TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
¬
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN XUÂN SOẠN
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ MƠ
Giảng viên hướng dẫn : THS. NGUYỄN ĐỨC
HIỂN
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
HÀ NỘI - 2009
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
2
2
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
¬
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN XUÂN SOẠN
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ MƠ
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TOÁN KHỒNG DÙNG TIỀN MẶT.....................................................................
Rủi ro khi thanh toán bằng Séc...............................................................................
Rủi ro khi thanh toán bằng Séc bảo chi: Séc bảo chi có độ rủi ro thấp, vì loại
séc này có sự đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng, vì vậy thường dùng cho
hai bên ít có mức độ tín nhiệm. Séc bảo chi thanh toán cùng hệ thống sẽ được
ghi có ngay cho đơn vị thụ hưởng, vì vậy quyền lợi của người thụ hưởng được
đảm bảo. Tuy nhiên séc bảo chi nếu sai ký hiệu mật gây chậm trễ cho khách
hàng, điều này gây ra rủi ro cho khách hàng khi không được thanh toán số tiền
trên mà phải chờ một thời gian xử lý thì mới có thể nhận được tiền. Rủi ro
trong trường hợp nhận phải séc giả, bên thụ hưởng sẽ là người thiệt hại...............
Rủi ro khi thanh toán bằng Séc chuyển khoản: Độ rủi ro cao hơn séc bảo chi vì
không có sự đảm bảo thanh toán của ngân hàng. Người thụ hưởng khi nộp séc
vào ngân hàng không được ghi có ngay vào tài khoản giống như séc bảo chi
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
mà phải đợi kiểm tra của ngân hàng xem trong tài khoản của người phát hành
có đủ số dư hay không thì mới ghi có cho người thụ hưởng. Vì vậy rủi ro khi
bên phát hành phát hành quá số dư dẫn đến việc người thụ hưởng sẽ không
được thanh toán. Ngoài ra còn gặp phải trường hợp séc giả do bên mua có ý
định lừa đảo............................................................................................................
Rủi ro khi thanh toán bằng UNC............................................................................
Rủi ro đối với người mua trong trường hợp người mua áp dụng thanh toán trả
tiền trước cho người bán, mà không nhận được hàng như hợp đồng đã ký,
khiến cho người mua chịu rủi ro không có hàng....................................................
Rủi ro đối với người bán khi người mua nhận hàng rồi cố tình chây ỳ không
chịu thanh toán hoặc từ chối thanh toán khi không muốn nhận hàng do nhiều lý
do khác nhau như biến động giá bất lợi cho người mua, hàng lỗi mốt...................
Phương thức thanh toán UNC là phương thức mà Ngân hàng chỉ đóng vai trò
trung gian, do đó việc có nhận được tiền hay không của người bán hoàn toàn
phụ thuộc vào thiện chí thanh toán của người mua nên rủi ro xảy ra bất cứ lúc
định của L/C trong trường hợp bên mua chủ tâm không thanh toán hay không
có khả năng thanh toán. Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C, NH cần
thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng cho
khách hàng. ............................................................................................................
Rủi ro khi thanh toán bằng Thẻ:.............................................................................
Sử dụng thẻ có mức độ an toàn cao, tuy nhiên vẫn có mức độ rủi ro của nó
gây ra bất lợi cho KH. Các rủi ro liên quan đến sự cố kỹ thuật, rủi ro trong vấn
đề bảo mật thông tin khách hàng, mã số PIN, rủi ro do thẻ giả, ............................
Rủi ro khi KH có nhu cầu muốn giao dịch, thì lại gặp tình trạng máy ATM tạm
thời ngừng giao dịch, KH không thể giao dịch được sẽ gây thiệt hại cho KH.
Rủi ro cho khách hàng khi có hiện tượng bị máy ATM “nuốt thẻ”. Khi có sự
cố về kỹ thuật có thể dẫn tới tình trạng khách hàng không rút được tiền nhưng
máy ATM vẫn cứ trừ tiền trên tài khoản, việc giải quyết sự cố đòi hỏi chứng từ
rất phức tạp, kéo dài thời gian, gây rủi ro phiền phức cho khách hàng. ................
Rủi ro trong trường hợp, chủ thẻ không giao dịch nhưng vẫn bị NH trừ tiền
trên tài khoản, sự việc này xảy ra do đâu, lỗi tại hệ thống máy ATM của NH
hay là do khách hàng không cất thẻ cẩn thận và để lộ mã số PIN, những vụ
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
7
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
việc này cơ sở giải quyết tranh chấp rất khó khăn, và phần lớn, thiệt hại thuộc
về KH vì họ không thể chứng minh được là lỗi không phải tại KH.......................
Rủi ro khi thanh toán điện tử..................................................................................
Rủi ro về bảo mật thông tin của khách hàng. Thanh toán điện tử có thể khiến
cho các vụ gian lận, đánh cắp tài khoản của khách hàng tăng lên nếu như khả
năng bảo mật, công nghệ kỹ thuật hiện đại còn hạn chế. Thanh toán điện tử
cũng là một lĩnh vực công nghệ cao đòi hỏi sự hiểu biết và nhận thức mới có
thể sử dụng được hình thức thanh toán hiện đại này. Vì vậy người sử dụng nếu
như không hiểu biết thấu đáo sẽ gặp rủi ro cao như để lộ mật khẩu tài khoản
điện tử, mất tài khoản hoặc bị đánh cắp do sơ suất. Rủi ro về phía ngân hàng
Xuân Soạn...............................................................................................70
Những kết quả đạt được..........................................................................70
Hạn chế tồn tại.........................................................................................71
CHƯƠNG III.........................................................................................................
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ..................................
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NH VPBANK ...................
TRẦN XUÂN SOẠN.............................................................................................
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT.......................................................................................................................
3.1.1. Tiềm năng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt
Nam.........................................................................................................76
3.1.2. Định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt
Nam ........................................................................................................77
3.1.3. Định hướng phát triển Thanh toán không dùng tiền mặt tại
VPBank Trần Xuân Soạn........................................................................79
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI VPBANK TRẦN XUÂN SOẠN...................................
3.2.1. Nâng cấp và ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại..................79
3.2.2. Phát triển và hoàn thiện các phương thức thanh toán....................79
3.2.3. Tăng cường công tác Marketing, quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ
thanh toán hiện đại qua Ngân hàng.........................................................81
3.2.4. Tăng cường liên doanh liên kết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức.
.................................................................................................................82
3.2.5. Đào tạo nâng cao trình độ, năng lực, sự hiểu biết của nhân viên..83
3.2.6. Chính sách khách hàng hiệu quả: .................................................84
3.2.7. Phát triển hệ thống các kênh phân phối.........................................85
3.2.8. Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong các phương thức
thanh toán KDTM...................................................................................86
3.3. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan, Bộ ngành.....................87
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động thanh toán năm 2007-2008............................63
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng các hình thức TT KDTM tại PGD:...................64
Bảng 2.6 : Khối lượng các món thanh toán KDTM:.......................................65
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng các loại Séc của PGD Trần Xuân Soạn:............67
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượn.................................................54
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay của PGD..................................................56
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ sử dụng tiền mặt ở Việt Nam............................................60
Biểu đồ 2.4 : Hoạt động thanh toán tại PGD 2007- 2008...............................63
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng các phương thức TT KDTM........................................65
Biểu đồ 2.6: Diến biến tăng trưởng của các phương thức thanh toán.............65
qua 2 năm: .....................................................................................................65
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu các món thanh toán :.......................................................65
Biểu đồ 2.8 : Diễn biến doanh số của các loại Séc..........................................67
Sơ đồ 1: Lưu thông Séc qua một Ngân hàng. .................................................. 27
Sơ đồ 2: Lưu thông Séc qua 2 Ngân hàng. ...................................................... 27
Sơ đồ 3: Quy trình thanh toán UNC: ............................................................... 29
Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán UNT: ............................................................... 31
Sơ đồ 5 : Quy trình luân chuyển chứng từ: ..................................................... 32
Sơ đồ 6: Quy trình sử dụng dịch vụ tại nhà: ................................................... 37
Sơ đồ 7: Cơ cấu tổ chức của PGD VPBank Trần Xuân Soạn. ........................ 50
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Thanh toán đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất, lưu thông hàng
hóa và dịch vụ. Thanh toán trong nền kinh tế bao gồm thanh toán bằng tiền
mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (TT KDTM). Khi kinh tế phát triển
đến một trình độ nhất định, nhu cầu thanh toán càng nhiều, các giao dịch
thanh toán ngày càng có khối lượng lớn và phức tạp. Thanh toán bằng tiền
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền
mặt tại Ngân hàng các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam- PGD
Trần Xuân Soạn” làm chuyên đề tốt nghiệp. Với mục đích nghiên cứu, phân
tích các vấn đề liên quan đến TT KDTM từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
phát triển và hoàn thiện hơn nữa dịch vụ TT KDTM tại NHTMCP Các Doanh
nghiệp Ngoài quốc doanh (VPBANK) Phòng giao dịch Trần Xuân Soạn.
2. Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu lý luận và thực trạng TT KDTM trong nền kinh tế.
Các vấn đề liên quan đến TT KDTM tại VPBank Trần Xuân Soạn
Nghiên cứu các giải pháp phát triển dịch vụ TT KDTM tại VPBank Trần
Xuân Soạn.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, dựa trên những lý luận và thực trạng
liên quan đến TT KDTM, ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như
phương pháp duy vật biện chứng, thống kê, so sánh, logic.., vận dụng những
phương pháp nghiên cứu này để có thể lám sáng tỏ về mặt lý luận chung, và
đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp phát triền dịch vụ TT KDTM.
4. Phạm vi nghiên cứu.
TT KDTM là một đề tài có nội dung khá rộng, bao gồm nhiều phương
thức thanh toán đa dạng phong phú. Vấn đề thanh toán cũng liên quan đến
nhiều lĩnh vực hoạt động khác trong nền kinh tế, thể hiện sự phức tạp. Đề tài
em nghiên cứu chỉ giới hạn ở nội dung các hình thức TT KDTM đang được
sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và được vận dụng vào NH VPBank Trần Xuân
Soạn- Chi nhánh Hà Nội.
5. Kết cấu của đề tài :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Lý thuyết chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
Chương II : Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại NH
VPBank Trần Xuân Soạn
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
14
tạp, nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế. Thay vào đó, một hình thức
thanh toán hiện đại, với nhiều tiện ích, nhanh chóng và là một giải pháp hưu
hiệu để khắc phục những nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt, đó là hình
thức TT KDTM. Vậy, TT KDTM là gì?
TT KDTM là hình thức thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ mà không có
sự xuất hiện của tiền mặt, hay còn gọi là thanh toán “Phi tiền mặt”. Tuy
không có sự xuất hiện trực tiếp của tiền mặt nhưng lại có thêm sự tham gia
của một tổ chức tài chính trung gian đó là ngân hàng.
TT KDTM là tổng hợp tất cả các khoản thanh toán tiền tệ giữa các đơn vị, cá
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
16
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
nhân, được thực hiện bằng cách tính chuyển tiền trên tài khoản, hoặc bù trừ
lẫn nhau thông qua ngân hàng mà không trực tiếp sử dụng tiền mặt trong
khoản thanh toán đó.
• Mối quan hệ giữa TT KDTM và thanh toán bằng tiền mặt :
Giữa TT KDTM và thanh toán tiền mặt, tức là hai hình thức chu
chuyển tiền tệ có mối quan hệ mật thiết với nhau, giữa chúng có mối quan hệ
với nhau chặt chẽ và thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau. Mối quan hệ này bắt
nguồn từ chỗ: sự chu chuyển của sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải sử dụng tiền
tệ trong các chức năng của nó để thực hiện mối quan hệ kinh tế phát sinh hàng
ngày, mặt khác đòi hỏi con người và xã hội phải sử dụng tiền trong các trường
hợp thanh toán như thế nào là hợp lý và tiện lợi. Tức là việc sử dụng tiền mặt
hay không dùng tiền mặt để thực hiện các khoản thanh toán không phải do ý
muốn chủ quan của nhà nước hay bất kỳ một cơ quan quản lý nhà nước nào
mà do yêu cầu khách quan trong thanh toán đòi hỏi. Chứng tỏ do yêu cầu
khách quan của các khoản thanh toán trong nền kinh tế mà nên lựa chọn hợp
lý một phương thức thanh toán. Trong mỗi trường hợp, không phải bất cứ lúc
nào việc thanh toán bằng tiền mặt hay không dùng tiền mặt đều được sử dụng
một cách triệt để. Vấn đề ở chỗ cần phải vận dụng một cách linh hoạt mềm
mặt mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức ghi sổ, được ghi chép lại trên các
chứng từ, sổ sách kế toán.
Đây là đặc điểm nổi bật, đặc điểm riêng của TT KDTM. Với đặc điểm
này, các bên tham gia thanh toán nhất định phải mở tài khoản tại ngân hàng,
hơn thế nữa phải có tiền trên tài khoản đó (nhất là người mua). Bởi vì, nếu
không như vậy, việc thanh toán sẽ không thể tiến hành được. Ngoài ra, do
phải mở tài khoản tại ngân hàng nên vấn đề kiểm soát của ngân hàng trong
việc tổ chức thanh toán là hình thức cần thiết kiểm soát tính chất đúng đắn
của nội dung thanh toán, kiểm soát tính thích hợp của chứng từ.
• Trong TT KDTM, vai trò của ngân hàng là rất to lớn.
Ngân hàng đóng vai trò như người tổ chức và thực hiện các khoản
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
18
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
thanh toán. Ngân hàng đồng thời cũng là người thứ ba không thể thiếu được
trong thanh toán chuyển khoản giữa các khách hàng có nhu cầu thanh toán
với nhau. Bởi vì chỉ có ngân hàng, là người quản lý tài khoản tiền gửi của các
khách hàng mới được phép trích chuyển tài khoản của các khách hàng. Có thể
nói, toàn bộ quá trình thanh toán được thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy
hay không được quyết định không bởi người thực hiện- là các khách hàng có
nhu cầu thanh toán, mà ngân hàng mới đóng vai trò kết thúc quá trình thanh
toán. TT KDTM nếu được tổ chức tốt, thực hiện tốt sẽ phát huy tác dụng tích
cực và những tiện ích của nó.
1.1.3. Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt.
• Sự cần thiết của TT KDTM:
Sự nhanh chóng, tiện ích, an toàn, hiệu quả trong thanh toán sẽ đẩy
nhanh việc tập trung phân phối các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội, cung
ứng vốn cho kinh tế phát triển. Ngược lại, sự chậm trễ, ách tắc, không an toàn
trong thanh toán sẽ là biểu hiện của sự trì trệ, kém phát triển của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chưa phát triển, việc trao đổi
buộc ngân hàng Nhà Nước phải in tiền để đáp ứng, cân đối giữa tiền và hàng
hóa, dịch vụ. Điều này sẽ dẫn tới chi phí lớn để in ấn, vận chuyển, bảo quản,
lưu trữ trong kho. Đặc biệt trong thanh toán tiền mặt, vòng quay vốn sẽ có tốc
độ chậm trễ, ách tắc, vì vậy sẽ kìm hãm sản xuất, kìm hãm sự phát triển kinh
tế. Từ thực tế khách quan trên đòi hỏi có sự ra đời của một phương thức thanh
toán hiện đại, mang nhiều tiện ích, nhanh chóng, an toàn thuận tiện, đáp ứng
kịp thời nhu cầu thanh toán mạnh mẽ của nền kinh tế. Đó là phương thức TT
KDTM. Nó đã đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, quan trọng đối
với tất cả các chủ thế trong nền kinh tế.
• Vai trò của TT KDTM:
Đối với nền kinh tế: TT KDTM có vai trò quan trọng đối với sự tăng
trưởng, phát triển của kinh tế. TT KDTM trực tiếp thúc đẩy quá trình vận
động của hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, thông qua đó mà các mối quan
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
20
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
hệ kinh tế lớn sẽ được giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hóa, dịch vụ được tiến hành một cách bình thường. TT KDTM mang
đến những tiện ích như khả năng thanh toán với khối lượng lớn, nhanh chóng
chính xác, an toàn, tiện lợi. Nó giúp cho quá trình vận động, tuần hoàn và chu
chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, giảm được thời gian thanh
toán. Nhờ thời gian thanh toán nhanh, nguồn vốn sẽ được quay vòng nhanh.
Nguồn vốn được vận động nhiều hơn, sẽ giúp cho quá trình tái sản xuất, mở
rộng sản phẩm xã hội được thúc đẩy phát triển, mang lại hiệu quả cho sự tăng
trưởng kinh tế. Tổ chức tốt công tác TT KDTM sẽ tiết kiệm được các chi phí
in ấn, kiểm đếm, vận chuyển bảo quản, lưu trữ kho...TT KDTM giúp việc
quản lý nền kinh tế tốt hơn hiệu quả hơn thông qua hoạt động thanh toán. Nếu
như mọi hoạt động thanh toán đều thông qua ngân hàng, thì Chính phủ sẽ
kiểm soát được lượng tiền trong nền kinh tế, khi kiểm soát được thì việc đưa
ra các chính sách tiền tệ sẽ sát thực tế hơn, các nghiệp vụ thị trường mở, tái
nhanh chóng, không hạn chế về không gian, thời gian. Các chủ thể giao dịch
không phải gặp gỡ trực tiếp để thanh toán, hai người ở khác xa nhau về không
gian vẫn có thể thực hiện các nghiệp vụ kinh tế thông qua lệnh thanh toán
ngân hàng… Như vậy tiết kiệm được thời gian, các chi phí đi lại, xăng xe,
mức độ an toàn, tránh gặp phải tiền giả, nhận thiếu số tiền, các rủi ro khác
như bị trộm, cướp…Sở hữu một tài khoản thanh toán, khách hàng còn được
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
22
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
sử dụng nhiều sản phẩm tiện ích khác của ngân hàng như thanh toán tiền điện,
nước, điện thoại, mua hàng ở các siêu thị mà không phải mang theo tiền mặt.
1.1.4. Nguyên tắc trong thanh toán.
Thanh toán bằng tiền mặt có sự trao đổi trực tiếp giữa tiền và hàng hóa
dịch vụ, giao dịch có phần chắc chắn hơn khi có mặt trực tiếp của bên mua và
bên bán, và tiền mặt xuất hiện sẽ làm cho bên bán thấy hài lòng hơn vì đã
nhận được số tiền, giống như kiểu “tiền trao cháo múc”. Còn thanh toán qua
ngân hàng vì không có sự xuất hiện của tiền mặt nên dễ làm cho người bán
cảm thấy không an tâm hơn. Để đảm bảo chắc chắn rằng thanh toán được
thực hiện cũng như đảm bảo quyền lợi cho các bên, TT KDTM sẽ có những
nguyên tắc buộc các bên tham gia phải tuân thủ.TT KDTM phản ánh mối
quan hệ kinh tế pháp lý trong giao nhận thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ.
Trong quá trình thực hiện thanh toán, các bên tham gia phải tuần thủ những
nguyên tắc sau:
Điều kiện cần là : Các bên tham gia thanh toán qua ngân hàng (bên mua và
bên bán) đều phải có tài khoản tại một ngân hàng. Mỗi bên tham gia có
quyền chọn ngân hàng để mở tài khoản, phục vụ nhu cầu thanh toán qua
ngân hàng.
Điều kiện đủ là : Đối với bên mua: các sản phẩm hàng hóa dịch vụ: Người
mua phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán (số dư trên tài khoản hoặc
hạn mức thấu chi) phải đủ khả năng để thanh toán cho số lượng hàng hóa dịch
ghi trên séc hoặc người cầm séc.
• Thành phần tham gia thanh toán séc: Từ định nghĩa trên của séc, có thể
thấy các thành viên liên quan đến giao dịch thanh toán séc gồm:
+ Người ký séc để trả nợ, là chủ tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng,
gọi là người phát hành séc.
+ Người thụ hưởng là người được hưởng số tiền trên tờ séc.
+ Người thụ lệnh là Ngân hàng thực hiện việc trích tài khoản của người ký
phát trả cho người thụ hưởng.
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại VPBank Trần Xuân Soạn
24
Nguyễn Thị Mơ Lớp Tài chính doanh nghiệp 47A
• Điều kiện sử dụng séc: Với khái niệm séc như trên có thể thấy để sử dụng
được phương tiện này cần đảm bảo được các điều kiện sau:
+ Người sử dụng séc phải là khách hàng của Ngân hàng có tiền trên tài
khoản mở tại Ngân hàng.
+ Số tiền ghi trên tờ séc chỉ được phép trong phạm vi số dư tài khoản.
+ Séc là ấn phẩm của Ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng, vì vậy để
thuận lợi cho quá trình ký phát và thanh toán, séc được in theo mẫu, người
ký phát phải ghi đầy đủ chính xác các nội dung trên séc.
+ Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh toán. Séc có giá trị thay
thế cho tiền mặt trong lưu thông, nên séc cũng có khả năng chuyển nhượng
trong phạm vi thời hạn xuất trình của séc.
• Thời hạn xuất trình và hiệu lực của séc:
Thời hạn xuất trình: là thời gian mà người thụ hưởng phải chuyển giao tờ
séc cho Ngân hàng thụ lệnh để nhận tiền. Trong thời gian này, người ký
séc phải duy trì số dư tài khoản tiền của mình tại Ngân hàng thụ lệnh để
đảm bảo chi trả số tiền đã ký phát séc cho người hưởng lợi. Ở Việt Nam
theo Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH Thời hạn xuất trình
yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát.
Thời hạn hiệu lực của séc đối với Ngân hàng là hạn thời gian mà trong đó