Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tân sơn phú thọ - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

LÊ TIẾN HẢI

TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TÂN SƠN - PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

LÊ TIẾN HẢI

TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TÂN SƠN - PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Quang Quý

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài................................... 4
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ............................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Các khái niệm, chức năng và vai trò của NHTM .................................. 5
1.1.2. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng
thương mại......................................................................................................... 9
1.1.3. Nội dung thanh toán không dùng tiền mặt ............................................ 15
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thanh toán không dùng tiền mặt
của các ngân hàng thương mại ........................................................................ 21
1.2. Cơ sở thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt ................................ 24

3.2.2. Tình hình tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Tân Sơn........................................................................ 51
3.2.3. Hoạt động thanh toán KDTM giữa cá nhân tổ chức qua Agribank
chi nhánh huyện Tân Sơn ................................................................................ 54


v
3.2.4. Thực trạng hoạt động thanh toán vốn của Agribank chi nhánh Tân
Sơn với các ngân hàng khác trên địa bàn ........................................................ 63
3.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Sơn .......................................... 65
3.3. Đánh giá thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Sơn ............................................................. 69
3.3.1. Đánh giá của khách hàng ...................................................................... 69
3.3.2. Đánh giá của cán bộ ngân hàng về đẩy mạnh công tác thanh toán
KDTM tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Sơn .................................... 73
3.4. Nhận xét chung về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Sơn giai đoạn 2013-2015 .......................... 76
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 76
3.4.2. Những tồn tại ......................................................................................... 77
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 79
Chương 4: TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN TÂN SƠN................... 83
4.1. Định hướng hoạt động kinh doanh và phát triển hoạt động TTKDTM
tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Sơn ................................................. 83
4.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động TTKDTM tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Tân Sơn ........................................................................................................... 86
4.2.1. Đa dạng hóa các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt .................. 86
4.2.2. Phát triển nguồn nhân lực ..................................................................... 90
4.2.3. Hoàn thiện hoạt động TTKDTM gắn với công tác khách hàng ........... 93

Tk

Tài khoản

3

NHNo

Ngân hàng nông nghiệp

4

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

5

NHTM

Ngân hàng thương mại

6

NHNN

Ngân hàng nhà nước

7


Bảng 3.2: Hoạt động sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân
Sơn giai đoạn 2013-2015 ................................................................ 44
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Tân Sơn giai đoạn 2013-2015 .............................................. 46
Bảng 3.4: Kết quả TTKDTM tại Chi nhánh Agribank Tân Sơn giai đoạn
2013 - 2015 ..................................................................................... 52
Bảng 3.5: Thanh toán KDTM theo đối tượng tại Agribank chi nhánh
huyện Tân Sơn giai đoạn 2013-2015 .............................................. 54
Bảng 3.6: Thanh toán KDTM theo thể thức thanh toán tại Agribank Tân Sơn.. 56
Bản 3.7: Tình hình phát hành các loại thẻ tại Agribank Tân Sơn giai đoạn
2013 - 2015 ..................................................................................... 59
Bảng 3.8: Tình hình thanh toán vốn giữa Agribank chi nhánh Tân Sơn với
các ngân hàng khác trên địa bàn ..................................................... 65
Bảng 3.9: Nhóm tiêu chí về mức độ đáp ứng ................................................. 70
Bảng 3.10: Nhóm tiêu chi về mức độ tin cậy.................................................. 71
Bảng 3.11: Nhóm tiêu chí về năng lực phục vụ .............................................. 71
Bảng 3.12: Nhóm chỉ tiêu về thái độ phục vụ................................................. 72
Bảng 3.13: Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất ................................................... 73
Bảng 3.14: Nhóm tiêu chí đẩy mạnh công tác thanh toán KDTM tại
Agribank chi nhánh Tân Sơn .......................................................... 74
Bảng 3.15: Nhóm tiêu chí phản ánh những khó khăn trong việc đẩy mạnh
công tác thanh toán KDTM tại Agribank chi nhánh Tân Sơn ........ 75


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Mô hình NHNo&PTNT huyện Tân Sơn ......................................... 40
Hình 3.2. Cơ cấu thanh toán tại Agribank chi nhánh huyện Tân Sơn ............ 53

khách hàng.
Chính vì vậy mà các ngân hàng cũng đang tìm mọi biện pháp nâng cao
chất lượng dịch vụ, nâng cao kỹ thuật công nghệ, mở rộng mạng lưới phân
phối..., để cạnh tranh với các ngân hàng khác.


2

Với Ngân hàng nông nghiệp&Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện
Tân Sơn - Phú Thọ được thành lập năm 2007 sau khi tách huyện Thanh Sơn
tỉnh Phú Thọ thành 2 huyện mới là huyện Tân Sơn và huyện Thanh Sơn, đơn
vị luôn khẳng định vị thế của 1 ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu
Việt Nam trên địa bàn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của địa
phương. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả tốt đẹp đó, công tác thanh toán
không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Tân Sơn cũng gặp phải những
khó khăn từ vấn đề lựa chọn công nghệ đến cách tiếp cận đến khách hàng...
Do vậy, cùng với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về tình hình thanh toán
không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Tân Sơn trong thời gian công tác
nhằm đưa ra được những giải pháp để đẩy mạnh phát triển hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Tân Sơn một cách có cơ sở
khoa học và thực tiễn là vô cùng cần thiết nên tôi đã lựa chọn đề tài “Giải
pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tân Sơn Phú Thọ” để nghiên cứu và phát triển thành luận văn thạc sỹ của mình. Đề tài
sẽ đi sâu và làm rõ tình hình thực tiễn phát triển các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt, những thành tựu đã đạt được và những tồn tại hạn chế
của Agribank Chi nhánh Tân Sơn trong công tác thanh toán không dùng tiền
mặt từ đó có phương hướng, giải pháp để phát triển các hoạt động TTKDTM
và nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ từ các hoạt động này.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Sơn - Phú Thọ
giai đoạn 3 năm từ 2013- 2015.
- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
tại Agribank chi nhánh huyện Tân Sơn - Phú Thọ từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị trong
những năm tiếp theo với mục tiêu phục vụ khách hàng tốt nhất, đem lại lợi ích
thiết thực cho khách hàng và cho xã hội, đem lại hiệu quả tối đa cho việc đầu
tư và kinh doanh đạt lợi nhuận tối đa cho Ngân hàng nông nghiệp & phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tân Sơn - Phú Thọ.


4

4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Thông qua thu thập, phân tích và so sánh các số liệu để thấy được thực
trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các cá nhân tại Agribank
chi nhánh huyện Tân Sơn - Phú thọ. Qua đó thấy được những thuận lợi và khó
khăn trong hoạt động hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt để từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm cũng như có những đề xuất phù hợp nhằm tăng
cường hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại đây.
4.2. Những đóng góp mới của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu đề tài để tìm ra được giải pháp hợp lý nhất phù
hợp với đơn vị tác giả công tác nhằm đưa ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt trên địa bàn huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo;
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh toán không

ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Luật này còn
định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh
doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng
tiền gửi để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán"[9].
Luật Tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì
khái niệm này đã được định nghĩa trong Luật Ngân hàng Nhà nước cũng do
Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày. Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng


6

với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán [13].
Từ những nhận định trên có thể thấy: Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng số:
47/2010/QH12 nhằm mục tiêu lợi nhuận [5].
Với việc nhận tiền gửi, ngân hàng thương mại nắm giữ số tiền rất lớn từ
các tổ chức kinh tế, xã hội dân cư và hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn tiền
này. Vì vậy, ngân hàng thương mại phải chấp nhận nhiều rủi ro từ cả hai phía
có thể là người gửi tiền và người vay tiền. Những rủi ro trong hoạt động ngân
hàng có ảnh hưởng lớn tới toàn bộ nền kinh tế. Do đó, các ngân hàng thương
mại phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn bất cứ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế.
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh
doanh dịch vụ tiền tệ, ngân hàng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất

thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời
gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc
đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang
tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền
kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán
dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn


8

được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng
hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng
tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,
chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng mà hoạt
động chủ yếu của nó là kinh doanh tiền tệ.
1.1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Ngân hàng thương mại có một số vai trò sau:
Thứ nhất là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh
nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái
sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn. có lợi nhuận
cao hơn. Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng,

thương mại là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập. Ngày nay, đầu tư ra
nước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận.
Đồng thời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so
sánh và nhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu. Các ngân hàng thương
mại với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo
lãnh...và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều
kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng và phát triển.
1.1.2. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng
thương mại
1.1.2.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt và các khái niệm khác
liên quan
Tiền mặt theo nghĩa hẹp, đó là tiền do Ngân hàng Trung ương phát
hành ra và nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thống ngân hàng. Còn theo
nghĩa rộng nhất, tiền mặt có thể được hiểu là những thứ có thể sử dụng trực
tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng. Như vậy,
trong trường hợp này khái niệm tiền mặt được dùng để chỉ dạng có khả năng
thanh toán cao nhất của tài sản, bao gồm các đồng tiền do Ngân hàng Trung
ương phát hành ra và được công chúng giữ để chi tiêu, tiền gửi ở tài khoản


10

vãng lai hay tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có thể rút ra bất cứ lúc nào bằng
cách viết séc. Đối với các NHTM khái niệm tiền mặt bao gồm các đồng tiền
cất trong két sắt và số dư của họ tại Ngân hàng Trung ương. Do được dùng
với nhiều nghĩa khác nhau như vậy, nên khi gặp khái niệm này, chúng ta phải
lưu ý xem nó được dùng theo nghĩa nào trong một khung cảnh nhất định [3].
Tiền mặt - là hình thức tiền tệ, theo đó, trong thời gian giao dịch, chức
năng lưu thông và cất trữ giá trị được thực hiện mà không cần sự tham gia của
các định chế tài chính trung gian đặc thù.

Ngược lại với hình thức thanh toán bằng tiền mặt, và xuất phát từ việc
không sử dụng đến tiền mặt của nó, thanh toán không dùng tiền mặt có một số
điểm khác biệt sau:
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không
gian và thời gian, giữa sự vận động của vật tư, hàng hoá và tiền tệ. Nó được
thực hiện không chỉ trên cơ sở giữa bên mua và bên bán mà còn qua một chủ
thể trung gian là ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác. Thực hiện thanh
toán một thương vụ có an toàn hay không không chỉ phụ thuộc vào người
mua, người bán mà còn phụ thuộc vào rất nhiều vấn đề như mã hoá thông tin,
bảo mật, lọc thông tin gây nhiễu, đối chiếu số liệu qua mạng máy tính...
Thứ hai, khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ giảm thiểu
được các công việc như vận chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt...Vì thế sẽ hạn
chế được những mất mát, nhầm lẫn do việc sử dụng tiền mặt gây nên. Mặt
khác, nó sẽ giải quyết tình trạng bị ứ đọng vốn gây lãng phí vốn. Từ đó, vốn
được khai thác triệt để đem lại lợi ích cho bản thân các doanh nghiệp, cho các
ngân hàng (do việc thu phí đem lại) và đáp ứng được một phần vốn cho nền
kinh tế (bởi vì khi sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ rút ngắn thời
gian thanh toán và tăng nhanh vòng quay của vốn).
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trường ứng dụng công
nghệ ngân hàng. Hệ thống ngân hàng trên thế giới dù phát triển đến mức nào
thì cũng vẫn phải quan tâm đến mảng thanh toán, nhất là thanh toán không
dùng tiền mặt. Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử, nhu cầu thanh


12

toán ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh ngày càng phát triển, các ngân hàng sẽ
không ngừng hoàn thiện mình bằng việc đầu tư vào công nghệ thông tin và xử
lý dữ liệu.
1.1.2.3. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

phát triển hơn không chỉ thanh toán trong cùng một quốc gia mà có thể ra cả
các quốc gia khác trên thế giới.
Thanh toán không dùng tiền mặt được coi là cách thức thanh toán
mang lại nhiều hiệu quả kinh tế. Vì đặc trưng của thanh toán không dùng tiền
mặt là trong quá trình thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà thanh
toán bằng việc trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản
tiền gửi của người thụ hưởng mở tại Ngân hàng hoặc bằng cách thanh toán bù
trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng.
Do tính ưu việt như vậy nên hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển, không thể thiếu được trong
nền kinh tế thị trường. Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là một tất yếu
khách quan.
1.1.2.4. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường
Thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng
lớp dân cư ở nhiều quốc gia là một tất yếu khách quan do tính hiệu quả và
thiết thực của nó.
- Đối với khách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một phương
thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi. Khi có
tài khoản giao dịch ở ngân hàng, khách hàng muốn rút tiền ra bất cứ lúc nào
cũng được, chỉ cần viết một yêu cầu gửi ngân hàng.
- Đối với ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ
thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho
việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời
dễ kiểm soát. Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong
việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của khách


14

hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status