hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại ngân hàng cổ phần thương mại á châu chi nhánh huế - Pdf 13

Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 6
1. Sự cần thiết của nghiên cứu 6
2. Mục tiêu nghiên cứu 7
3. Đối tượng nghiên cứu 7
4. Phạm vi nghiên cứu 7
5. Phương pháp nghiên cứu 7
6. Cấu trúc của đề tài 8
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại 10
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 10
1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại 11
1.1.3.1. Chức năng trung gian tín dụng 11
1.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán 11
1.1.3.3. Chức năng tạo tiền 12
1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động dịch vụ Thanh toán không dùng tiền
mặt cho khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại 12
1.2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường 12
1.2.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 12
1.2.1.2. Đặc điểm của Thanh toán không dùng tiền mặt 13
1.2.1.3. Sự cần thiết khách quan không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế
thị trường 14

2.2. Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
cho khách hàng tại ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế 47
2.2.1. Tình hình TTKDTM so với 1 số ngân hàng trên địa bàn tỉnh 47
2.2.2. Tình hình chung về hoạt động TTKDTM tại ngân hàng ACB chi
nhánh Huế 48
2.2.1.2. Tình hình vận dụng các hình thức TTKDTM tại ngân hàng ACB
chi nhánh Huế 49
2.2.1.3. Kiểm soát hoạt động thanh toán UNC tại ngân hàng TMCP Á
Châu- chi nhánh Huế 59
2.3. Đánh giá tình hình hoạt động cũng cấp dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt cho khách hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế 60
2.3.1. Thành tựu 61
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân 62
2.3.2.1. Tồn tại 62
2.3.2.2. Nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ 64
3.1. Định hướng phát triển hoạt động TTKDTM tại NHTMCP Á châu chi
nhánh Huế trong thời gian tới 64
3.1.1. Định hướng của nước ta về hoạt động TTKDTM trong thời gian tới
64
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.2. Định hướng của ngân hàng CPTM Á Châu chi nhánh Huế trong thời
gian sắp tới 65
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động dịch vụ TTKDTM cho khách hàng tại ngân
hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Huế 66
3.2.1. Gải pháp chung 66
3.2.1.1. Ngân hàng cần phát triển hơn nữa các công cụ hỗ trợ cho hoạt

Châu
chi nhánh Huế so với các NHTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2012 47
Bảng 2.6: Tình hình hoạt động thanh toán chung
tại ngân hàng Á Châu-chi nhánh Huế 49
Bảng 2.7: Tình hình thanh toán KDTM tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi
nhánh Huế giai đoạn 2010-2012 50
Bảng 2.8: Thống kê các số lượng thanh toán thẻ của ACB chi nhánh Huế
giai đoạn 2010-2012 56
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng 22
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luận chuyển séc chuyển khoản giữa 2 ngân hàng
có tham gia thanh toán bù trừ 23
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi trong cùng một ngân
hàng 24
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán
giữa hai ngân hàng cùng hệ thống. 25
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển UNC của 2 khách hàng có TK cùng ngân
hàng 27
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác
nhau 27
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển UNT của 2 khách hàng trong cùng 1 ngân
hàng 28
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển UNT giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác
nhau 29
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Ngày nay, khi đất nước của chúng ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập

Với vai trò là một sinh viên và là một thực tập sinh tại ngân hàng Á Châu-chi
nhánh Huế trong vòng ba tháng từ ngày 21/1/2013 đến ngày 11/5/2013, mục tiêu mà
tôi đặt ra cho bài nghiên cứu này là vận dụng những kiến thức đã được học, dùng
phương pháp nghiên cứu khoa học đã được học cũng như kết hợp với những kinh
nghiệm trong quá trình thực tập để tìm hiểu, đánh giá, qua đó biết được tình hình thanh
toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại chi nhánh ngân hàng này ra sao, những
ưu điểm và tồn tại trong hoạt động này là gì và từ đó có được những giải pháp để hoàn
thiện và mở rộng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng (cá nhân và
doanh nghiệp) tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế. Gồm có các hoạt động thanh
toán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thanh toán bằng thư tín
dụng, và thanh toán hiện đại khác.
4. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm nhiều hình thức khác nhau,
nhưng trong nội dung bài nghiên cứu này, tôi xin đề cập đến các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt chủ yếu mà các khách hàng đang sử dụng. Trong đó đề cập đến
các hình thức như
Séc
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
Thẻ thanh toán
Một vài hình thức thanh toán khác như thanh toán bằng thư tín dụng L/C, thanh
toán qua ACB Online như Internet Service, Mobile Service.
5. Phương pháp nghiên cứu
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
7
Khóa luận tốt nghiệp
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, tôi sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:

Khóa luận tốt nghiệp
Trình bày cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Chương 2: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng
TMCP Á Châu chi nhánh Huế
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt tại NH TMCP Á Châu chi nhánh Huế
Tóm tắt những nội dung và kết quả nghiên cứu, đưa ra đánh giá của bản thân về
kết quả nghiên cứu được, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện vấn đề
nghiên cứu.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra một số kết luận và một vài kiến nghị của cá nhân cho đề tài nghiên cứu
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
9
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận
theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)
Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền
này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Như vậy có thể nói rằng, NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kì
quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian
này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung

vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa
đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất
nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người
gửi tiền và người đi vay
1.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các
thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
11
Khóa luận tốt nghiệp
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
1.1.3.3. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được
khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài

Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng.
Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồm các tổ
chức kinh tế, đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt thông thường gồm có 4 bên:
- Bên mua hàng hay nhận dịch vụ cung ứng.
- Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoản
giao dịch.
- Bên bán, tức là bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
- Ngân hàng phục vụ bên bán, tức Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài
khoản giao dịch.
1.2.1.2. Đặc điểm của Thanh toán không dùng tiền mặt
+ Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hoá cả về
thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận
động của vật tư, hàng hoá là không có sự ăn khớp với nhau, đây là đặc điểm lớn nhất,
nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt. Việc giao hàng được tiến hành ở
nơi này, trong thời gian này, nhưng việc thanh toán được thực hiện ở nơi khác, trong
một thời gian khác, sự tách rời giữa tiền và hàng là điều không thể tránh khỏi. Điều đó
chỉ cho ta một phương án thanh toán – mà ở phương án đó phải chấp nhận sự tách rời
đó, nhưng không thể vì sự tách rời đó mà gây ra chậm trể, gian lận trong thanh toán,
phải hạn chế đến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xãy ra trong thanh toán.
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
13
Khóa luận tốt nghiệp
+ Trong TTKDTM, vật môi giới (tiền mặt) không xuất hiện như trong thanh toán
bằng tiền mặt, mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền kế toán (tiền ghi sổ), nó được
ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản). Đây là đặc
điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt. Với đặc điểm này thì mỗi bên tham
gia thanh toán (chủ yếu là người mua) buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng và phải
có tiền trên tài khoản đó, bởi vì nếu không như vậy thì việc thanh toán sẽ không thực
hiện được

trên phạm vi quốc tế, hơn nữa khối lượng thanh toán nhiều hơn trước, sản phẩm được
trao đổi nhiều và ngày càng phong phú thanh toán được mở rộng không ngừng. Lúc
này thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu thanh toán.
Trước tình hình đó TTKDTM ra đời với các phương tiện thanh toán như: séc, uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán, thư tín dụng
TTKDTM có nhiều ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí, bảo đảm thanh toán nhanh, rút ngắn thời gian.
- Độ an toàn và độ tin cậy cao
- Giúp khách hàng tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Xã hội tiết giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, điều hoà tiền mặt trong
lưu thông được dễ dàng, góp phần ổn định tiền tệ, thúc đẩy sản suất phát triển.
TTKDTM là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
1.2.1.4. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
TTKDTM thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn rút ngắn chu kì sản xuất, tốc độ
thanh toán, đẩy nhanh quá trình sản xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Nó được coi là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của chu kì sản xuất
và liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưu thông hàng hóa tiền tệ của cá nhân, tổ chức trong
xã hội. Do vây nếu tổ chức công tác thanh toán nhanh chóng an toàn và chính xác sẽ
tạo điều kiện rút ngắn chu kì sản xuất, tăng tốc độ chu chuyển vốn và góp phần thúc
đẩy phát triền toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, thúc đẩy
quá trình cho vay: TTKDTM không những làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vận
chuyển tiền mặt mà còn bổ sung nguồn vốn cho NHTM thông qua hoạt động mở tài
khoản thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân. Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không
kỳ hạn, NHTM có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho nền
kinh tế.
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
15
Khóa luận tốt nghiệp
- TTKDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán:

16
Khóa luận tốt nghiệp
diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM,
thanh toán tự động, card điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng internet…Việc thay
thế các chứng từ giấy bằng các chứng từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về
thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán và chất lượng thanh toán, quá trình thanh
toán được đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ
chức kinh tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
e. Hoạt động của các ngân hàng: nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán. nói cách khác, với mạng
lưới chân rết càng rộng ngân hàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh
toán của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn. đồng thời với chính sách đa dạng hoá
sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng được cung
cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM. Kinh
doanh các dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng từ
việc thu phí dịch vụ. trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí suất thanh toán, tạo điều
kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động TTKDTM phát triển mạnh mẽ.
1.2.3. Những quy định mang tính nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt
Muốn thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải chấp hành đúng quy định của
NHNN về thanh toán qua ngân hàng cũng như những hướng dẫn cụ thể của từng
NHTM. Dù là khách hàng của ngân hàng nào khi muốn thanh toán qua ngân hàng
cũng phải tuân theo những nguyên tắc sau:
+ Các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, cá nhân được quyền lựa chọn ngân hàng để
mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Các chủ tài khoản thực hiện việc thanh
toán phải theo những qui định của thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành
- Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và trên tài khoản phải đảm bảo số dư
để đáp ứng như cầu thanh toán. Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả
vượt quá số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt,

Theo nghị định 159/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính Phủ về “Qui chế phát hành
và sử dụng séc”, thì một số quy định về sử dụng séc như sau:
- Tất cả những tờ séc đều do NHNN thiết kế mẫu thống nhất, được in và ghi bằng
tiếng Việt Nam, séc phục vụ cho khách nước ngoài được in thêm tiếng Anh dưới tiếng
Việt với cỡ chữ nhỏ hơn.
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
18
Khóa luận tốt nghiệp
- Ngân hàng chỉ bán séc trắng cho khách hàng sử dụng theo đúng mẫu séc đã được
duyệt và chỉ được bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình.
- Người phát hành séc là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền
(người ký phát) chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi
hoặc bảo chi. Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền hoặc bị đình chỉ phát hành séc hoặc bị truy
tố theo pháp luật.
- Người phát hành Séc nếu thiếu khả năng thanh toán ngoài việc chịu trách nhiệm
trả số tiền truy đòi còn bị xử lý như sau:
+ Vi phạm lần 1 bị NH cảnh cáo
+ Vi phạm lần 2 bị NH tạm thời đình chỉ quyền phát hành séc trong 3 tháng, thu
hồi Séc trắng
+ Vi phạm lần 3 NH đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc và thông báo cho NHNN
- Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc.
- Người thụ hưởng là người cầm tờ séc mà tờ séc đó có tên người được hưởng tiền
là chính mình hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc” hoặc không ghi tên người
được trả tiền, hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ
ký chuyển nhượng liên tục.
- Séc phải được viết bằng một thứ mực khó tẩy xoá, không dùng bút chì, không dùng
mực đỏ. Các yếu tố trên tờ séc phải ghi đầy đủ, rõ ràng. Cấm sửa chữa, tẩy xoá trên tờ séc,
các tờ séc viết hỏng phải gạch chéo, để nguyên không xé rời khỏi cuống séc.
- Số tiền ghi bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, trường hợp có sai lệch giữa số

c. Phân loại Séc
Séc hiện hành về hình thức chỉ có một loại, tuy nhiên về nội dung thì có séc kí
danh và séc vô danh
Séc kí danh: Có ghi tên, địa chỉ người thụ hưởng
Séc vô danh: Không ghi tên, người nào cầm séc nộp vào NH, đó là người thụ hưởng
Theo tính chất thanh toán có:
Séc lĩnh tiền mặt: Trên séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản”.
Séc chuyển khoản: Trên séc có cụm từ “ trả vào tài khoản”.
- Nếu khách hàng có yêu cầu bảo chi séc thì phải làm thủ tục bảo chi và Nh sẽ
ghi tên, đóng dấu, ghi ngày, tháng, năm vào nơi quy định cho việc bảo chi séc ở mặt
trước tờ séc.
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
20
Khóa luận tốt nghiệp
d. Thủ tục phát hành séc
Chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng séc thì đén NH làm thủ tục mua Séc. NH bán tối
đa mỗi lần cho cá nhân là 1 cuốn séc, cho pháp nhân là 3 cuốn Séc( mỗi cuốn 10 tờ)
- Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên tờ Séc
theo đúng quy định như:
+ Số tiền bằng số, bằng chữ
+ Chuyển nhượng hay không
+ Đích danh hay vô danh
+ Ngày, tháng… kí tên, đóng dấu
Sau đó giao Séc cho người thụ hưởng khi đã nhận hàng hóa hay nhận dịch vụ
cung ứng
- Nếu người thụ hưởng có đề nghị bảo chi thì người phát hành phải làm thủ tục bảo
chi tại NH bằng cách lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm theo tờ Séc đã ghi đầy đủ
các yếu tố. NH sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên, kiểm tra số dư trên TK người phát
hành, nếu đủ điều kiện sẽ ghi ngày, tháng và kí tên đóng dấu vào nơi quy định.
Giao tờ Séc đã bảo chi cho khách, xử lý chứng từ:

Ngân hàng
1
2
3
45
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luận chuyển séc chuyển khoản giữa 2 ngân hàng
có tham gia thanh toán bù trừ
(1) Người mua sẽ ký phát Séc và giao cho người bán
(2) Người bán tiếp nhận Séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ Séc sẽ
lập 3 liên BKNS cùng với tờ Séc nộp vào ngân hàng xin thanh toán
(3) Trường hợp đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực, NH sẽ chuyển
tờ Séc và BKNS về cho NH người mua
(4) NH bên mua khi nhân được Séc kiểm tra Séc nếu hợp lệ sẽ tiến hành trích TK
người mua sau đó ghi nợ và báo Nợ cho đơn vị mua
(5) NH bên mua dùng BKNS và chứng từ thanh toán bù trừ chuyển cho NH phục
vụ bên bán để tiến hành thanh toán cho người bán
(6) NH bên bán ghi có và báo có cho đơn vị bán
*Séc thanh toán chuyển khoản: Người thụ hưởng có thể nộp séc vào NH nơi họ mở
tài khoản tiền gửi hoặc nộp vào NH nơi người phát hành mở TK tiền gửi. Nếu nộp vào
NH nơi người thụ hưởng thì Séc được chuyển về bên phát hành, sau đó bên phát hành
mới kiểm tra và hạch toán
- Séc bảo chi:
Séc bảo chi là một loại Séc chuyển khoản nhưng được NH đảm bào chi trả cho
từng tờ Séc trên cơ sở tiền mà người phát hành Séc đã lưu ký, vì vậy người chịu rách
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
23
3
5
Đơn vị mua

Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán
giữa hai ngân hàng cùng hệ thống.
(1)Người mua lập giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm tờ Séc chuyển khoản đã ghi đầy
đủ các yếu tố đồng thời lập UNC xin trích TK thanh toán để ký quỹ vào TK tiền gửi
đảm bảo thanh toán Séc bảo chi
(2)NH người mua kiểm tra các nội dung trên tờ Séc bảo chi, số dư TK của người
mua nếu đủ điều kiện sẽ làm thủ tục bảo chi Séc
(3)a, Người bán giao hàng hóa dịch vụ cho người mua
(3b) Người mua ký phát Séc cho người bán
(4)Người bán nộp bảng kê nộp Séc cùng tờ Séc vào NH phục vụ mình
(5)NH người bán kiểm tra tờ Séc bảo chi
(5a) NH người bán gửi lệnh chuyển nợ qua NH người mua
(5b) Ghi có cho người bán
(6)Nhận được lệnh chuyển nợ của người bán
(7)Thanh toán bù trừ giữa 2 NH
Theo quy định của NHNN, các NH không phải là NH mở TK cho đơn vị phát
hành Séc( không phải là đơn vị thanh toán) thì gọi là các đơn vị thu hộ có quyền thu
phí dịch vụ thanh toán Séc của KH nhờ thu hộ
Trường hợp đơn vị thu hộ chuyển Séc chậm do lỗi của mình gây thiệt hại cho
người thụ hưởng thì phải bồi thường, số tiền bồi thường được tính
Số tiền bồi thường = Số tiền ghi trên Séc x Số ngày chuyển chậm x (1)
SVTH: TRẦN THỊ KIỀU OANH – K43A KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
25
Người mua Người bán
NH phục vụ người mua
NH phục vụ người bán
2 1 6 4 5
b
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status