Điều tra thành phần loài họ đơn men (Myrsinaceae) ở xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn và xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An - Pdf 31

B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

TNG TH THANH HOAN

ĐIềU TRA THàNH PHầN LOàI Họ ĐƠN NEM
(MYRSINACEAE) ở Xã PHúC SƠN, HUYệN ANH SƠN
Và Xã NA NGOI, HUYệN Kỳ SƠN, TỉNH NGHệ AN

LUN VN THC S SINH HC

NGH AN - 2013


B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

TNG TH THANH HOAN

ĐIềU TRA THàNH PHầN LOàI Họ ĐƠN NEM
(MYRSINACEAE) ở Xã PHúC SƠN, HUYệN ANH SƠN
Và Xã NA NGOI, HUYệN Kỳ SƠN, TỉNH NGHệ AN

Chuyờn ngnh: Thc vt hc
Mó s: 60.42.20

LUN VN THC S SINH HC

Ngi hng dn khoa hc:

TS. NGUYN ANH DNG

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4

1.1. Vài nét về tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới .......................... 4
1.2. Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam ........................................... 6
1.3. Tình hình nghiên cứu họ Đơn nem - Myrsinaceae ................................ 9
1.4. Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật ................................................... 12
1.4.1. Trên thế giới ................................................................................. 12
1.4.2. Ở Việt Nam .................................................................................. 13
1.5. Các nghiên cứu về phổ dạng sống ....................................................... 15
1.5.1. Trên thế giới ................................................................................ 15
1.5.2. Ở Việt Nam ................................................................................. 16
1.6. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại địa điểm nghiên cứu ............. 17
1.6.1. Xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An ............................. 17
1.6.2. Xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An ................................. 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 26

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 26
2.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 26
2.3. Nội dung ............................................................................................... 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp thu, xử lý và trình bày mẫu vật .............................. 26
2.4.2. Xác định và kiểm tra tên khoa học .............................................. 27
2.4.3. Xây dựng bảng danh lục thực vật ................................................ 28
2.4.4. Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật ...... 29
2.4.5. Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống .............................. 30
2.4.6. Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa .... 32


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 33


Liano-phanerphytes: Cây leo có chồi trên đất
Ep
Epiphytes-phanerophytes: Cây sống bám có chồi trên đất
Pp
Parasit-hemiparasit-phanerophytes: Cây sống ký sinh, bán ký sinh.
Hp Herbo-phanerophytes: Cây có chồi trên, thân thảo.
Ch Chamaephytes: Cây có chồi sát đất.
Hm Hemicriptophytes: Cây có chồi nửa ẩn, chồi ngang mặt đất.
Cr
Criptophytes: Cây có chồi ẩn chồi nằm dưới mặt đất.
Th
Theophytes: Cây một năm.
2. Phân bố
1
Yếu tố toàn thế giới
2
Yếu tố liên nhiệt đới
2.1 Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Úc - châu Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Phi - châu Mỹ
2.3 Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Úc - châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương
3
Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Úc
3.2 Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Phi
4
Yếu tố châu Á nhiệt đới
4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Malaixia
4.2 Lục địa Đông Nam Á
4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Hymalaya
4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc


K

Công dụng khác

4. Các ký hiệu khác
YTĐL

Yếu tố địa lý

DS

Dạng sống

VQG

Vườn Quốc gia

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1.

Vị trí của xã Phúc Sơn huyện Anh Sơn .................................... 18

Sơ đồ 2.2.

Pù Mát........................................................................................... 38

Bảng 3.4.

So sánh về số loài giữa địa điểm nghiên cứu với VQG Pù Mát ...... 39

Bảng 3.5.

Các loài của họ Myrsinaceae ở xã Phúc Sơn và xã Na Ngoi
không có mặt ở VQG Pù Mát ....................................................... 40

Bảng 3.6.

So sánh về số chi, loài giữa các địa điểm nghiên cứu với
VQG Bạch Mã .............................................................................. 43

Bảng 3.7.

So sánh về số loài giữa các địa điểm nghiên cứu với VQG
Bạch Mã........................................................................................ 43

Bảng 3.8.

So sánh số lượng chi, loài ở các địa điểm nghiên cứu với
Việt Nam....................................................................................... 44

Bảng 3.9.

Tỉ lệ của các dạng sống nhóm cây chồi trên (Ph)......................... 46


đa ô nhiễm không khí và nước. Ngoài ra thực vật cung cấp thực phẩm, nước,
thuốc men cho con người. Nhưng ngày nay với hoạt động của con người đang
làm cho nguồn tài nguyên này cạn kiệt nhanh chóng. Do đó các nước trên thế
giới đã và đang cùng chung sức để bảo vệ các nguồn gen có trên hành tinh.
Thực vật trên thế giới vốn đa dạng và phong phú, thống kê ước tính đến
nay có khoảng 380.000 loài thực vật trong đó 1/5 số loài đang đối mặt với
nguy cơ tuyệt chủng. Việt Nam là một quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có
nhiều điều kiện cho các sinh vật phát triển, theo thống kê “Tiếp cận các nguồn
gen và chia sẻ lợi ích” (của Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Thế giới IUCN) thì


2
tại Việt Nam hiện có gần 13.000 loài thực vật. Nhưng hiện nay ở nước ta do
hậu quả chiến tranh, nạn gia tăng dân số cũng như việc khai thác quá mức đã
dẫn đến diện tích rừng tự nhiên thu hẹp nhanh làm cho đa dạng sinh học ngày
càng giảm. Ở nước ta các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu về từng họ
thực vật bậc cao khác nhau để xây dựng bộ thực vật chí Việt Nam hoàn chỉnh
làm cơ sở dữ liệu để đánh giá nguồn tài nguyên này.
Trong số các loài thực vật có mạch hiện có mặt trên thế giới hơn
285.650 loài và ở Việt Nam thì gần 12.000 loài thuộc 2.256 chi, 305 họ.
Trong đó, họ Đơn nem (Myrsinaceae) là một họ tương đối lớn với 38
chi, 1000 loài, phân bố ở ôn đới ấm và nhiệt đới. Ở Việt Nam, theo Trần Thị
Kim Liên (2002) họ Đơn nem (Myrsinaceae) có 5 chi với 144 loài. Nhiều loài
cây trong họ này có ý nghĩa to lớn tới đời sống kinh tế quốc dân bởi chúng có
nhiều công dụng khác nhau như làm thuốc, làm thức ăn….Các loài trong họ
này được sử dụng làm thuốc như Lá khôi (Ardisia silvestris Pit.), Khôi trắng
(Ardisia gigantifolia Stapf) và Chua ngút (Embelia ribes Burn)…, ngoài ra
còn một số loài được dùng trong công nghiệp thuộc da và lấy dầu như Diệp xí
thiết tồn (Myrsine semiserrata Wall.) [19].
Với những giá trị to lớn đó, họ Myrsinaceae đang là đối tượng được


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vài nét về tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới
Thực vật là nguồn tài nguyên quan trọng nhất đối với đời sống con
người và các sinh vật khác. Cùng với việc sử dụng thực vật để phục vụ các
nhu cầu sống của mình thì con người càng tích lũy thêm nhiều hiểu biết về thế
giới thực vật xung quanh. Việc nghiên cứu thực vật trên thế giới diễn ra từ rất
sớm, những công trình mô tả đầu tiên về thực vật xuất hiện ở Ai Cập cổ đại
cách đây hơn (3.000 năm TCN) [35] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN)
tiếp sau đó là ở Hy Lạp cổ và La Mã cổ cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm
về thực vật.
Théophraste (371 - 286 TCN) là người đầu tiên đề xướng ra phương
pháp phân loại thực vật [10]. Trong hai tác phẩm “Lịch sử thực vật” và “Cơ
sở thực vật” dựa trên nghiên cứu đặc điểm hình thái ngoài và sinh cảnh sống
của thực vật, ông đã mô tả được khoảng 500 loài cây trồng và cây hoang dại.
Nguyên tắc phân loại hình thái và sinh thái được coi là cơ sở trong cách phân
loại của ông [28]. Tiếp đến là nhà bác học La Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết
bộ “Lịch sử tự nhiên” đã mô tả gần 1.000 loài cây làm thuốc và cây ăn quả.
Sau đó Dioseoride (20 - 60 sau CN) một thầy thuốc của Tiểu Á đã viết cuốn
sách “Dược liệu học”, trong đó ông nêu được hơn 500 loài cây và đã xếp
chúng vào các họ khác nhau [theo 10].
Trong suốt thời kỳ Trung cổ, phân loại học thực vật cũng như các
ngành khoa học khác không phát triển được do sự thống trị của giáo hội.
Sau một thời gian dài, đến thời kỳ Phục Hưng thế kỷ (XV - XVI) với sự
phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo phát triển mạnh phân loại
học thực vật, đánh dấu bởi 3 sự kiện quan trọng đó là: Sự phát sinh tập bách



6
cứu bản chất của sinh vật. Nhiều công trình nghiên cứu có giá trị các cuốn
thực vật chí lần lượt ra đời: Thực vật chí Anh (1869), Thực vật chí Ấn Độ 7
tập (1872 - 1897), Thực vật chí Vân Nam (1977), Thực vật chí Malayxia
(1922 - 1925)....
Đến năm 1993, Watters và Hamilton đã thống kê được trong các tác
phẩm nghiên cứu thì trong suốt 2 thế kỷ qua đã có 1,4 triệu loài thực vật đã
được mô tả và đặt tên. Cho đến nay vùng nhiệt đới đã xác định được khoảng
90.000 loài, trong đó vùng ôn đới Bắc Mĩ và Âu - Á có 50.000 loài được xác
định [29].
1.2. Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam
Quá trình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam diễn ra chậm hơn các nước
khác, nhưng giá trị để lại đã đánh giá được sự cố gắng, nổ lực của các nhà
khoa học thông qua các công trình nghiên cứu của họ.
Thời gian đầu chỉ có các nhà nho, thầy lang sưu tập các cây có giá trị
làm thuốc chữa bệnh như Tuệ Tĩnh (1623 - 1713) trong 11 quyển “Nam dược
thần hiệu” đã mô tả được 759 loài cây thuốc, Lê Quý Đôn (thế kỷ XVI) trong
“Vân Đài loại ngữ” 100 cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, ngũ cốc…Lê Hữu
Trác (1721 - 1792) dựa vào bộ “Nam dược thần hiệu” đã bổ sung thêm 329 vị
thuốc mới trong sách “Hải Thượng Y tôn tâm linh” gồm 66 quyển. Ngoài ra
trong tập “Lĩnh nam bản thảo” ông đã tổng hợp được 2.850 bài thuốc chữa
bệnh [10].
Đến đời nhà Lê, tác giả Nguyễn Trữ trong tác phẩm “Việt Nam thực vật
học” cũng đã mô tả được nhiều loài cây trồng. Lý Thời Chân (1595) xuất bản
“Bản thảo cương mục” đề cập đến trên 1.000 vị thuốc thảo mộc [28].
Thời Pháp thuộc ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790)
“Thực vật ở Nam Bộ” ông đã mô tả gần 700 loài cây [35]; của Pierre (18791907), trong “Thực vật rừng Nam Bộ” đã mô tả khoảng 800 loài cây gỗ. Từ



Việc đánh giá đa dạng thực vật cho các VQG, các khu bảo tồn thiên
nhiên làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách bảo tồn được quan tâm
nghiên cứu. Trong đó đặc biệt là những công trình của Nguyễn Tiến Bân
(1983) cùng tập thể các giả khác cho ra đời tập “Danh lục thực vật Tây
Nguyên” công bố 3.754 loài thực vật bậc cao có mạch, bằng một nửa số loài
của hệ thực vật Việt Nam [2]. Năm1985, Phạm Hoàng Hộ trong cuốn “Danh
lục thực vật Phú Quốc” công bố 793 loài thực vật bậc cao có mạch trong một
diện tích là 592 km2 [12]; Nguyễn Nghĩa Thìn (1996) cùng các cộng sự với
các công trình: “Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương” đã công bố 1.944 loài
thực vật bậc cao [18]. Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc (1997) đã công bố 3.858
loài thuộc 1.394 chi, 254 họ trong cuốn “Thực vật Sông Đà” [21]; “Đa dạng
thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa Phansipan” (1998) đã giới thiệu 2.024
loài thực vật bậc cao thuộc 771 chi và 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao
Sa Pa - Phan Si Pan [36]; “Đa dạng thực vật ở Vườn quốc gia Pù Mát” với
1.251 loài thuộc 604 chi và 159 họ [33]; “Đa dạng hệ thực vật ở Khu bảo tồn
thiên nhiên Na Hang” với 680 loài, 236 chi và 117 họ [31]. “Đa dạng sinh
học khu hệ Nấm và thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã” với 332 loài Nấm
thuộc 123 chi và 1548 loài thực vật,703 chi thuộc 165 họ [34], Trần Minh Hợi
(chủ biên) công bố cuốn “ Đa dạng tài nguyên Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú
Thọ” [14]. Đây là những tài liệu nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn các VQG
và Khu BTTN ở Việt Nam.
Dựa trên những công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã
công bố Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê toàn bộ hệ thực vật Việt Nam
bao gồm 11.373 loài thực vật bậc cao trong đó có 10.580 thực vật bậc cao có
mạch [29]. Lê Trần Chấn (1999) với trong công trình “Một số đặc điểm cơ
bản của hệ thực vật Việt Nam” đã công bố 10.440 loài thực vật [5].


9
Hiện nay, các nhà khoa học đang đi theo hướng là nghiên cứu các họ

Hệ thống phân loại của Alphonse de Candolle tuy còn nhiều thiếu sót
nhưng đã phát hiện ra một số Tribus, Genus và Section mới.
Ngược lại Bentham & Hooker (1873) và C.B. Clarker (1882) lại đưa
chi Aegiceras và Theophrasta vào họ Myrsinaceae. Các ông này chia
Myrsinaceae thành 3 tông:
- Maesaeae: có 1 chi Maesa
- Eumyrsineae: có 18 chi, trong đó Việt Nam có 4 chi: Ardisia,
Embelia, Maesa và Aegiceras.
- Theophrasteae: gồm 4 chi: Reptonia, Theophrasta, Clavija, Jacqquinia
Cũng như các tác giả trên, nhưng Pax (1889) chia Myrsinaceae làm 4
phân họ:
- Theophrastoideae: có 2 tông và 5 chi
- Myrsinoideae: có 4 tông, 13 chi, trong đó Ardisia chia làm 5 phân chi
- Maesoideae: có 1 chi Maesa
- Aegiceratoideae: có 1 chi Aegiceras.
Đáng chú ý nhất là nghiên cứu của Mez (1902), Mez thừa nhận 1 số chi
của Alphonse de Candolle và giữ lại 2 phân họ của Pax đã chia: Maesoideae,
Myrsinoideae và mô tả bổ sung thêm nhiều chi và phân chi mới. Mez chia
Myrsinaceae làm 2 phân họ:
+ Maesoideae: có 1 tông Maesaeae và 1 chi là Maesa
+ Myrsinoideae: gồm 2 tông là Ardisieae A.DC. và Myrsineae
Hệ thống phân loại của Mez là hệ thống hoàn chỉnh nhất và dễ tra cứu
nhất vì ông hoàn toàn dựa vào hình thái của cơ quan dinh dưỡng như thân,
cành lá và cơ quan sinh sản như hoa, quả, hạt.


11
Pitard (1930) khi nghiên cứu về Myrsinaceae ở Đông Dương, ông đã
chia Myrsinaceae trực tiếp ra làm 6 chi: Maesa (17 loài), Rapanea (2 loài),
Embelia (11 loài), Labisia (1 loài), Ardisia (77 loài), Aegiceras (1 loài). Dựa

tác giả thì họ Đơn nem ở VQG Pù Mát có 4 chi với 47 loài [33]. Nguyễn
Nghĩa Thìn và Mai Văn Phô (2003) về “Đa dạng hệ sinh học hệ Nấm và hệ
thực vật VQG Bạch Mã” đã thống kê họ Đơn nem có 24 loài thuộc 4 chi [34].
Phạm Hoàng Hộ (2000) trong tập 1 “Cây cỏ Việt Nam” đã mô tả và vẽ
chi tiết 141 loài họ Đơn nem thuộc 5 chi [13].
Nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về họ Đơn nem ở Việt Nam
phải kể đến là những công trình nghiên cứu của Trần Thị Kim Liên. Tác giả
đã nghiên cứu về họ Đơn nem trong nhiều năm (1984 - 2002). Đến năm 2002,
dựa trên cơ sở những công trình công bố của các tác giả khác và các kết quả
nghiên cứu của mình, Trần Thị Kim Liên đã viết cuốn “Thực vật chí Việt
Nam, họ Đơn nem - Myrsinaceae”. Trong cuốn sách này, tác giả không chỉ
mô tả, vẽ chi tiết mà còn đưa ra khóa phân loại chi tiết cho họ này. Bà đã
công bố ở Việt Nam có 144 loài thuộc 5 chi. Đây là một bộ sách chuyên khảo
có giá trị cao về họ Đơn nem ở Việt Nam và nó hỗ trợ rất nhiều cho những
người nghiên cứu về họ thực vật này [19].
Như vậy, các công trình nghiên cứu chuyên khảo về họ Đơn nem
(Myrsinaceae) là còn rất ít. Chính vì vậy, cần có nhiều công trình nghiên cứu
đầy đủ hơn về họ Đơn nem là rất cần thiết ở Việt Nam.
1.4. Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
1.4.1. Trên thế giới
Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố thực vật khác nhau và các yếu tố
địa lý đó thể hiện ở 2 nhóm chính đó là yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư. Trong
các loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện sự khác biệt giữa các hệ thực vật với
nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư lại chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật


13
với nhau. Nói cách khác yếu tố di cư là yếu tố đã du nhập vào lãnh thổ của
khu hệ thực vật bằng những con đường khác nhau.
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan


- Yếu tố khác: 4.83%
+ Ôn đới: 3.27%

+ Thế giới: 1.56 %


14
Năm 1978, Thái Văn Trừng căn cứ vào bảng thống kê các loài thực vật
Bắc - Việt Nam cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27.5% số loài
đặc hữu. Nhưng khi thảo luận ông gộp loài đặc hữu và loài bản địa làm một,
căn cứ vào khu phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng loài
đặc hữu bản địa lên 50% (tương tự 45.7% theo Gagnepain và 52.79% theo
Pócs Tamás), còn yếu tố di cư chiếm 39% (trong đó từ Malaysia là 15%, từ
Himalaya, Vân Nam, Quý Châu là 10% và từ Ấn Độ- Myanma là 14%) [37].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [29] căn cứ vào các khung phân loại của
Pocs Tamas (1965), Ngô Chinh Giật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân
loại các yếu tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc
sắp xếp các chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau:
1. Yếu tố thế giới

5. Yếu tố Ôn đới

2. Yếu tố Liên nhiệt đới

6. Yếu tố đặc hữu Việt Nam

3. Yếu tố Cổ nhiệt đới

7. Yếu tố các loài cây trồng

nhau về tính thích nghi của thực vật trong thời gian bất lợi của năm. Từ tổ
hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu làm biểu thị để
phân loại, đó là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm.
Theo ông có 5 dạng sống cơ bản:
(1). Cây chồi trên đất (Phanerophytes) - Ph; (2). Cây chồi sát đất
(Chamaephytes) - Ch; (3). Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) - Hm;
(4). Cây chồi ẩn (Crytophytes) - Cr; (5). Cây một năm (Therophytes) - Th
Ngoài ra khi phân tích dạng sống của các cây chồi trên đất (Ph) được
chia thành 9 nhóm phụ để dễ sử dụng hơn trong các rừng nhiệt đới ẩm, đó là:
(1). Cây gỗ lớn cao trên 25m (Mg); (2). Cây lớn có chồi trên đất cao 8 25m (Me); (3). Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi); (4). Cây có chồi trên đất
lùn dưới 2m (Na); (5). Cây bì sinh (Ep); (6). Cây chồi trên đất ký sinh và bán


16
ký sinh (Pp); (7). Cây chồi trên đất mọng nước (Suc); (8). Cây có chồi trên
đất leo cuốn (Lp); (9). Cây chồi trên đất thân thảo (Hp)
Để thuận tiện trong việc so sánh phổ dạng sống giữa các hệ thực vật với
nhau, Raunkiaer [42] (1934) đưa ra một phổ dạng sống chuẩn dựa trên việc
tính toán cho hơn 1.000 cây ở các vùng khác nhau trên thế giới:
SN = 46 Ph + 9Ch + 26 He + 8 Cr + 15 Th
1.5.2. Ở Việt Nam
Việc nghiên cứu về phổ dạng sống ở Việt Nam chưa nhiều, tuy nhiên
cũng có một số công trình lớn đã đề cập đến vấn đề này. Điển hình là công
trình nghiên cứu của Pocs Tamas (1965) khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, ông đã phân tích, lập phổ dạng sống cho hệ thực vật này và thu
được kết quả như sau [41]:
Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)

4.85%

Cây lớn có chồi trên đất cao 8-30m (Me)

đưa ra phổ dạng sống như sau:
SB = 57.78 Ph + 10.64 Ch + 12.38 Hm + 8.37 Cr + 11.01 Th


Trích đoạn Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống Đa dạng thành phần loài trong họ Đánh giá sự phân bố loài trong chi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status