LI GII THIU
Th viện trờng học là một bộ phận trọng yếu không thể thiếu đợc. Bằng phơng
tiện sách báo, đang góp phần làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ ngay từ
tuổi ấu thơ cho đến lúc trởng thành, góp phần quyết định chất lợng và không ngừng
nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên, mở rộng kiến thức và xây dựng thói quen
tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. Đứng trớc những nhiệm vụ to lớn của công cuộc
cải cách giáo dục hiện nay để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện.
Từ mục đích yêu cầu vai trò của th viện trong trờng học hoạt động chủ yếu của
giáo viên và học sinh là giảng dạy và học tập. Cả hai hoạt động này đều phải sử dụng
sách báo. Vì vậy tổ chức th viện trong nhà trờng nhằm thoả mãn nhu cầu về sách,
báo cho giáo viên và học sinh là một yêu cầu khách quan không thể thiếu đợc. Th
viện còn giúp các em xây dựng đợc phơng pháp học tập và phong cách làm việc khoa
học, biết sử dụng sách báo trong th viện. Đồng thời tham gia tích cực vào việc bồi dỡng t tởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hoá mới trong nhà trờng.
Đối với yêu cầu trên tôi nhận thấy đối tợng phục vụ của Th viện bao gồm tất cả
mọi thành viên trong nhà trờng: giáo viên, học sinh. Trong từng loại đối tợng có sự
thuần nhất tơng đối về yêu cầu phục vụ. Trong những đặc điểm về tâm sinh lý lứa
tuổi của học sinh để mợn sách, báo cho phù hợp.
PHN 1:
PHN M U
1.1 Mục đích và lý do chọn đề tài:
Trờng THCS HồNG THủY
CBTV: Trần Thị Mai Lý
1
Thế kỷ XXI - Thế kỷ thông tin và nền kinh tế tri thức; trong thế kỷ này hơn bao
giờ hết thông tin có ý nghĩa quan trọng và quyết định sự phát triển của mỗi Quốc
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
2
ca Th vin Trng THCS Hng Thy - Thc trng v gii phỏp cú ý ngha
lý lun v thc tin rt quan trng trong vic nõng cao cht lng o to v nghiờn
cu ca Trng THCS Hng Thy núi chung v Th vin cỏc trng hc núi riờng.
1.2 mục đích nghiên cứu
Trờn c s nghiờn cu thc trng cụng tỏc phỏt trin vn ti liu ca Th vin
Trng THCS Hng Thy, tụi mun ỏnh giỏ nhng kt qu ó t c v tỡm ra
nhng im cũn hn ch, nh hng n cụng tỏc phỏt trin ngun tin. T ú, a ra
nhng kin ngh, xut v cỏc gii phỏp nhm gúp phn vo vic nõng cao hiu
qu hot ng ca cụng tỏc phỏt trin vn ti liu ca Th vin Trng THCS Hng
Thy.
1.3 đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 i tng nghiờn cu
ti tp trung chuyờn sõu nghiờn cu v xem xột ton b ni dung liờn quan
n cụng tỏc phỏt trin vn ti liu ca Th vin Trng THCS Hng Thy: Thnh
phn vn ti liu; Din b sung; Kinh phớ cho hot ng b sung; K hoch chớnh
sỏch b sung; Cỏc ngun b sung; Nhõn lc thc hin cụng tỏc b sung...
1.3.2 Phm vi nghiờn cu
Phm vi nghiờn cu ca ti c gii hn v :
+ Mt khụng gian: Cụng tỏc b sung vn ti liu ca Th vin Trng THCS Hng
Thy trong giai on hin nay.
+ Mt thi gian: Cụng tỏc phỏt trin vn ti liu ca Th vin Trng THCS Hng
Thy trong giai on hin nay.
1.4 cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
1.4.1 C s lý lun
vin ngy cng phỏt trin hn, gúp phn nõng cao cht lng o to, nghiờn cu
khoa hc ca Trng THCS Hng Thy nhm ỏp ng nhu cu xó hi trong thi k
cụng nghip húa - hin i hoỏ t nc.
1.6 bố cục
Ngoi phn m u, phn kt lun, phn ni dung ca bi bỏo cỏo c coi l
trng tõm, gm 3 chng :
Chng 1: Trng THCS Hng Thy trc nhim v i mi giỏo dc v o to
trong thi kỡ cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ t nc.
Trờng THCS HồNG THủY
CBTV: Trần Thị Mai Lý
4
Chng 2: Thc trng cụng tỏc phỏt trin vn ti liu ti Th vin trng THCS
Hng Thy.
Chng 3: Mt s nhn xột v gii phỏp nhm nõng cao hiu qu cụng tỏc phỏt
trin ngun vn ti liu ca Th vin trng THCS Hng Thy.
PHN 2:
PHN NI DUNG
Chơng I: Trờng THCS Hồng Thủy trớc nhiệm vụ đổi mới giáo
dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nớc
1.1. Xó Hng Thy trc s nghip i mi giỏo dc. Tỡnh hỡnh phỏt trin ca
Trng THCS Hng Thy trong s nghip i mi giỏo dc:
trường tiên tiến xuất sắc. Nhờ có phong trào xã hội hóa giáo dục phát triển mà cơ sở
vật chất của nhà trường tăng trưởng nhanh, hoạt động học tập của các em có nhiều
chuyển biến tích cực giúp cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ của năm học.
* Tình hình phát triển của Trường THCS Hồng Thủy trong sự nghiệp đổi mới giáo
dục:
Trường THCS Hồng Thủy nằm dọc đường quốc lộ 1A của xã Hồng Thủy.
Trước đây cơ sở vật chất còn nghèo nàn không đủ phòng học và phòng chức năng.
Chủ yếu là nhà cấp 4 đã xuống cấp trầm trọng. Năm học 2003 - 2004 dự án kiên cố
hóa trường học đã xây dựng cho trương THCS Hồng Thủy mội dãy nhà cao tầng
gồm có 8 phòng học; từ đó đến nay cơ sở vật chất của nhà trường không ngừng tăng
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
6
trưởng, điều kiện làm việc của giáo viên và học tập của học sinh có nhiều thay đổi,
cảnh quan môi trường có nhiều cải thiện đáng kể. Đặc biệt tháng 12 năm 2009 nhà
trường đã đưa vào sử dụng dãy nhà kiên cố thứ 2 trị giá 1.7 tỉ đồng làm cho cơ sơ
vật chất của nhà trường càng tăng trưởng hơn.
Qua 4 năm gần đây, với sự quan tâm của địa phương và đặc biệt là sự nỗ lực
của thầy và trò trong công tác lao động, xây dựng và cải tạo khuôn viên trường; cơ
sở vật chất cơ bản đã hoàn chỉnh, học sinh có điều kiện học thể dục và hoạt động
ngoài giờ. Đến thời điểm này trường THCS Hồng Thủy đã để lại dấu ấn mỗi khi có
khách ghé tham trường. Có thể khẳng định trường THCS Hồng Thủy là một trong
những trường có khuôn viên và mặt bằng đẹp trong huyện Lệ Thủy.
1.2. Cơ sở vật chất trang thiết bị của Thư viện trường THCS Hồng Thủy
Cơ sở vật chất trong thư viện được trang bị đầy đủ có đủ mọi điều kiện để đáp
ứng cho nhu cầu đọc sách của giáo viên và học sinh.
* Cơ sở vật chất của thư viện bao gồm:
e. Sách nâng cao trình độ chuyên môn ngoại ngữ, tin học, tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên : 126 cuốn (Đảm bảo 1 GV 1 cuốn, 3 bản lưu tại thư viện .)
f. Có kế hoạch bổ sung sách thư viện trong 5 năm : 1562 cuốn
g . Số lượng sách tham khảo bình quân đạt 09 cuốn / học sinh
4. Báo, tạp chí:
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
8
Cú cỏc loi bỏo phự hp vi la tui hc sinh v cỏc tp chớ, bỏo chung ca ng,
Nh nc, a phng v cỏc on th qun chỳng.
- Hng nm dnh kinh phớ b sung cho th vin t 2 - 3% tng ngõn sỏch giỏo dc
a phng mua sm sỏch, bỏo, thit b sa cha, nõng cp th vin thc hin
theo Thụng t liờn B Ti chớnh Giỏo dc v o to s 30/TTLB ngy 26/7/1990.
- Hng nm Nh xut bn Giỏo dc v cỏc Cụng ty sỏch - Thit b trng hc cỏc
tnh dnh mt khon kinh phớ trong chi phớ sn xut kinh doanh s dng vo vic
hng dn, tuyờn truyn, gii thiu sỏch, bỏo; ch o, bi dng nõng cao cht
lng ca nhõn viờn ph trỏch cụng tỏc th vin nhm nõng cao cht lng hot
ng ca th vin trng hc
1.3. Chc nng, nhim v v c cu t chc ca Th vin Trng THCS Hng
Thy trc nhim v o to v nghiờn cu ca nh trng.
Th viện trờng học là kho tàng tri thức của nhân loại, là một bộ phận trọng yếu
không thể thiếu đợc trong trờng phổ thông, là nơi lu giữ nét đẹp tinh hoa, văn hoá,
9
Trờng THCS HồNG THủY
Th vin l mt b su tp cú t chc cỏc loi sỏch, n phm nh k hoc cỏc
ti liu khỏc v nhõn viờn phc v cú trỏch nhim t chc cho bn c s dng cỏc
ti liu ú nhm mc ớch thụng tin, nghiờn cu, vn hoỏ, giỏo dc hoc gii trớ.
Với chức năng lu trữ và luân chuyển sách, báo; thông qua nội dung sách, báo
th viện góp phần vào việc nâng cao chất lợng dạy và học, tuyên truyền đờng lối chính
sách của Đảng và Nhà nớc, xây dựng thế giới quan khoa học, nếp sống văn minh cho
giáo viên và học, Th vin Trng THCS Hng Thy ra i nhm thc hin cỏc
chc nng, nhim v sau:
* Chc nng:
Th vin gúp phn nõng cao cht lng ging dy ca giỏo viờn, bi dng
kin thc c bn v khoa hc v xõy dng thúi quen t hc, t nghiờn cu cho hc
sinh to c s tng bc thay i phng phỏp ging dy v hc tp, ng thi th
10
Trờng THCS HồNG THủY
CBTV: Trần Thị Mai Lý
viện tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị xây dựng nếp sống văn
hoá mới cho các thành viên của nhà trường.
Thư viện trường Phổ thông thuộc thư viện Khoa học chuyên ngành Giáo dục
và Đào tạo, nằm trong hệ thống thư viện chung và thực hiện nghiêm chỉnh những
văn bản quy phạm pháp luật về công tác thư viện của Nhà nước.
Thư viện chuyên thực hiện chức năng giáo dục, tham gia vào việc giảng dạy,
học tập của thầy và trò; nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên và học
sinh trong nhà trường.
Với chức năng thông tin: Thư viện luôn đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc trong
nhà trường.
Ngoài chức năng giáo dục và thông tin: Thư viện trường còn là trung tâm văn
hoá, giải trí cung cấp kiến thức xã hội và nâng cao tầm hiểu biết của độc giả.
cũ, rách nát, lạc hậu, kịp thời bổ sung các loại sách, tài liệu mới (kể cả băng hình,
băng tiếng, đĩa CD ROM, tranh ảnh và bản đồ giáo dục); sử dụng và quản lý chặt
chẽ kinh phí thư viện thu được theo đúng mục đích; có kế hoạch chủ động tiếp thu
sự phát triển của mạng lưới thông tin - thư viện điện tử, từng bước đưa các trang
thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý thư viện phục vụ bạn đọc.
Tổ chức phục vụ cho các đối tượng bạn đọc sử dụng vốn tài liệu thư viện; bố
trí thời gian phục vụ phù hợp với điều kiện làm việc và học tập của giáo viên và học
sinh trong nhà trường; đẩy mạnh các hoạt động phục vụ tài liệu ngoài thư viện nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng; không đặt ra những quy định làm hạn chế
quyền sử dụng sách báo, tài liệu trong thư viện của người đọc.
Phát triển vốn tài liệu phù hợp với tính chất, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ
của Thư viện. Thực hiện theo định kỳ việc thanh lọc ra khỏi kho các loại tài liệu
không còn giá trị sử dụng, tài liệu hư nát không thể phục hồi.
Thực hiện các công tác nghiệp vụ; tất cả các ấn phẩm được đăng kí, mô tả,
phân loại, tổ chức mục lục, sắp xếp đúng nghiệp vụ thư viện.
Có bảng hướng dẫn sử dụng tài liệu theo đúng nội quy của thư viện, Thư viện
còn biên soạn được 4 bản thư mục phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của
học sinh.
Có biểu đồ phát triển từng kho sách và bảng theo dõi tình hình đọc sách của
giáo viên và học sinh hàng tháng.
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
12
Lưu giữ, bảo quản vốn tài liệu như: sách, báo, tạp chí, phương tiện, trang thiết
bị, cơ sở vật chất và các tài sản khác của Thư viện.
Phổ biến rộng rãi, kịp thời vốn tài liệu Thư viện bằng các hình thức thông tin
Đại học có 16 đồng chí; Cao đẳng: 25 đồng chí; Trung cấp 04 đồng chí
Giáo viên chia làm 3 tổ chuyên môn:
+ Tổ Khoa học tự nhiên
+ Tổ Hoá - Sinh
+ Tổ Khoa học xã hội.
Các tổ chức: Nhà trường; Công đoàn; Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong
chịu sự lãnh đạo trực tiếp của chi bộ và có sự kết hợp chặt chẽ với nhau.
* Về công tác thư viện:
Công tác thông tin thư viện là một thiết chế văn hoá giáo dục và thông tin khoa
học đảm bảo tổ chức sử dụng vốn tài liệu hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Tổ chức
công tác thông tin thư viện là nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho sự tồn
taị và phát triển (như xây dựng hệ thống phòng ban, quy định nhiệm vụ, chức năng,
xếp đặt cán bộ đúng khả năng chuyên môn, mua sắm trang thiết bị…); lập kế hoạch,
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
14
đào tạo cán bộ và hướng dẫn nghiệp vụ. Công tác tổ chức thông tin thư viện là tổ
chức hai nhóm công việc: công tác kỹ thuật nghiệp vụ và công tác phục vụ người
dùng tin với các nhiệm vụ như: tổ chức định mức lao động, tổ chức phân công lao
động hợp lý tổ chức công tác phục vụ người dùng tin, quy trình kỹ thuật thông tin
thư viện tổ chức đào tạo và chỉ đạo nghiệp vụ…
Một thư viện muốn hoạt động tốt cần phải có một cơ cấu tổ chức tốt. Tổ chức
trong thư viện được chia thành các phòng, ban và chịu sự chỉ đạo của cán bộ thư
viện theo quy tắc nhất định. Sự thống nhất giữa các phòng, ban sẽ quyết định chất
lượng hoạt động của hệ thống thư viện.
Ban điều hành Thư viện bao gồm một phó Hiệu Trưởng trực tiếp chịu trách
mở rộng phạm vi các loại hình tài liệu nhằm làm phong phú thêm kho sách.
* Nhu cầu tin của nhóm người dùng tin là cán bộ giảng dạy:
Cán bộ và giáo viên trong nhà trường là những người có trình độ từ trung cấp
trở lên. Chính vì vậy loại hình tài liệu mà họ quan tâm chủ yếu là những tài liệu phục
vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên môn cấp Trường, cấp Bộ, cấp Nhà
nước.
Nhu cầu tin của cán bộ và giáo viên trong trường THCS Hồng Thủy vừa mang
tính chất tổng hợp vừa mang tính cụ thể vì các nghành khoa học ngày càng phát triển
có xu hướng chuyên sâu hoặc kết hợp với nhau nên họ phải thu thập thông tin vừa
thích hợp vừa chi tiết. Nội dung thông tin cần đầy đủ, kịp thời và có tính chính xác
cao.
Ngoài các loại sách, báo, tạp chí, 55% trong số cán bộ giáo viên, nhân viên đến
Thư viện đều có nhu cầu đối với các loại sách tham khảo tiếng nước ngoài, đặc biệt
là tiếng Anh, Trung; 50% cán bộ có nhu cầu sử dụng tạp chí tiếng Anh. Ngoài ra,
cán bộ trong Trường còn sử dụng tài liệu dưới hình thức sao chép (30%). Hầu hết,
tài liệu sao chép là những tài liệu quý hiếm, tài liệu không công bố, các nguồn tặng
biếu, nguồn lưu chiểu…
Vì cán bộ giảng dạy là những người quyết định trực tiếp đến chất lượng đào
tạo của nhà trường nên Thư viện trường THCS Hồng Thủy đã đặc biệt quan tâm và
tạo mọi điều kiện đáp ứng tốt nhu cầu tin đối với đối tượng này. Đồng thời, Thư viện
cũng gửi các tài liệu mới đến từng bộ môn để họ có cơ hội nắm bắt thông tin một
cách nhanh nhất, cập nhật nhất.
* Nhu cầu tin của nhóm người dùng tin là học sinh:
Học sinh là nhóm người dùng tin có số lượng đông đảo nhất chiếm 90-95%
tổng số người sử dụng tin của Thư viện. Nhu cầu tin của học sinh được chia làm hai
giai đoạn:
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
Thư viện có nội dung hoạt động phù hợp với giáo dục toàn diện. Phục vụ cho
hoạt động ngoại khóa của nhà trường .
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
17
Tỡnh hỡnh c sỏch trong th vin ca giỏo viờn v hc sinh trong nh trng
luụn din ra thng xuyờn v ỳng nguyờn tc. Th vin luụn m ca thng xuyờn
bn c vo th vin c sỏch.
Chơng II: Thực trạng công tác phát triễn vốn tài liệu tại
th viện trờng THCS Hồng Thủy.
2.1 Vai trũ ca cụng tỏc phỏt trin vn ti liu trong hot ng thụng tin th
vin ti cỏc Trng THCS núi chung v Trng THCS Hng Thy núi riờng
2.1.1 Vai trũ ca cụng tỏc phỏt trin vn ti liu trong hot ng thụng tin th
vin ca h thng cỏc Trng THCS.
Vn ti liu c coi l di sn vn hoỏ, tim lc v nim t ho ca th vin. Nú
ch ra s phỏt trin v trớ tu, vn minh ca mt Quc gia, mt dõn tc. Vn ti liu
cha ng nhng tri thc kinh nghim ca loi ngi c truyn li t th h ny
qua th h khỏc, s tin b ca loi ngi cú c l nh tip thu, khai thỏc v phỏt
Trờng THCS HồNG THủY
CBTV: Trần Thị Mai Lý
18
triển những tri thức của các thế hệ trước để lại. Nội dung của vốn tài liệu càng phong
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
19
Hầu hết, mọi đối tượng vật chất nào truyền đạt thông tin tư tưởng hoặc cảm
giác đều có thể thuộc vào vốn tài liệu của thư viện. Vốn tài liệu là một tập hợp có hệ
thống các xuất bản phẩm và các vật mang tin được lựa chọn phù hợp với thư viện và
nhu cầu bạn đọc, được đưa ra sử dụng và bảo quản trong suốt thời gian mà nó còn có
ý nghĩa.
Trong giai đoạn đổi mới của đất nước, giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục
THCS nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nghị quyết Hội nghị Lần thứ 2 Ban
chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII) đã chỉ rõ: “Muốn tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn
lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Thực sự coi giáo
dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng tạo
cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết đinh tăng trưởng và phát triển xã
hội...”
Nhận thức rõ trách nhiệm lớn lao trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá
đất nước ngành giáo dục nói chung và giáo dục đào tạo THCS nói riêng không
ngừng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là quá trình đổi mới
phương pháp đào tạo: đổi mới phương pháp giảng dạy của thầy và phương pháp học
tạp của trò, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động tự học, tự nghiên cứu của học
sinh. Phương pháp đào tạo mới sẽ giúp học sinh nắm vững phương pháp học, tự tin
trong việc tra tìm tài liệu, nghiên cứu tài liệu... Với ý nghĩa như vây, hệ thống các
trung tâm Thông tin - Thư viện trong các trường THCS có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Đây chính là giảng đường thứ hai cung cấp tài liệu cho sinh viên và là nơi lý
tưởng để học sinh tự học, tự nghiên cứu... Như vậy, quá trình đổi mới giáo dục
THCS phải đồng nghĩa với quá trình đổi mới hệ thống các trung tâm Thông tin Thư viện. Mà trước hết là quá trình nâng cao chất lượng nguồn tin và phương pháp
tác phát triển vốn tài liệu thông qua chức năng, nhiệm vụ sau:
- Giúp tạo bộ sưu tập mới.
- Chỉnh sửa hoặc thêm mới.
- Xoá bộ sưu tập đã có.
- Tóm tắt nội dung các bộ sưu tập đã có trong hệ thống.
Ngoài việc bổ sung các tài liệu về các môn học, Thư viện còn thường xuyên bổ
sung các lĩnh vực khác như: văn hoá, chính trị, lịch sử, xã hội. Do công tác bổ sung
luôn chịu sự tác động của chế độ xã hội của đất nước nên tính Đảng là nguyên tắc
đầu tiên và cũng là nguyên tắc chỉ đạo trong công tác bổ sung vốn tài liệu của các
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
21
th vin Trng. Nguyờn tc tớnh ng ũi hi cỏn b b sung Th vin Trng
phi la chn a vo nhng ti liu phự hp vi quan im, ng li, chớnh sỏch
ca ng Cng sn Vit Nam nh cỏc tỏc phm kinh in ca Ch ngha Mỏc
Lờnin; nhng vn kin ca ng v Nh nc
L mt Th vin thuc Trng THCS nờn Th vin Trng THCS Hng Thy
ó thc hin nhng k hoch b sung ngun ti liu phự hp vi c im ngi
dựng tin v nhu cu tin trong Trng. Cụng tỏc phỏt trin ngun vn ti liu ti Th
vin ó gúp phn tớch cc i vi hot ng giỏo dc, o to trong Trng. Giỏo
viờn v hc sinh cú iu kin tip xỳc vi nhiu loi hỡnh ti liu hn, thu thp nhiu
kin thc hn v hiu qu hc tp v ging dy cht lng hn. Vi hot ng ny,
Th vin ó m bo tớnh chớnh xỏc, tớnh cp nht v tn s s dng thụng tin ỏp
ng nhu cu thụng tin ngy cng cao cho ngi dựng tin trong v ngoi Trng.
Chơng III: Một số nhận xét và giảI pháp nhằm nâng cao hiệu
quả phát triễn nguồn vốn tài liệu của th viện trờng thcs
bạn đọc.
Sách báo tạp chí trong thư viện được quản lý chặt chẽ, đóng thành tập, bọc và
tu sủa thường xuyên đảm bảo cho việc sử dụng lâu dài thuận lợi.
Thư viện đã có đủ các loại hồ sơ, sổ sách để theo dõi mọi hoạt động của thư viện
như: Sổ đăng kí tổng quát, sổ đăng kí cá biệt, sổ đăng kí sách giáo khoa, sổ theo dõi
mượn sách của giáo viên và học sinh…
Ngày 24/5 hằng năm thư viện tổ chức kiểm kê.
Tất cả các ấn phẩm trong thư viện đã được đăng kí, mô tả, phân loại, tổ chức
mục lục, sắp xếp đúng theo nghiệp vụ thư viện.
Sách ở trong thư viện được sắp xếp theo từng kho sách riêng biệt và theo khối
lớp thuận tiện cho việc mượn trả sách của giáo viên và học sinh.
Các nguồn bổ sung vốn tài liệu được chú trọng mở rộng và tăng cường về nội
dung và số lượng bản. Ngoài các giáo trình đại cương, Thư viện còn cung cấp khá
đầy đủ các sách tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh.
Kho tài liệu không chỉ phong phú, đa dạng với nhiều thể loại mà còn đảm bảo
được giá trị thông tin, đảm bảo được tính chính xác, phạm vi bao quát nội dung, tần
số sử dụng. Các tài liệu ở đây hầu hết được bổ sung thường xuyên theo kinh phí Nhà
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
23
nước và một số nguồn tặng biếu cố định nên đảm bảo tính hiện đại của thông tin
trong hệ thống Thư viện.
Nhờ những nỗ lực, cố gắng của cán bộ Thư viện và sự quan tâm đầu tư đúng mức
của Lãnh đạo Nhà trường, Thư viện trường THCS Hồng Thủy đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể trong việc đào tạo nguồn nhân lực, tri thức tương lai cho đất nước.
Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp với chuyên ngành cùng với
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác phát triển vốn
tài liệu của Thư viện Trường.
Trên cơ sở đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu các nguồn bổ sung vốn tài liệu của
Thư viện Trường THCS Hồng Thủy, tôi xin đưa ra một số kiến nghị và giải pháp hy
vọng sẽ đóng góp phần nào trong việc mở rộng nguồn khai thác mở rộng vốn tài
liệu, nâng cao chất lượng nguồn tin của Thư viện Trường.
3.2.1 Vấn đề kinh phí
Hàng năm, lãnh đạo Nhà trường cần dành riêng một khoản kinh phí nhất định
cho hoạt động thông tin thư viện nói chung và công tác bổ sung vốn tài liệu nói
riêng. Với nguồn kinh phí cụ thể, cán bộ Thư viện có thể chủ động hơn trong công
tác bổ sung vốn tài liệu. Lập chương trình hoạt động và có kế hoạch đầu tư sách.
Năm học 2010-2011 mua thêm 425 cuốn có giá trị 6.215.000 đồng. Ngoài ra thư
viện đã có kế hoạch cụ thể để mua sắm cơ sơ vật chất trong thư viện. Các loại hình
Trêng THCS HåNG THñY
CBTV: TrÇn ThÞ Mai Lý
25