TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU HÀ
MSSV: 4114516
PHÂN TÍCH
LÊ THỊ THU HÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
PHÂN TÍCH
MẶT KHI MUA SẮM TẠI QUẬN NINH KIỀU,
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ĐỊNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT KHI LUẬN
MUAVĂN
SẮM
QUẬN
NINH KIỀU,
TỐTTẠI
NGHIỆP
ĐẠI HỌC
THÀNH
PHỐ
THƠ
Ngành: Quản
trị CẦN
kinh doanh
Mã số ngành: 52340101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LÊ THỊ THU TRANG
Tháng 12, 2014
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình ngồi trên ghế giảng đường, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ từ phía Quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là
các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh. Họ là những người thầy đã
hết lòng truyền dạy và trang bị cho tôi một hành trang kiến thức đủ để tôi có
thể vận dụng trên con đường sự nghiệp trong tương lai. Trong đó, có một
người Cô đã cùng tôi đi suốt chặn đường mà có thể xem là giai đoạn khó khăn
nhất trong cuộc đời sinh viên của tôi. Cô đã tận tình hướng dẫn, chia sẽ nhiều
kinh nghiệm từ bản thân và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp cho tôi thực hiện
tốt đề tài này. Em cảm ơn Cô rất nhiều, Cô Lê Thị Thu Trang! Em chúc Cô
nhiều sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giáo dục của mình!
Nếu nhà trường là nơi giúp tôi khởi nguồn ý tưởng thì gia đình lại là
nơi nung đúc những ý tưởng đó của tôi. Chính gia đình đã cho thêm sức mạnh
mỗi khi tôi yếu đuối. Những người đã không ngừng động viên, khích lệ tôi
mỗi khi tôi gặp phải những khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chung đến với tất cả những người bạn
đã luôn bên tôi, đặc biệt là đối với bạn Phạm Thị Thùy Dương, bạn Đỗ Thị
Thùy Dương, bạn Nguyễn Thị Phương Linh và bạn Trần Bảo Trang.
Tôi xin cảm ơn các anh/chị đã nhận lời phỏng vấn. Những người đã có
những đóng góp không nhỏ giúp tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Cuối lời, tôi xin kính chúc tất cả quý thầy cô của trường Đại Học Cần
Thơ ngày càng vươn xa hơn trên con đường giảng dạy. Chúc mọi người được
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………
Cần Thơ, Ngày 29, tháng 11, năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thị Thu Trang
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU…………………………………………………. 1
1.1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………….. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………. 1
1.2.1. Mục tiêu chung ………………………………………………………. 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể……………………………………………………….. 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………….. 2
1.3.1. Phạm vi thời gian……………………………………………………...2
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ…………………………….20
4.1. Thông tin chung của đáp viên………………………………………….. 20
4.1.1. Thông tin về độ tuổi của đáp viên……………………………………. 20
4.1.2. Thông tin về nghề nghiệp của đáp viên………………………………. 21
4.1.3. Thông tin về tình trạng hôn nhân của đáp viên………………………. 21
4.1.4. Thông tin về thu nhập của đáp viên…………………………………...22
4.1.5. thông tin về giới tính của đáp viên…………………………………… 22
4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thanh toán không dùng tiền mặt
khi mua sắm tại quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ……………………... 23
4.2.1. Đánh giá độn tin cậy của thang đo…………………………………….26
4.2.2. Phân tích nhân tố EFA của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
thanh toán bằng thẻ ngân hàng……………………………………………… 32
4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thực tế……………………………36
4.3. Kiểm định sự khác biệt về nhân khẩu học……………………………… 36
4.3.1. Kiểm định sự khác biệt về giới tính…………………………………...38
4.3.2. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi……………………………………. 40
4.3.3. Kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn………………………….. 43
4.3.4. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập………………………………….. 46
4.3.5. Kiểm định sự khác biệt về trình trạng hôn nhân………………………49
4.4. Kết quả nghiên cứu……………………………………………………... 49
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI QUẬN NINH
KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ…………………………………………… 50
5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp………………………………………………… 50
5.2. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán bằng thẻ khi
mua sắm tại quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ…………………………. 50
5.2.1. Lợi ích thanh toán bằng thẻ…………………………………………... 50
5.2.2. Cảm nhận sự dễ dàng khi thanh toán bằng thẻ……………………….. 50
5.2.3. Cảm nhận sự tin cậy khi thanh toán bằng thẻ………………………… 51
5.2.4. Cảm nhận sự dễ sử dụng- hữu ích……………………………………. 51
………………………………………………………………………………. 32
Bảng 13: Kết quả kiểm định T-test giữa giới tính với cảm nhận sự tin cậy… 33
Bảng 14: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự hữu ích với tuổi……. 34
Bảng 15: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự dễ sử dụng với tuổi... 34
Bảng 16: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự tin cậy với tuổi…….. 34
Bảng 17: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự hữu ích với trình độ học
vấn……………………………………………………………………………35
Bảng 18: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự dễ sự dụng với trình độ
học vấn ………………………………………………………………………36
Bảng 19: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự tin cậy với trình độ học
vấn …………………………………………………………………………...36
Bảng 20: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự hữu ích với thu
nhập…………………………………………………………………………. 37
Bảng 21: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự dễ sử dụng với thu
nhập…………………………………………………………………………..37
Bảng 22: Kết quả kiểm định thống kê Post-Hoc test………………………...38
Bảng 23: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự tin cậy với thu
nhập…………………………………………………………………………..39
Bảng 24: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự hữu ích với tình trạng
hôn nhân……………………………………………………………………...39
Bảng 25: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự dễ sử dụng với tình
trạng hôn nhân………………………………………………………………. 40
Bảng 26: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự tin cậy với tình trạng
hôn nhân……………………………………………………………………...40
Bảng 27: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự dễ sử dụng – hữu ích
với trình độ học vấn…………………………………………………………..41
Bảng 28: Kết quả kiểm định Anova giữa cảm nhận sự hữu ích với thu
nhập…………………………………………………………………………..42
Hình 11: Cơ cấu về tình trạng hôn nhân của đáp viên.....................................21
Hình 12: Cơ cấu về thu nhập của đáp viên...................................................... 22
Hình 13: Cơ cấu về giới tính của đáp viên………………………………….. 22
DANH SÁCH VIẾT TẮT
TTKDTM
:
Thanh toán không dùng tiền mặt
CNTT
:
Công nghệ thông tin
ATM
:
Máy rút tiền tự động
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
Argibank
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam
Vietinbank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam
Sacombank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương tín
Vietcombank
:
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
BIDV
điện tử,...đang dần đi vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các
nước trong khu vực và trên thế giới. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán có xu hướng
ngày càng giảm dần từ 20,3% năm 2004 xuống 14% năm 2010 và đến nay tỷ
lệ này khoảng 12%. Nhiều doanh nghiệp chủ trương trả tiền lương qua thẻ
máy rút tiền tự động (ATM), đặc biệt là các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.
Đều này tạo đều kiện thuận lợi cho thúc đẩy TTKDTM. Chính vì những tiện
ích do TTKDTM mang lại, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định thanh toán không dùng tiền mặt khi mua sắm tại
quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” để biết rõ hơn các nguyên nhân nào
tác động đến hoạt động TTKDTM từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy
sự phát triển họat động TTKDTM.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hướng đến
quyết định thanh toán không dùng tiền mặt khi mua sắm trên quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại quận Ninh
Kiều, Thành phố Cần Thơ.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thanh toán không
dùng tiền mặt của người tiêu dùng tại quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại quận
Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi thời gian
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
Đối với tài liệu sơ cấp thì được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày
động TTKDTM tại các ngân hàng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở
đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các hoạt động TTKDTM tại các ngân
hàng trên địa bàn. Đề tài đưa ra mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến
việc sử dụng dịch vụ đưa ra 2 nhân tố chính là nhân tố thuộc về khách hàng
(thói quen sử dụng tiền mặt, thu nhập, trình độ, lợi ích của dịch vụ) và nhân tố
thuộc về ngân hàng (hạ tầng công nghệ, chính sách của ngân hàng, đội ngủ
nhân viên), dùng phương pháp thống kê và hồi qui để giải quyết vấn đề. Qua
kết quả chạy số liệu được thu thập từ 275 mẫu phỏng vấn, mô hình cuối cùng
được đưa ra là
Thu nhập
của khách
hàng
Thói quen
dùng tiền
mặt
Hạ tầng
công
nghệ
Việc sử dụng
dịch vụ thanh
toán không
dùng tiền
Lợi ích
của dịch
Analysis on the use of Electronic Patment Systems by Young Adult” . Đề tài
nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa học WSEAS Transactions on
Information Science and Applications, phát hành 1, tập 10, tháng 1 năm 2013.
Nghiên cứu này nhằm xác định người trẻ nhận thức rủi ro về thanh toán điện
tử và hành vi của họ đối với các phương thức thanh toán khác như thế nào.
Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra được phát cho các sinh viên
tại các trường đại học ở một thành phố lớn thuộc Malaysia. Nghiên cứu dựa
trên mô hình TAM với biến nhận thức rủi ro là biến chính. Kết quả cho thấy,
có sự khác biệt trong nhận thức rủi ro giữa thanh toán điện tử với thanh toán
bằng tiền mặt nhưng không kể đến khối lượng mua. Kết quả của nghiên cứu
này nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các giải pháp nhằm cải
thiện hệ thống chất lượng của thanh toán điện tử.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền
mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài
khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán. TTKDTM còn
được định nghĩa là phương thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà
dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc,… để
trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của tổ chức, đơn vị, cá nhân này sang tài
khoản của tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thông qua hệ thống ngân hàng.
Thanh toán điện tử là một mô hình giao dịch không dùng tiền mặt phổ
biến trên thế giới. Có nhiều hình thức thanh toán điện tử như: thông qua thẻ
ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ví điện tử Payoo, thanh toán qua điện thoại,...
Có hai loại thẻ ghi nợ là: ghi nợ nội địa và ghi nợ quốc tế.
2.1.3.2. Thẻ tín dụng
Thẻ tính dụng là phương tiện do Ngân hàng phát hành cho phép chủ
thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo
thỏa thuận.
Đây là một hình thức tín dụng tiêu dùng có hạn mức tín dụng nhất
định mà chủ thẻ có thể vay toàn bộ hoặc một phần.
Có loại thẻ tín dụng là: thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.
2.1.3.3. Thẻ trả trước
Tương tự như thẻ tín dụng ghi nợ, thẻ tín dụng trả trước cho phép chủ
thẻ thực hiện thanh toán mà không dùng tiền mặt. Khi thực hiện thanh toán thẻ
trả trước, số tiền thẻ sẽ bị trừ đi từ số tiền có trong thẻ.
2.1.4. Mô hình lý thuyết tham khảo
2.1.4.1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (technology Acceptance Model)
được xây dựng bởi Fred Davis và Richard Bagozzi ( Bagozzi, 1992; Davis,
1986), dựa trên sự phát triển từ thuyết TRA và TPB, đi sâu hơn vào giải thích
hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của người tiêu dùng.
Cảm nhận sự
hữu ích
Thái độ
sử dụng
Các biến
ngoại sinh
Ý định
hành vi
Sử dụng
dụng
Quyết đinh
thanh toán
không dùng
tiền
Nhận thức rủi ro
Hình 3: Mô hình được đề xuất.
2.1.5.1. Mô tả các biến trong mô hình đề xuất
Trong mô hình TAM và mô hinh nghiên cứu của Phan Vũ An (2012),
mô hình được đề xuất gồm 3 biến chính: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính
dễ sử dụng, nhận thức rủi ro.
* Nhận thức sự hữu ích
Trong nghiên cứu của Phan Vũ An, nhận thức sự hữu ích được chia
làm 2 nhóm: sự hữu ích vật chất và sự hữu ích về tinh thần.
Tính hữu ích vật chất là thực tế tiện lợi và hiệu quả mang lại khi người
dùng sử dụng thẻ thanh toán. Thanh toán qua thẻ ngân hàng người dùng không
cần phải trả bằng tiền mặt hoặc giữ quá nhiều tiền mặt trong tay tại thời điểm
thanh toán, người tiêu dùng cũng có thể tiếp kiệm được thời gian thanh toán.
Họ cũng có thể quản lý dòng tiền mặt hoặc chi phí của họ theo định kỳ, người
tiêu dùng sẽ tiết kiệm được tiền do chương trình khuyến mãi mang lại nơi
ngân hàng cung cấp thẻ thanh toán ( Phan vũ An, 2012).
Tính hữu ích về tinh thần là sức mạnh uy tín mà người dùng cảm nhận
được khi thanh toán bằng thẻ. Đối với rất nhiều người, tiền bạc có nghĩa là sức
mạnh, quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ và một biểu tượng đại diện cho địa vị
xã hội. Họ thậm chí còn coi tiền là một biểu tượng của sự thành công, một
công cụ để gây ảnh hưởng hoặc gây ấn tượng với người khác (Yamauchi and
Templer,1982; Lili Wang,2011). Những người sử dụng tín dụng ở mức cao,
Rủi ro hiệu suất là nguy cơ phương thức thanh toán không được chấp
nhận hoặc phát sinh thêm chi phí khi sử dụng.
Rủi ro về tâm lý là nguy cơ khi sử dụng phương thức thanh toán đó sẽ
ảnh hưởng đến hình ảnh người sử dụng hoặc hình ảnh cá nhân người dùng qua
nhận thức của người khác.
Rủi ro mất thời gian là nguy cơ sử dụng phương thức thanh toán này
sẽ mất nhiều thời gian hơn phương thức thanh toán khác.
* Yếu tố ngoại sinh
Các yếu tố ngoại sinh gồm giới tính, trình độ, thu nhập, tuổi.
Những yếu tố này có tác động tích cực đến ý đinh sử dụng thẻ thanh
toán. Nam giới được nhận định là có khả năng sở hữu thẻ tín dụng cao hơn nữ
giới , hệ số sử dụng thẻ liên quan tích cực đến trình độ, thu nhập với người
trung niên khả nâng sử dụng thẻ cao hơn so với người tiêu dùng thấp và tuổi
trẻ (Phan Vũ An, 2011).
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp bằng bảng câu hỏi
phỏng vấn các đối tượng là khách hàng khi đi mua sắm trên quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ nhằm thu thập thông tin, dữ liệu về đối tượng nghiên cứu,
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thanh toán không dùng tiền mặt. Đề tài
chọn cách lấy mẫu thuận tiện với cỡ mẫu được tính theo công thức:
N= (số biến*5) + 20%*(số biến*5)
Trong đó: N là cỡ mẫu.
Số biến là các biến ảnh hưởng đến quyết định TTKDTM khi mua
sắm.
Đề tài cũng có sử dụng số liệu thứ cấp được lấy từ các nguồn như báo của
các trang mạng điện tử chính thống như : Thoibaokinhtesaigon.com,
cantho.gov.vn,... hay các trang mạng của các ngân hàng thương mại.
Tài liệu tham khảo
HI1
Quẹt thẻ thanh toán tiện dụng cho tôi khi
thanh toán
Phan Vũ An (2011)
HI2
Tôi nhận được nhiều khuyến mãi/ tiết
kiệm từ ngân hàng
Phan Vũ An (2011)
Thanh toán bằng thẻ giúp tôi quản lý thu
chi tốt hơn khi dùng tiền mặt
Phan Vũ An (2011)
Tôi thanh toán bằng thẻ vì tôi không
muốn thanh toán bằng tiền mặt
Phan Vũ An (2011)
HI5
Tôi cảm thấy năng động hơn khi thanh
toán bằng thẻ
HI3
HI4
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
* Thang đo sơ bộ về nhận thức sự dễ sử dụng
Nhận thức sựu dễ sử dụng trong thanh toán qua thẻ ngân hàng đề
cấp đến mức độ cảm nhận sự dễ dàng khi sử dụng của người dùng. Dựa trên
mô hình nghiên cứu của Phan Vũ An (2011), nhận thức sự dễ sử dụng có 6
biến quan sát bao gồm: tôi cảm thấy thanh toán bằng thẻ rất dễ dàng; nhân
viên ngân hàng giải thích rõ lợi ích và khuyến khích tôi sử dụng thanh toán thẻ
khi tôi mở tài khoản; ngân hàng cho tôi biết tôi có thể thanh toán bằng thẻ ở
đâu khi tôi mở tài khoản; tôi không thể thanh toán bằng thẻ đối với các khoản
thanh toán nhỏ do cửa hàng không chấp nhận thanh toán; nhân viên cửa thao
tác nhanh chóng khi tôi đưa thẻ để thanh toán; tôi có thể yêu cầu ngân hàng để
lấy lại sao kê thu chi dễ dàng.
Bảng 2: Mô tả thang đo về nhận thức sự dễ sử dụng
Mã biến
quan sát
Diễn giải
Tài liệu tham khảo
DSD1
Tôi cảm thấy thanh toán bằng thẻ rất dễ
DSD5
Nhân viên cửa hàng thao tác nhanh chóng
khi tôi đưa thẻ để thanh toán
Phan Vũ An (2011)
DSD6
Tôi có thể yêu cầu ngân hàng lấy lại sao kê
thu chi dễ dàng
Phan Vũ An (2011)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
* Thang đo sơ bộ về nhận thức sự rủi ro
Nhận thức rủi ro liên quan đến thanh toán bằng thẻ đề cập đến
mức độ lo lắng, quan ngại mà người sử dụng cảm nhận được khi sử dụng
thanh toán bằng thẻ. Thang đo này được xây dựng dựa trên mô hình nghiên
cứu của Noor Raihan Ab Hamid and Aw Yoko Cheng (2013) và nghiên cứu
của Phan Vũ An (2011) gồm 4 biến quan sát: tôi tin tưởng ngân hàng và hệ
thống ngân hàng bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng; tôi không lo lắng
về việc mất thông tin cá nhân hoặc tiền khi thanh toán bằng thẻ; tôi biết là
ngân hàng và các nhà phát hành thẻ sẽ bảo vệ khách hàng khi có sự cố tín
dụng; những vấn đề an ninh không ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
thanh toán bằng thẻ tài các máy quét thẻ.
Bảng 3: Mô tả thang đo về cảm nhận rủi ro
Mã biến
quan sát
RR3
Tôi biết là ngân hàng và các nhà phát
hành thẻ sẽ bảo vệ khách hàng khi có sự
cố tín dụng
Phan Vũ An (2011); Noor
Raihan Ab Hamid and
Aw Yoko Cheng (2013)
RR4
Những vấn đề về an ninh không ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
thanh toán bằng thẻ tại các máy quét thẻ
Phan Vũ An (2011); Noor
Raihan Ab Hamid and
Aw Yoko Cheng (2013)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.2.2.2. Thiết kế mẫu
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Theo đó, mẫu dự
kiến tối thiểu là 114 được lấy cho 19 biến quan sát.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Trình tự thực hiện phân tích dữ liệu:
Bước 1: chuẩn bị thông tin: tiến hành làm sạch thông tin từ bảng
câu hỏi đã thu thập được, nhập dữ liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm
các độ lệch giữa các lượng biến với số bình quân số học giữa các lượng biến
đó.
Sum: tổng cộng các giá trị trong tập dữ liệu quan sát.
Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số
quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó. Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập
trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan hơn về các quan sát. Để lặp
một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự
nào đó tăng dần hoặc giảm dần.
Trong đề tài này tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất
không đồng ý – 5 Rất đồng ý) để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố
đến quyết định thanh toán bằng thẻ ngân hàng khi mua sắm. Ý nghĩa của từng
giá trị trung bình đối với thang đo khoảng: Giá trị khoảng cách = (Maximun –
Minimum)/n = (5 – 1)/5 = 0,8
Giá trị trung bình
Ý nghĩa
1,00 – 1,80
Rất không đồng ý
1,81 – 2,6
Không đồng ý
2,61 – 3,40
Bình thường
3,41 – 4,2