BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ VĂN DO
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI
HỌ ĐẬU (FABACEAE) Ở MỘT SỐ XÃ PHÍA
NAM HUYỆN TĨNH GIA, THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 60.42.01.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Hồng Ban
Nghệ An, năm 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan lun văn ny không trng lp vi cc kha lun, lun
văn, lun n v cc công trnh nghiên cu đ công b.
Ngưi cam đoan Lê Văn Do
Lê Văn Do
MỤC LỤC
Li cam đoan
Li cảm ơn
Mục lục
Bảng kí hiệu viết tắt
Mở đầu
1
1. Lý do chọn đề ti
1
2. Mục tiêu của đề ti
2
Chương 1. TỔNG QUAN
3
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cu
3
1.1.1. Trên thế gii
3
1.1.1.1. Nghiên cu về thực vt
3
1.1.1.2. Nghiên cu về họ Đu
4
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
15
2.1. Đi tượng v phạm vi nghiên cu
15
2.2. Thi gian nghiên cu
15
2.3. Nội dung nghiên cu
15
2.4. Phương php nghiên cu
15
2.4.1. Phương php nghiên cu, điều tra thực địa
15
2.4.1.1. Dung cụ v trang thiết bị phục vụ khảo st thực địa
16
2.4.1.2. Xc định điểm v tuyến thu mẫu
16
2.4.1.3. Phương php thu mẫu v xử lý sơ bộ ngoi thực địa
16
2.4.2. Phương php xử lý v phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm
17
2.4.2.1. Xử lý mẫu
17
2.4.2.2. Xc định tên khoa học
17
2.4.2.3. Chỉnh lý tên khoa học v xây dựng danh lục
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
46
1. Kết lun
46
2. Kiến nghị
47
Danh mục công trình công bố liên quan đến đề tài
48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
49
PHỤ LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
EN
Loi nguy cấp
IA
Loi cấm khai thc
IIA
Loi hạn chế khai thc
NĐ32
Nghị định s 32/2006/NĐ-CP ngày 30/6/2006
Nxb
Nh xuất bản
SĐVN
Sch đỏ Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1.
Diện tích đất v rừng của khu vực nghiên cu
12
Bảng 2.1.
Cc yếu t địa lý thực vt của hệ thực vt Việt Nam
19
Bảng 2.2.
Gi trị sử dụng của cc loi thực vt thuộc họ Đu
20
Bảng 2.3.
Thang phân chia cc dạng sng
21
Bảng 3.1.
Danh lục cc loi thực vt thuộc họ Đu (Fabaceae) tại
phía Nam huyện Tĩnh Gia, Thanh Ha
Hình 3.1.
Tỷ lệ cc bc taxon của cc họ thuộc họ Đu
34
Hình 3.2.
Tỷ lệ cc yếu t địa lý cơ bản của họ Đu ở phía Nam
Tĩnh Gia
39
Hình 3.3.
Tỷ lệ cc nhm gi trị sử dụng của họ Đu ở phía Nam
Tĩnh Gia
41
Hình 3.4.
Tỷ lệ cc nhm dạng sng cơ bản của họ Đu
44
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cc họ thực vt ở nưc ta cũng như trên thế gii, họ Đu
(Fabaceae) l một trong những họ ln v phổ biến. Ở cc khu rừng nhiệt đi
c khoảng 17.600 loài cây thuộc họ này. Trên cơ sở những công trnh nghiên
cu trong nưc v trên thế gii đ công b gần đây, tc giả Nguyễn Nghĩa
2. Mục tiêu của đề tài
Đnh gi đa dạng về thnh phần loi, dạng sng, yếu t địa lý v gi trị
sử dụng của cc loi trong họ Đu (Fabaceae) lm cơ sở cho việc khai thc, sử
dụng hợp lý v pht triển bền vững ti nguyên họ Đu ni riêng v cc họ
thực vt khác nói chung. 3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu thực vật
Thực vt c vai trò vô cng quan trọng đi vi đi sng của con ngưi
như cung cấp lương thực, thực phẩm đến cc nguyên liệu, nhiên liệu dng
trong công nghiệp, cc loi thuc chữa bệnh v cc vt liệu sử dụng hng
ngy. Do đ, việc đi sâu nghiên cu gii thực vt l rất cần thiết. Để tạo thun
lợi cho việc nghiên cu, khai thc sử dụng nguồn ti nguyên thực vt ngưi ta
đ phải tiến hnh phân loại chúng.
Từ thế kỷ XV - XVI vi sự pht triển của cc ngnh khoa học kỹ thut
kéo theo sự pht triển của thực vt học. Thi kỳ ny xảy ra 3 sự kiện quan
trọng đi vi sự pht triển của thực vt học đ l: Sự pht sinh tp bch thảo
(Herbier) thế kỷ XVI, thnh lp vưn bch thảo (thế kỷ XV-XVI) và biên
soạn cun “Bách khoa toàn thư về thực vật”. Từ đây xuất hiện cc công trnh
như: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) ông đưa ra bảng phân loại đầu tiên v
được đnh gi cao; John Ray (1628 - 1705) mô tả được gần 18.000 loi thực
gần 500 chi Error! Reference source not found
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về thực vật
Một s công trnh mang tính chất cơ bản v cổ điển của cc tc giả l
ngưi nưc ngoi nhằm thng kê cc loi thực vt Việt Nam: J. Loureiro
(1793) [48], J.B.L. Pierre (1880) [49] và đến đầu thế kỷ XX c H. Lecomte v
cộng sự (1907 - 1952) [47]. Đây l những công trnh được đnh gi l nền
tảng cơ sở cho cc nghiên cu hệ thực vt Việt Nam sau ny. Để biên soạn bộ
sch ny, cc tc giả đ thu mẫu, định tên, lp kho mô tả cc loi thực vt c
mạch trên ton bộ lnh thổ Đông Dương lúc bấy gi.
Bên cạnh đ còn c cc bộ sch khc như: “Thực vt chí Camphuchia,
Lo v Việt Nam” (1960 - 1996), [43]; “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam”
(1969 - 1976) [26]… Trong những tc phẩm ny, cc tc giả đ gii thiệu v
mô tả kh chi tiết cc loi cng vi hnh vẽ minh hoạ.
5
Thp niên 90 của thế kỷ trưc, cc nh thực vt Việt Nam v Liên bang
Nga đ hợp tc nghiên cu v hệ thng lại hệ thực vt Việt Nam. Cc công
trnh khoa học ny được đăng trong Kỷ yếu cây có mạch của thực vật Việt Nam
( Vascular Plants Synopsis of Vietnamese) Flora tp 1 - 2 (1996) .
Trong s cc ti liệu về thực vt học được xuất bản trong thi gian gần
đây, đng chú ý nhất phải kể đến bộ bộ sch của Phạm Hong Hộ “Cây cỏ Việt
Nam” (1991 - 1993, 1999 - 2000) [20], [21]. Đây l bộ sch được đnh gi l
ti liệu đầy đủ nhất, dễ sử dụng nhất v gp phần quan trọng trong việc nghiên
cu thực vt ở Việt Nam. Trong bộ sch ny, tc giả đ thng kê, mô tả v kèm
theo hnh vẽ của hơn 11.600 loi v dưi loi của hệ thực vt Việt Nam. Gần
đây, tp thể cc nh thực vt Việt Nam đ cng nhau biên soạn 3 tp “Danh lục
Kế Lộc đ thng kê lại v c bổ sung nâng s loi ở miền Bắc lên 5.609 loi,
1.660 chi v 140 họ xếp theo hệ thng của Engler (theo [37]).
Thi Văn Trừng (1978) nghiên cu, phân tích v cho rằng hệ thực vt
Việt Nam, gồm 7.004 loi v dưi loi, 1850 chi, 289 họ trong đ, ngnh thực
vt Hạt kín chiếm ưu thế vi 6.366 loi, 1.727 chi v 239 họ [42]. Nguyễn
Nghĩa Thn (1997) đ tổng hợp, chỉnh lý tên cc loi thực vt theo hệ thng
Brummitt (1992) v đ chỉ ra hệ thực vt Việt Nam hiện biết 11.178 loi và
dưi loi, 2.582 chi, 395 họ thực vt bc cao [36]. Phan Kế Lộc (1998) đ tổng
kết hệ thực vt Việt Nam c 9.628 loi cây hoang dại c mạch, 2.010 chi, 291
họ, 733 loi cây trồng, như vy tổng s lên ti 10.361 loi v dưi loi, 2.256
chi, 305 họ [30]. Lê Trần Chấn v công sự (1999) khi nghiên cu một s đc
điểm của khu hệ thực vt Việt Nam đ ghi nhn 10.192 loi v dưi loi của
2.298 chi, 285 họ của 6 ngnh thực vt [6].
Trong phạm vi cả nưc, Nguyễn Tiến Bân (2005) đ thng kê v đi đến
kết lun hệ thực vt Việt Nam hiện biết 11.603 loi v dưi loi, trong đ
ngnh Ngọc lan vi 10.775 loi v dưi loi [2].
Trong những năm gần đây c một s công trnh nghiên cu chuyên sâu
về hệ thực vt bc cao c mạch ở cc vng khc nhau của Việt Nam, như:
Năm 1996, Phng Ngọc Lan v cộng sự khi nghiên hệ thực vt ở Cúc Phương đ
xc định được 1.817 loi v dưi loi của 838 chi, 188 họ [28].
7
Nguyễn Nghĩa Thn v cộng sự (2004), trên cơ sở kế thừa cc công
trnh nghiên cu trưc đ v kết quả nghiên cu đ lp danh lục khu hệ thực
vt ở P Mt gồm 202 họ, 931 chi v 2.494 loi v dưi loi [40].
Năm 2006, tc giả Nguyễn Nghĩa Thn đ công b tính đa dạng của hệ
thực vt khu BTTN Na Hang, Tuyên Quang vi 1.162 loài v dưi loi của
Tuy nhiên, trong cc nghiên cu về thực vt của cả nưc, hay khu vực
th cc nh nghiên cu đ c thng kê phân loại họ Đu: Năm 1997, trên cơ
sở tổng hợp, thng kế, Nguyễn Nghĩa Thn đ công b họ Đu (Fabaceae) là
một trong những họ c s lượng loi nhiều nhất vi khoảng 400 loi v dưi
loi v chỉ đng sau Orchidaceae (họ Lan - 800 loi v dưi loi) và
Euphorbiaceae (Thầu dầu - 422 loi v dưi loi) [36].
Trong cun “Cây cỏ Việt Nam” (tp 1) tc giả Phạm Hong Hộ (1999)
đ mô tả v vẽ hnh 698 loài v dưi loi của 89 chi họ Đu, trong đ, phân
họ Trinh nữ (Mimosoideae) gồm 85 loi v dưi loi của 15 chi, phân họ
Vang (Caesalpinioideae) gồm 124 loi v dưi loi của 24 chi, phân họ Đu
(Papilionoideae) gồm 489 loi v dưi loi của 50 chi [21].
Đến năm 2003, Nguyễn Tiến Bân v cộng sự đ tch họ Đu
(Fabaceae) thnh 3 họ vi tổng s 568 loi v dưi loi của 132 chi, trong đ:
họ Trinh nữ (Mimosaceae) có 83 loi v dưi loài vi 16 chi; họ Vang
(Caesalpiniaceae) có 116 loài v dưi loi vi 24 chi, họ Đu (Fabaceae) có
469 loi v dưi loi vi 92 chi [3].
Về thnh phần loi họ Đu ở một s khu vực cụ thể, các nhà nghiên
cu khi đnh gi đa dạng thực vt đều thng kê phân loại họ Đu (Fabaceae),
chẳng hạn: Năm 2006, Nguyễn Nghĩa Thn đ xc định được 51 loi v dưi
loi của 25 chi thuộc 3 họ của bộ Đu (Fabales) c mt tại khu BTTN Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang. Trong đ, tc giả đ chia thnh 3 họ l Mimosaceae
- Trinh nữ (16 loi v dưi loi của 5 chi), Caesalpiniaceae - Vang (19 loài và
dưi loi của 11 chi) v Fabaceae - Đu (16 loi v dưi loi của 9 chi) [38].
Nguyễn Nghĩa Thn v cộng sự (2008) khi nghiên cu đa dạng sinh học
VQG Hong Liên đ tch bộ Đu (Fabales) thnh 3 họ v ghi nhn được 37
loi v dưi loi của 30 chi, trong đ: họ Vang (Caesalpiniaceae) vi 9 loi v
9
10
Năm 2010, tc giả Đỗ Ngọc Đi v cộng sự nghiên cu tính đa dạng
thực vt bc cao c mạch ở khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Ha đ công
b tại đây bưc đầu ghi nhn được 51 loài v dưi loi, 23 chi của 3 họ trong
bộ Đu (Fabales) trên tổng s 952 loi v dưi loi, 517 chi, 162 họ của 6
ngnh thực vt bc cao c mạch. Trong đ, họ Vang (Caesalpiniaceae) c 14
loi v dưi loi v 7 chi, họ Đu (Fabaceae) c 26 loi v dưi loi v 12
chi, họ Trinh nữ (Mimosaceae) c 11 loi của 4 chi [18].
Năm 2011, Hong Văn Sâm v Nguyễn Hữu Cưng khi nghiên cu đa
dạng thực vt tại khu BTTN P Hu, Thanh Ha đ ghi nhn được 894 loài
thuộc 575 chi, 143 họ của 6 ngnh thực vt bc cao c mạch [33].
Năm 2013, Đu B Thn khi nghiên cu thực vt bc cao c mạch ở
khu BTTN P Luông đ công b c 1.533 loài v dưi loi của 715 chi, 181
họ của 6 ngnh, trong đ đ xc định được bộ Đu (Fabales) vi tổng s 64
loi thuộc 27 chi ở 3 họ, trong đ: họ Vang (Caesalpiniaceae) c 17 loi v
dưi loi của 7 chi, họ Đu (Fabaceae) c 33 loi v dưi loi của 15 chi và
họ Trinh nữ (Mimosaceae) c 14 loi v dưi loi của 5 chi [35] …
Qua đ, cho thấy đến nay chưa c công trnh nghiên cu đầy đủ, chi
tiết về họ Đu trên phạm vi cả nưc ni chung v tỉnh Thanh Ha ni riêng để
lm cơ sở cho việc khai thc, bảo tồn chúng.
1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Điều kiện tự nhiện
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Tĩnh Gia l một huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh Ha, trung
tâm huyện cch thnh ph Thanh Ha 45km về phía Nam. C tọa độ địa lý:
Từ 19
o
hnh núi non hiểm trở: Tng Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn, Định Hải, Tân Trưng,
Trưng Lâm v 7 x bn sơn địa l: Hải Nhân, Nguyên Bnh, Cc Sơn, Anh
Sơn, Mai Lâm, Trúc Lâm.
Địa hnh khu vực nghiên cu thuộc bao gồm cả khu vực vng ven biển
và trung du và bn sơn địa (gồm 6 x: Tân Trưng, Phú Sơn, Trưng Lâm,
Nghi Sơn, Hải Thượng v Tng Lâm).
1.2.1.3. Tài nguyên đất và tài nguyên rừng
Huyện Tĩnh Gia c diện tích tự nhiên khoảng 45.828,66 ha (458,2866
km
2
), trong đ có 14.297,40 ha đất lâm nghiệp vi 3.875,69 ha rừng tự nhiên,
còn lại l rừng trồng. Độ che phủ của rừng đạt 28,6%. Chủ yếu l rừng th
sinh, rừng hỗn giao c trữ lượng không ln, cây rừng phần ln l gỗ tạp. Diện
tích đất v diện tích rừng của khu vực nghiên cu được thể hiện qua bảng 1.1.
12
Bảng 1.1. Diện tích đất v rừng của khu vực nghiên cu
TT
Xã
Diện tích đất tự
nhiên (km
2
)
Diện tích đất
3,03
221,98
0
Tổng
141,07
5.272,47
2.244,35
*
Nguồn: Theo [25]
So vi ton huyện, mc d địa điểm nghiên cu c diện tích chỉ chiếm
30,78% diện tích, nhưng diện tích đất c rừng chiếm 52,58% diện tích rừng
của huyện.
1.2.1.4. Khí hậu, thủy văn
Theo Địa chí huyện Tĩnh Gia (2010) [25], Tĩnh Gia nằm trong tiểu
vng khí hu ven biển. C khí hu nhiệt đi, gi ma v chịu ảnh hưởng
tương tc của khí hu Vịnh Bắc Bộ v khí hu khu vực Bắc Trung Bộ.
Về nhiệt độ: tổng nhiệt độ trung bnh trong năm đạt từ 8.500 đến
8.600
o
C, biên độ năm 12 - 13
o
C, biên độ nhiệt độ ngy từ 5,5 - 6
o
C. Nhiệt độ
thấp nhất tuyệt đi chưa dưi 5
o
C, cao nhất chưa qu 41
o
C.
xuất nưc mắm, mắm tôm, nghề sơn trng, lm nưc đ, nghề may, nghề dệt
chiếu ci.
Tuy nhiên, gi trị sản xuất công nghiệp đ v đang mang lại nhiều hiệu
quả kinh tế cho huyện Tĩnh Gia ni riêng v cho tỉnh Thanh Ha ni chung.
Nhất l hoạt động của khu Kinh tế Nghi Sơn vi nhiều hoạt động của cc khu
công nghiệp, trong đ c nh my lọc ha dầu Nghi Sơn.
14
1.2.2.4. Cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải: Tĩnh Gia l huyện c điều kiện thun lợi pht triển
hệ thng giao thông không chỉ vi hệ thng đưng bộ, m còn c cả hệ thng
giao thông đưng thủy. Đây l những yếu t hết sc quan trọng gp phần pht
triển kinh tế - x hội trên địa bn huyện.
Y tế: Đây l một trong những địa phương c hệ thng y tế cơ sở được
trang bị đầy đủ trang thiết bị v kể cả đội ngũ cn bộ lm công tc y tế.
Giáo dục và Đào tạo: C hệ thng gio dục v đo tạo từ THPT đến bc
gio dục Mầm non đầy đủ v được đầu tư đúng mực. Đến nay đ c 29 trên 34
đơn vị hnh chính x được công nhn phổ cp THCS.
15
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu