Tăng cường quản lý tài chính tại công ty TNHH một thành viên điện lực Hải Dương - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học và các
thầy, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh - Đại học Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình
hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện của bạn bè, đồng nghiệp
và ngƣời thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Thị Huyền Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

iv
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG ......................................... 41
3.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng ...................... 41
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ....................................... 41
3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ......................... 43
3.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty .................................... 47
3.2. Khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH một thành viên
Điện lực Hải Dƣơng ............................................................................ 50
3.2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty .................................................................... 50
3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty ............................................................. 55
3.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Điện
lực Hải Dƣơng..................................................................................... 57
3.3. Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Điện
lực Hải Dƣơng..................................................................................... 61
3.3.1. Quy trình quản lý tài chính tại Công ty ................................................. 61
3.3.2. Quản lý tài sản ....................................................................................... 63
3.3.3. Quản lý nguồn vốn ................................................................................ 69
3.4. Đánh giá về thực trạng quản lý tài chính tại Công ty ................................. 81
3.4.1. Ƣu điểm ................................................................................................. 81
3.4.2. Hạn chế, thiếu sót .................................................................................. 82
3.4.3. Nguyên nhân những hạn chế, thiếu sót ................................................. 83
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN LỰC
HẢI DƢƠNG ..................................................................................... 85
4.1. Định hƣớng tăng cƣờng quản lý tài chính của Công ty TNHH một
thành viên Điện lực Hải Dƣơng trong thời gian tới ............................ 85
4.1.1. Định hƣớng và mục tiêu chung của Công ty TNHH MTV Điện lực
Hải Dƣơng ........................................................................................... 85
4.1.2. Định hƣớng và mục tiêu tăng cƣờng quản lý tài chính tại Công ty

2

Công ty

Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng

3. DT

Doanh thu

4. ĐTXD

Đầu tƣ xây dựng

5. DV

Dịch vụ

6. ĐZ

Đƣờng dây

7. HTK

Hàng tồn kho

8. KH

Khách hàng



Tài sản cố định

18. VCSH

Vốn chủ sở hữu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty ..................................... 52
Bảng 3.2. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty .............................. 55
Bảng 3.3. Chỉ tiêu nợ phải trả/VCSH của Công ty mẹ và các đơn vị
thành viên .................................................................................... 57
Bảng 3.4. Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh chung.................................... 58
Bảng 3.5. Phân tích thực trạng quản lý tổng tài sản ....................................... 63
Bảng 3.6. Phân tích thực trạng quản lý tài sản cố định ................................... 64
Bảng 3.7. Bảng phân tích số vòng quay hàng tồn kho .................................... 66
Bảng 3.8. Bảng phân tích tình hình phải thu khách hàng ............................... 67
Bảng 3.9. Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động .................................................. 68
Bảng 3.10. Bảng phân tích các hệ số tài trợ .................................................... 69
Bảng 3.11. Bảng phân tích tình hình phải trả ngƣời bán ................................ 71
Bảng 3.12. Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) ....................... 72
Bảng 3.13. Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay ................................. 73
Bảng 3.14. Bảng phân tích khả năng thanh toán tổng quát ............................ 75
Bảng 3.15. Bảng phân tích tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn ... 76

chung đó, Công ty cũng gặp phải không ít khó khăn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Với những khó khăn từ bên ngoài mang lại nhƣ giá điện chịu sự quản
lý của Nhà nƣớc, tình hình lạm phát hay lãi suất còn cao cộng với những
khoản lỗ lớn của Tập đoàn nên tiếp cận những nguồn vốn để nâng cấp, sửa
chữa lƣới điện, phát triển kinh doanh còn bị hạn chế… đòi hỏi bản thân Công
ty càng phải tự vƣợt lên những khó khăn thách thức. Một trong những công
cụ hữu hiệu giúp ích cho Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng là phân
tích thực trạng quản lý tài chính một cách hiệu quả. Bởi tình hình tài chính
giống nhƣ một bức tranh tổng thể phản ánh kết quả hoạt động mà doanh
nghiệp đạt đƣợc trong kỳ, phân tích thực trạng quản lý tài chính sẽ là công cụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>

2
để đánh giá khái quát tình hình tài chính, xác định cấu trúc tài chính doanh
nghiệp, chỉ rõ tình hình và khả năng thanh toán, trên cơ sở đó các nhà quản lý
sẽ nắm đƣợc những tồn tại cũng nhƣ thế mạnh của bản thân doanh nghiệp để
đƣa ra những quyết định đúng đắn. Từ sự nhận thức đƣợc vai trò quan trọng
của việc phân tích thực trạng quản lý tài chính trong một doanh nghiệp; đồng
thời với với mong muốn Công ty đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng
cao, luôn làm chủ tình hình tài chính của đơn vị trong mọi hoàn cảnh, Tác giả
lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH một thành
viên Điện lực Hải Dương” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính tại Công ty
TNHH một thành viên Điện lực Hải Dƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận chung về quản lý tài chính trong doanh nghiệp.

hiện những kế hoạch, chỉ tiêu của Tập đoàn mà hệ quả là từ những khoản lỗ
khổng lồ mà nguyên nhân đƣợc đánh giá là do công tác quản lý yếu kém, rút
kinh nghiệm từ những bƣớc đi sai lầm, từ việc chƣa sát sao trong công tác
quản lý tài chính của Tập đoàn, Tác giả hi vọng đề tài nghiên cứu của mình có
thể góp phần vào việc phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Công ty đƣợc
hoàn thiện và sâu sắc; đồng thời là tài liệu để ban lãnh đạo Công ty tham khảo
trƣớc khi quyết định những nội dung liên quan và xây dựng chiến lƣợc mới
giúp Công ty đứng vững, từng bƣớc phấn đấu trở thành đơn vị dẫn đầu về
hoạt động kinh doanh trong Tập đoàn.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,... Luận
văn đƣợc chia thành 4 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính doanh nghiệp;
Chương 2. Phƣơng pháp nghiên cứu;
Chương 3. Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Điện
lực Hải Dƣơng;
Chương 4. Giải pháp tăng cƣờng quản lý tài chính tại Công ty TNHH
MTV Điện lực Hải Dƣơng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp

dƣới hình thức giá trị giữa doanh nghiệp và môi trƣờng xung quanh, nó phát
sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những hoạt động cơ bản
nhất đối với mỗi doanh nghiệp. Hoạt động tài chính doanh nghiệp nếu đƣợc
duy trì và phát triển một cách ổn định thì sẽ tạo tiền đề và nền tảng vững chắc
cho mọi hoạt động khác của doanh nghiệp vận động và phát triển. Hoạt động
tài chính doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu nhƣ huy
động, khai thác vốn, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cũng nhƣ phân bổ và sử
dụng các nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả.
1.1.1.3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- Chức năng phân phối
Đối với mỗi doanh nghiệp thì tài chính doanh nghiệp là vô cùng quan
trọng. Để quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra thì vốn của doanh
nghiệp phải đƣợc phân phối cho các mục đích khác nhau và các mục đích này
đều hƣớng tới một mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quá trình phân phối
vốn cho các mục đích đó đƣợc thể hiện theo các tiêu chuẩn và định mức đƣợc
xây dựng dựa trên các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với môi trƣờng
kinh doanh. Tiêu chuẩn và định mức phân phối đó không phải cố định trong
suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp, mà nó thƣờng xuyên đƣợc điều
chỉnh cho phù hợp với tình hình từng giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp.
- Chức năng giám đốc bằng tiền
Bên cạnh chức năng phân phối thì tài chính doanh nghiệp còn có chức
năng giám đốc bằng tiền. Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân
phối, nó giúp cho chức năng phân phối diễn ra có hiệu quả nhất. Kết quả của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

6
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều thể hiện thông qua


7
các nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc mà biểu hiện cụ thể nhất là các khoản thuế
phải nộp Nhà nƣớc. Doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên thị trƣờng. Bên cạnh đó,
Nhà nƣớc cũng phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hƣớng
ngày càng hỗ trợ và khuyến khích cho các doanh nghiệp phát triển cũng nhƣ
bảo hộ cho quyền lợi của các doanh nghiệp khi gia nhập thị trƣờng quốc tế.
Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay thì Nhà nƣớc còn có một vai trò vô
cùng quan trọng là phát hiện ra và có những điều chỉnh kịp thời các văn bản
pháp luật để tạo ra một môi trƣờng ngày càng thông thoáng để doanh nghiệp
có thể gia nhập thị trƣờng cũng nhƣ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách hiệu quả nhất.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trên thị
trƣờng thông qua việc trao đổi, mua bán các loại sản phẩm. Trong quá trình
này doanh nghiệp luôn tiếp xúc với các loại thị trƣờng để thỏa mãn các nhu
cầu của mình bao gồm thị trƣờng tài chính, thị trƣờng hàng hóa, thị trƣờng
lao động,…
- Mối quan hệ với thị trường tài chính:
Thị trƣờng tài chính đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp. Vì vốn là điều kiện đầu tiên quyết định đối với mỗi doanh nghiệp khi
xuất hiện trên thị trƣờng, nó quyết định đến quá trình thành lập, quy mô và tổ
chức kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trƣờng tài chính là một kênh cung cấp
tài chính cho nhu cầu của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể tạo
đƣợc nguồn vốn thích hợp bằng cách phát hành các giấy tờ có giá nhƣ chứng
khoán, cổ phiếu, trái phiếu,… Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể tiến
hành kinh doanh các mặt hàng này trên thị trƣờng tài chính để thu lợi nhuận,
góp phần giải quyết một phần nhu cầu về vốn của doanh nghiệp. Đồng thời
thông qua các hệ thống tài chính - ngân hàng, doanh nghiệp có thể huy động

giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong mọi hoạt động trên thị trƣờng.
- Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính
giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các
thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9
1.1.2. Quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp hiểu một cách đơn giản là công tác
quản lý các vấn đề trong doanh nghiệp có liên quan đến việc tổ chức thực
hiện các biện pháp đảm bảo sự cân đối, hài hòa các mối quan hệ tài chính của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đạt năng suất, chất lƣợng và hiệu quả ngày càng cao.
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đƣa ra các quyết
định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đƣợc mục
tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phát
triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
Nhƣ vậy có thể thấy rằng quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá
trình, từ việc phân tích tình hình của doanh nghiệp cũng nhƣ môi trƣờng hoạt
động của doanh nghiệp để đƣa ra các quyết định tài chính hợp lý, phù hợp với
tình hình của doanh nghiệp, cho đến việc đảm bảo các quyết định tài chính
đƣợc thực hiện và phù hợp với mục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp
cũng nhƣ mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp. Hiểu theo một cách
đơn giản thì quản lý tài chính là việc các nhà quản lý làm cách nào để huy
động vốn nhanh và ổn định nhất, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ấy có hiệu

- Căn cứ vào công dụng kinh tế: TSCĐ dùng trong kinh doanh sản
xuất, TSCĐ dùng ngoài kinh doanh sản xuất.
- Căn cứ vào tình hình sử dụng: TSCĐ đang dùng (TSCĐ đang dùng
trong kinh doanh sản xuất và ngoài kinh doanh sản xuất); TSCĐ chờ xử lý.
- Căn cứ vào quyền sở hữu: TSCĐ của doanh nghiệp; TSCĐ bảo
quản hộ; TSCĐ thuê ngoài (TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính)
- Căn cứ vào hình thái vật chất: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần bao gồm hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình. Để duy trì và phát triển các hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tu bổ thƣờng xuyên các TSCĐ đồng thời
không ngừng tăng thêm những TSCĐ mới. Vì thế, phải căn cứ vào mức độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

11
hao mòn TSCĐ mà tính ra giá trị hao mòn đã chuyển vào giá trị của hàng
hóa để thu hồi lại bằng số tiền tƣơng ứng trong số tiền bán hàng hóa của
doanh nghiệp.
Giá trị TSCĐ bị hao mòn đã chuyển dịch vào giá trị hàng hóa đƣợc
biểu hiện bằng tiền gọi là tiền khấu hao. Số tiền này đƣợc tích lũy lại để tái
sản xuất TSCĐ gọi là quỹ khấu hao.
Các phương pháp khấu hao TSCĐ
• Phƣơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (đƣờng thẳng):
Ưu điểm: mức khấu hao phân bổ vào giá thành đều làm cho giá thành
ổn định, đơn giản, dễ làm, chính xác với từng loại TSCĐ.
Nhược điểm: thu hồi vốn chậm ở những năm đầu, không phản ánh
đúng hao mòn thực tế và tỷ lệ hao mòn vô hình của TSCĐ.
• Phƣơng pháp khấu hao nhanh giảm dần theo giá trị:
Ưu điểm: thu hồi vốn những năm đầu rất nhanh

phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Do đó, doanh nghiệp cần có biện pháp sử dụng TSCĐ về số lƣợng, thời
gian, tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị. Đối với TSCĐ vô
hình doanh nghiệp cũng phải tính toán xác định chính xác giá trị của
chúng và có biện pháp quản lý phù hợp. Để đánh giá tình hình sử dụng
TSCĐ thƣờng dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ. Đây là chỉ tiêu tổng
hợp đánh giá một cách khái quát tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp,
cho biết một đồng TSCĐ bình quân sử dụng tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng
doanh thu.
Ngoài ra doanh nghiệp còn dùng một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để
đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ nhƣ: hiệu suất sử dụng vốn cố định,
hàm lƣợng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn cố định….
Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ còn phải gắn liền với việc quản lý
tình hình tăng, giảm TSCĐ. TSCĐ của doanh nghiệp tăng, giảm cần phải
theo kế hoạch đầu tƣ đã đƣợc duyệt, không nên mua bán tùy hứng…
• Quản lý quỹ khấu hao:
Thông thƣờng doanh nghiệp đƣợc phép sử dụng toàn bộ số khấu hao
lũy kế của TSCĐ để thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi chƣa có nhu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

13
cầu tái tạo lại TSCĐ thì doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu
hao để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động.
Đối với các Tổng công ty Nhà nƣớc (TCT NN), việc huy động số vốn
khấu hao lũy kế từ TSCĐ ở các công ty thành viên phải tuân thủ theo quy
định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nƣớc.
Mặt khác, cần phải quản lý chặt chẽ công tác sửa chữa TSCĐ (sửa

tài sản hoặc đầu tƣ ra bên ngoài dƣới các hình thức mua chứng khoán có giá
hoặc góp vốn liên doanh.
Vốn đầu tƣ của doanh nghiệp bao gồm:
- Đầu tƣ ngắn hạn nhƣ mua các loại tín phiếu, trái phiếu có thời hạn dƣới
1 năm.
- Đầu tƣ dài hạn gồm các khoản: đầu tƣ tài chính dài hạn nhƣ mua
các loại chứng khoán có thời hạn trên 1 năm, góp vốn liên doanh với bên
ngoài, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cƣợc dài hạn.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, quan hệ kinh tế đến đâu thì lĩnh vực tác
động chi phối của tài chính vƣơn đến đó. Trong hoạt động kinh doanh, mỗi
doanh nghiệp phải xử lý hàng loạt các vấn đề tài chính nhƣ là: nên đầu tƣ vào
đâu, số lƣợng bao nhiêu, vấn đề huy động vốn, quản lý, sử dụng vốn, về bảo
toàn và phát triển vốn, về vay nợ và trả nợ, về phân phối doanh thu và lợi
nhuận…
Tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong quá trình vận
hành và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải có một
chiến lƣợc tài chính phù hợp nhằm giải quyết các vấn đề tài chính để mang lại
hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Quản lý tài chính luôn là lĩnh vực khó khăn và phức tạp. Để chiến lƣợc
tài chính mang hiệu quả, cần phải có sự kết hợp đồng bộ giữa các chiến lƣợc
khác nhau, cần có sự phù hợp giữa chiến lƣợc tài chính và mô hình tổ chức
doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

15
1.1.2.3. Quy trình quản lý tài chính
a. Lập kế hoạch tài chính: Việc lập kế hoạch tài chính nhằm lập ra các
tiêu chuẩn mà nhờ đó có thể kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực của Công ty,

đánh giá tài chính phải tuân theo những yêu cầu nhất định đƣợc thể hiện trong
các nguyên tắc tổ chức công tắc kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính:
- Nguyên tắc tuân thủ theo pháp luật.
- Nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, thƣờng xuyên và phổ cập.
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả trong công tác kiểm tra, giám sát, đánh
giá tài chính.
● Nội dung và phƣơng pháp kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính:
- Nội dung của kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính:
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính trƣớc khi thực hiện kế hoạch
tài chính
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính thƣờng xuyên quá trình thực
hiện kế hoạch
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
- Phƣơng pháp kiểm tra, giám sát, đánh giá tài chính:
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá toàn diện: là cách kiểm tra nhằm vào toàn
bộ tổ chức tài vụ và toàn bộ các nghiệp vụ tài chính trong việc thực hiện nghiệp
vụ kế hoạch tài chính với mục đích xem xét đầy đủ tình hình tài chính có phản
ánh trung thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp không
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá trọng điểm: là cách kiểm tra chỉ tập trung
vào một hay vài nghiệp vụ tài chính nhất định cần quan tâm trong chấn chỉnh
kỷ luật tài chính, hoặc kiểm tra vấn đề nào đó có nhiều ƣu điểm hay tồn tại,
mâu thuẫn
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp: là tiền hành kiểm tra toàn bộ
công tác của khách thể kiểm tra một cách có hệ thống từ trên xuống dƣới
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá qua chứng từ: là phƣơng pháp kiểm tra
bằng cách dựa vào các bảng biểu, báo cáo, sổ sách, số liệu hạch toán thống kê kế toán....
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status