng Bằng sông Cửu Long

KHKT

Khoa học kỹ thuật


x y dựng nông thôn mới, ngành nông nghiệp đã triển khai phát triển mô hình
cánh đồng lớn nhằm định hướng giúp nông d n sản xuất lúa theo hướng bền
vững. Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” (CĐML) là cụ thể hóa chủ trương x y
dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm
thông qua hợp đồng tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 và
Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về x y dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến
tiêu thụ. Mô hình này cũng là một giải pháp quan trọng l u dài góp phần tái cơ
cấu ngành nông nghiệp, n ng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững (Cục
Trồng trọt, 2013).
Thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25-10-2013 của Thủ
tướng Ch nh phủ về ch nh sách khuyến kh ch phát triển hợp tác, liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ nông sản, x y dựng CĐML năm 2014, ngành nông
nghiệp thành phố Cần Thơ tiếp tục triển khai duy trì và mở rộng mô hình
CĐML tại các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền và quận
Thốt Nốt. Vận động phối hợp và liên kết, ký hợp đồng giữa doanh nghiệp và
các tổ hợp tác sản xuất trong CĐML về cung ứng vật tư đầu vào và bao tiêu
sản phẩm đầu ra. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nông d n ứng dụng kỹ thuật
sản suất theo "1 phải, 5 giảm", bón ph n c n đối, quản lý dịch hại theo kỹ
thuật mới, chú trọng việc quản lý dịch hại theo hướng sinh học, cũng như cách
quản lý đồng ruộng theo tiêu chuẩn VietG P, giúp n ng cao năng suất, chất
lượng và bảo vệ môi trường.
Trong đó huyện Thới Lai đã tổ chức tập hợp nông d n sản xuất lúa theo
mô hình CĐML bắt đầu từ vụ Đông Xu n năm 2011 - 2012, khởi điểm mô
hình 500 ha tại ấp Đông Giang và Đông Phước (xã Đông Bình), với 297 nông
hộ tham gia. Theo ph ng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thới
Lai, hiện nay diện t ch thực hiện CĐML t nh tới vụ Đông Xu n năm 2013 2014 của huyện Thới Lai là 5.374,06 ha, tăng 1.513,57 ha so với cùng kỳ
2013, năng suất bình qu n 7,81 tấn/ha, cao hơn năng suất chung toàn huyện
0,05 tấn/ha và cao hơn 0,33 tấn/ha so với cùng kỳ 2013. Mô hình đã mở ra
hướng đi mới cho người d n, góp phần n ng cao lợi nhuận, giúp bà con nông
d n cải thiện đời sống và n ng cao thu nhập.

lợi nhuận của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm ngoài mô
hình tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm n ng cao hiệu quả sản
xuất lúa cho các nông hộ tham gia mô hình CĐML tại địa bàn nghiên cứu.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Câu hỏi 1: Hiện trạng sản xuất lúa của nông hộ có và không có tham
gia mô hình CĐML vụ Đông Xu n năm 2013 - 2014 tại huyện Thới Lai, thành
phố Cần Thơ như thế nào?
- Câu hỏi 2: Có sự khác biệt gì về hiệu quả sản xuất và các chỉ tiêu tài
ch nh trong vụ lúa Đông Xu n năm 2013 - 2014 của nông hộ trong mô hình và
ngoài mô hình CĐML?
- Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng năng suất và lợi nhuận trồng
lúa theo mô hình CĐML của nông hộ?
- Câu hỏi 4: Đề xuất giải pháp gì nhằm n ng cao hiệu quả sản xuất của
hộ trồng lúa trong mô hình CĐML ở huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ?

2


1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố
Cần Thơ vì đ y là xã có diện t ch tham gia mô hình CĐML lớn nhất trong địa
bàn huyện, và là xã tiêu biểu đại diện cho toàn huyện về việc ứng dụng mô
hình CĐML.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: được thu thập và sử dụng ph n t ch trong ba năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tại Ph ng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Thới Lai.
- Số liệu sơ cấp: được thu thập dựa trên bảng c u hỏi phỏng vấn trực

2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Cách đồng mẫu lớn
Cánh đồng mẫu lớn ch nh là tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa
nông d n và doanh nghiệp theo chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị, tập hợp nông
d n nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới, giải quyết đầu ra ổn
định, có lợi ch cho nhà sản xuất và quyền lợi của người nông d n (Nguyễn
Thơ, 2013).
Cách đồng mẫu lớn là cụ thể hóa việc sản xuất tập trung nơi doanh
nghiệp và nông d n hợp tác sản xuất theo hợp đồng ràng buộc với mục tiêu hai
bên cùng có lợi. Người nông d n tập trung sản xuất thành những cánh đồng
lớn, c n doanh nghiệp có nhiệm vụ lo các kh u c n lại: từ cung cấp giống với
ổn định, hướng dẫn kỹ thuật canh tác để đảm bảo chất lượng, phục vụ sau thu
hoạch và bao tiêu sản phẩm theo giá thỏa thuận. Mối quan hệ được duy trì
thông qua hợp đồng nên có độ tin c y cao hơn.
* Nguồn gốc:
Thử nghiệm đầu tiên cho mô hình CĐML ở ĐBSCL là tỉnh n Giang
chỉ với 200 ha vào vụ Hè Thu năm 2007. Tuy vẫn c n gặp nhiều khó khăn, trở
ngại trong việc áp dụng nhưng bước đầu đã mang lại hướng đi mới cho người
nông d n, góp phần tăng năng suất, và lợi ch đáng kể.
Xuất phát từ định hướng phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng
sản xuất hàng hóa tập trung, nhằm phát huy lợi thế nông nghiệp trong công
cuộc phát triển nông thôn mới. Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng
6 năm 2002 của Thủ Tướng Ch nh phủ về việc khuyến kh ch sản xuất nông
nghiệp, nông d n đẩy mạnh sản xuất theo hướng mở rộng quy mô và tập trung
liên kết lại với nhau cùng phát triển. Để giải quyết những khó khăn của nông
d n trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tạo động lực cho người d n yên t m
canh tác. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã tìm ra nguyên nh n và
hướng đi mới cho ngành trồng trọt, cụ thể là canh tác lúa. Nguyên nh n căn
bản là do thiếu sự liên kết giữa các kh u trong việc sản xuất hay liên kết trong

nông d n, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho
công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngay từ kinh tế hộ.
Đặc điểm kinh tế hộ: nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ
chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp và nông thôn. Các thành viên trong nông
hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nh n và d ng máu,
dựa trên cơ sở huyết thống, ngoài ra c n do truyền thống qua nhiều đời, do
phong tục tạp quán, t m l đạo đức gia đình, d ng họ. Về kinh tế, các thành
viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản
lí và quan hệ ph n phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ch kinh tế. Các thành
viên trong nông hộ có cùng mục đ ch và cùng lợi ch chung là làm cho hộ
mình ngày càng phát triển, ngày càng giàu có. Trong mỗi nông hộ thường bố
mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ chức việc hiệp tác và ph n công lao động
gia đình, vừa là người lao động trực tiếp. Các thành viên trong hộ cùng lao
động, gần gũi nhau về khả năng, trình độ, tình hình và hoàn cảnh, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc ph n công và hiệp tác lao động một cách hợp l .
2.1.1.4 Hàm sản xuất
a. Khái niệm hàm sản xuất
Hàm sản xuất dùng để mô tả định lượng các quy trình công nghệ sản xuất
khác nhau mà nhà sản xuất có thể lựa chọn. Một hàm sản xuất cho biết số
lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi mức đầu vào sử dụng. Theo Philip
Wicksteed, hàm sản xuất của một hàng hóa Y theo dạng tổng quát như sau:
Y = f(x1, x2,…xn)
Trong đó:
Y là mức sản lượng.
5


x1, x2,…xn là các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất.
b. Hàm sản xuất Cobb – Douglas

tóm tắt các chỉ số đo lường hiệu quả của một quá trình sản xuất (Farell, 1957).

6


Hình 2.1 Phối hợp các chỉ số và hiệu quả sản xuất
Hãy xem xét một cơ sở sản xuất có sử dụng hai đầu vào (x, y) và có một
đầu ra. Điểm P là mức sản lượng thực tế mà cơ sở sản xuất đạt được. Các
đường cong SS’ là đường giới hạn khả năng sản xuất ước t nh với một kĩ thuật
sản xuất nhất định. Các điểm Q nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
cho thấy hiệu quả của cơ sở sản xuất. Hiệu quả kĩ thuật của cơ sở sản xuất
được đo bằng tỉ lệ TE = OQ / OP = 1 - (QB / OQ). Tỉ lệ này nằm giữa 0 và 1
và chỉ ra mức độ không hiệu quả của các cơ sở sản xuất. Nếu tỉ lệ này tương
đương với 1(tức là điểm P và Q được kết hợp), cơ sở có hiệu quả về mặt kĩ
thuật. Q là điểm có hiệu quả kĩ thuật vì nó nằm trên đường giới hạn khả năng
sản xuất.
Với tỉ lệ giá tương đối của hai đầu vào được đại diện bởi đường thẳng
’, hiệu quả “ph n bổ” của cơ sở sản xuất được đo bằng tỉ lệ E = OR / OQ.
Đoạn RQ cho thấy khả năng giảm chi ph sản xuất để sản xuất tại mức Q’ trên
cùng một đường giới hạn khả năng sản xuất. Điểm này thể hiện mức sản lượng
đạt hiệu quả của đơn vị cả về mặt kĩ thuật và ph n bổ, không giống như điểm
Q có hiệu quả kĩ thuật nhưng không có hiệu quả “ph n bổ”. Tổng số hiệu quả
kinh tế được đo bằng tỉ lệ EE = OR / OP.
b. Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb – Douglas
Hiệu quả kỹ thuật có thể được ước lượng trực tiếp từ hàm sản xuất. Để
có thể ước lượng lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các lượng đầu vào cho
trước, hàm sản xuất biên ngẫu nhiên với phần sai số hỗn hợp có thể được sử
dụng. Mô hình hàm sản xuất giới hạn ngẫu nhiên có thể được viết như sau:
Yi = f(xi)exp(vi – ui)
Hay:


(2.4)

Jondrow và cộng sự (1982) chỉ ra rằng ui đối với mỗi quan sát có thể
được rút ra từ ph n phối có điều kiện của ui, ứng với ei cho trước. Với ph n
phối chuẩn cho trước của vi và nửa chuẩn của ui, kỳ vọng của mức phi hiệu
quả của từng nông trại cụ thể ui, với ei cho trước là:

 f (.)
 e  
u i  E (u i | ei )   * 
  i 
1  F (.)   

(2.5)

Trong đó σ*2 = σu2.σv2, λ = σu/σv,    2 u   2 v và f(.) và F(.) lần lượt là
các hàm ph n phối mật độ và t ch lũy chuẩn tắc được ước t nh tại (eλi/σ). Bên
cạnh đó, tỷ số phương sai λ’ = σu2/σ2 nằm trong khoảng (0, 1) được giới thiệu
bởi Corra và Battese (1992) sẽ giải th ch phần sai số chủ yếu nào trong 2 phần
tác động sự biến động của sản lượng thực tế. Khi λ’ tiến tới 1 (σu → σ), sự
biến động của sản lượng thực tế chủ yếu là do sự khác biệt trong kỹ thuật sản
xuất của doanh nghiệp. Ngược lại, λ’ tiến tới 0, sự biến động đó chủ yếu do tác
động của những yếu tố ngẫu nhiên.
Hiệu quả kỹ thuật được t nh theo công thức sau:

 

TEi  E epx  u i | Yi 


Nếu u > 0, thì lợi nhuận của hộ sẽ nằm dưới lợi nhuận, tức là lợi nhuận thực tế
thấp hơn lợi nhuận tối đa và hiệu số giữa phần chêch lệch đó bị ảnh hưởng yếu
tố khác ngoài sản xuất ch nh là các yếu tố kinh tế - xã hội.
d. Kiểm định T-test
Kiểm định dựa trên mẫu độc lập:
Gọi nx, ny là số quan sát của các mẫu ngẫu nhiên độc lập x1, x2,…xnx, y1,
y2,…yny, từ hai tổng thể X và Y có trung bình  x ,  y và phương sai  x2 ,  y2 .




Với trung bình mẫu x , y , phương sai mẫu S x2 , S y2 , D0 là giá trị cho trước ( D0
= 0), với mức ý nghĩa  .
Chưa biết phương sai tổng thể, giả sử hai phương sai khác nhau:
Giả thuyết:

H 0 :  x   y  D0
H 1 :  x   y  D0

Giá trị kiểm định:
 


 x  y   D0

t
2
2
Sx Sy



2

Quyết định bác bỏ H 0 , kiểm định dạng 2 đuôi t  t n, / 2 ; t  t n, / 2 hoặc pvalue nhỏ hơn mức ý nghĩa  .
Giả sử hai phương sai bằng nhau:
Giả thuyết:

H 0 :  x   y  D0
H 1 :  x   y  D0

Giá trị kiểm định:
 


 x  y   D0

t 
1
1
S2

nx n y

bậc tự do S 
2

n x  1S x2  n y  1S y2
nx  n y  2

Quyết định bác bỏ H 0 , kiểm định dạng 2 đuôi t  t n  n

DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời.
DT/CP = Doanh thu/ Chi phí
 Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): nhằm đánh giá lại hiệu quả về lợi
nhuận của chi ph đầu tư. Nghĩa là tỷ số này phản ánh một đồng chi ph đầu tư
vào sản xuất thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu
LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
LN/CP = Lợi nhuận/ Chi ph
 Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): thể hiện trong 1 đồng doanh thu
có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh
thu.
LN/DT = Lợi nhuận/ Doanh thu
 Lợi nhuận trên tổng ngày công lao động (LN/NCLĐ): chỉ tiêu này
nói lên lợi nhuận do sử dụng một ngày công lao động.
LN/NCLĐ = Lợi nhuận/ Ngày công lao động
2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Lê Thông (2010) “Hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa và
thương hiệu lúa gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Hiệu quả kỹ thuật và
kinh tế trong bài nghiên cứu này được ước lượng từ hàm sản xuất và lợi nhuận
biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất trung
bình của các nông hộ trong vụ Đông Xu n là 7,2 tấn lúa/ha và các nông hộ có
thể thu lãi khoảng 20 triệu đồng/ha (không t nh chi ph lao động gia đình).
Mức hiệu quả kỹ thuật và kinh tế đạt được lần lượt là 85% và 72%. Phần kém
hiệu quả do chưa đạt hiệu quả tối đa g y thất thoát khoảng 1,2 tấn lúa/ha và
10


3,2 triệu đồng/ha. Có sự chênh lệch lớn trong năng suất cũng như hiệu quả
giữa các nông hộ do kỹ thuật không đồng bộ và khả năng lựa chọn đầu vào tối
ưu khác biệt. Kết quả này cho thấy nông d n cải thiện năng suất và lợi nhuận
của mình nếu được tập huấn kỹ thuật một cách đồng bộ, được phổ biến và nắm

hình sản xuất bưởi. Kết quả cho thấy đối với các nông hộ sản xu t bưởi có áp
dụng GlobalG P cho năng suất 4.407 kg/công cao hơn 714 kg/công/năm so
với nông hộ sản xuất truyền thống. Thu nhập của mô hình sản xuất bưởi theo
tiêu chuẩn GlobalG P cho lợi nhuận r ng là 43.273.488 đồng/công/năm, hiệu
quả lợi nhuận/chi ph bỏ ra là 3,08 cao hơn so với mô hình sản xu t bưởi
truyền thống có lợi nhuận r ng là 30.730.084 đồng và hiệu quả lợi nhuận/chi
ph bỏ ra là 2,00 .Nhưng điều nghịch l ở đ y là năng suất tuy có tăng nhưng
giá bán của nông hộ áp dụng GlobalG P có gần ngang bằng với bưởi của
nông hộ sản xuất truyền thống. Ngoài ra, các biến diện t ch, tuổi tác, trình độ,
kinh nghiệm có tác động cùng chiều đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn
nghiên cứu, c n biến chi ph ph n bón tác động ngược chiều.

11


Phạm Văn Kết (2013) “Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa theo hợp đồng vụ
Đông Xuân 2011 - 2012 ở xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An
Giang”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm so sánh hiệu quả kinh tế trong vụ
lúa Đông Xu n 2011 - 2012 của nhóm hộ có và không có hợp đồng bao tiêu
sản phẩm lúa. Đồng thời, ph n t ch hiện trạng, thuận lợi, khó khăn trong sản
xuất và tiêu thụ lúa tại xã Vĩnh Nhuận, huyện Ch u Thành, tỉnh n Giang. Từ
đó đề xuất những giải pháp phù hợp n ng cao thu nhập cho nông hộ. Đề tài sử
dụng các phương pháp như thống kê mô tả, so sánh trung bình một số chỉ tiêu
của 2 nhóm hộ. Qua kết quả điều tra và ph n t ch thì không có sự khác biệt
giữa 2 nhóm hộ về tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất lúa của chủ
hộ. Bên cạnh đó thì cũng không có sự khác biệt về diện t ch, số lần tập huấn
kỹ thuật và nguồn lao động của nông hộ. Đ y là điều kiện tốt để ph n t ch và
so sánh hiệu quả kinh tế của nhóm hộ có và không có hợp đồng. Bởi vì, kết
quả thỏa mãn với điều kiện để ph n t ch là phải cùng chung điều kiện sinh thái
nông nghiệp. Qua kết quả ph n t ch hiệu quả kinh tế thì có sự khác biệt về lợi

tiếp cận riêng, nhưng đều sử dụng chủ yếu là mô hình sản xuất biên ngẫu
12


nhiên. Mô hình CĐML được nhiều tác giả nghiên cứu và ph n t ch, đã chỉ ra
được thực trạng sản xuất lúa, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận
của nông hộ trong mô hình CĐML và ngoài mô hình, từ đó đề xuất giải pháp
n ng cao hiệu quả sản xuất lúa các nông hộ. Ở bài nghiên cứu “Phân tích hiệu
quả sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Đông
Xuân 2013 – 2014 tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ” ph n t ch thực
trạng sản xuất lúa, các chỉ số tài ch nh, các yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất và
lợi nhuận của nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML, từ đó đề xuất các giải
pháp giúp cải thiện thu nhập của nông hộ và nh n rộng mô hình CĐML trên
địa bàn nghiên cứu. Nghiên cứu có sự khác biệt so với đề tài trước là tác giả
đề cập đến vấn đề ký hợp đồng giữa nông d n và doanh nghiệp, ph n t ch việc
tổ chức sản xuất theo hợp đồng, cơ chế của hợp đồng, cách thức thực hiện
cũng như tình trạng phá hợp đồng giữa nông d n và doanh nghiệp. Từ đó hiểu
rõ hơn những trở ngại trong việc canh tác theo hướng liên kết tập trung trong
mô hình CĐML. Bên cạnh đó, tác giả c n đưa biến hợp đồng (1: có tham gia
hợp đồng, 0: không tham gia hợp đồng) vào mô hình lợi nhuận biên ngẫu
nhiên, với kỳ vọng những hộ tham gia ký hợp đồng liên kết với doanh nghiệp
sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn những hộ không tham gia ký hợp đồng với
doanh nghiệp.
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ ph ng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Thới Lai, bao gồm các báo cáo về tổng kết hoạt động ngành, các
báo cáo và các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp của
huyện từ năm 2011 đến quý 2 năm 2014 của huyện Thới Lai, thành phố Cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status