CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
MC LC
M U....................................................................................................................................1
1. TNG QUAN........................................................................................................................3
1.1 S phỏt trin cụng nghip mớa ng Vit Nam.............................................................3
1.2 Tm quan trng ca cụng nghip mớa ng ti Vit Nam .........................................4
1.2.1 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................................................4
1.2.2 Phát triển ngành mía đờng tạo nhiều việc làm ...................................................5
1.2.3 Tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo..........................6
1.2.4 Phát triển sản xuất mía đờng sẽ làm giảm nhập khẩu đờng, tiết kiệm ngoại tệ
cho đất nớc.........................................................................................................................8
1.3 S phỏt trin cụng nghip mớa ng ng bng Sụng Cu Long (BSCL)............8
2. THC TRNG V NGUN NGUYấN LIU MA BSCL....................................9
2.1 Xõy dng v phỏt trin vựng nguyờn liu.......................................................................9
2.1.1 Diện tích trồng mía...............................................................................................9
2.1.2 Năng suất mía........................................................................................................11
2.1.3 Tình hình phát triển vùng nguyên liệu tập trung.................................................11
2.2 Quan h cung cu........................................................................................................13
2.3 Cht lng mớa nguyờn liu...........................................................................................17
2.4 Trỡnh cụng ngh trong quỏ trỡnh sn xut.................................................................18
Niên vụ...................................................................................................................................21
2.5 Quan h gia nh mỏy vi nụng dõn trng mớa.............................................................21
3. GII PHP CHO VN NGUYấN LIU MA BSCL.....................................22
3.1 Quy hoch li nh mỏy v vựng nguyờn liu m bo sn xut n nh.................22
3.2 Phỏt trin ngun nguyờn liu mớa nõng cao ch ng............................................23
3.3 Cn bỡnh n giỏ ng...................................................................................................24
3.4 Cng c mi quan h gia nh mỏy v nụng dõn trng mớa.........................................25
KT LUN..............................................................................................................................26
DANH MC TI LIU THAM KHO..............................................................................29
40 doanh nghiệp (2001) sản xuất mía đờng thì có tới 34 doanh nghiệp lỗ nặng,
chỉ có 6 doanh nghiệp là có lãi nhng ít. Tính đến hết năm 2001 Nhà nớc đã phải
bù lỗ cho các doanh nghiệp này trên 2000 tỷ đồng.
Sau mt thp k phỏt trin, bờn cnh mt s kt qu ó t c, ngnh
mớa ng nc ta vn cũn nhng bt cp khụng nh. Trong bi cnh th
trng th gii ang cú nhng chuyn bin ln v nc ta tr thnh thnh
viờn ca t chc Thng Mi Th gii WTO, vic xõy dng mt chin lc
mi cho ngnh Mớa ng cú l l iu khụng th khụng lm. Gi õy, vi
yờu cu hi nhp, ngnh ng khụng th cỏch ly khi cỏc iu kin th
trng khu vc v th gii. Nếu không có giải pháp kịp thời, nhanh chóng thì
khi hội nhập hoàn toàn các doanh nghiệp sản xuất đờng mía Việt Nam khó lòng
mà đứng vững đợc khi mà phải đối mặt với đờng nhập khẩu chất lợng cao, giá
thấp.
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Nhn thc c tm quan trng ca ngnh cụng nghip mớa ng,
ti Phỏt trin ngun nguyờn liu mớa ng Bng Sụng Cu Long
Thực trạng và giải pháp tụi a ra mt vi nhng nhỡn nhn, ỏnh giỏ về
thực trạng vấn đề nguồn nguyên liệu đồng thời đề xuất một số gii phỏp cho
vn ngun nguyờn liu mía BSCL trong thi k phỏt trin mi. ti
trỡnh by mt cỏch tng i cú h thng trong ú ch yu tp trung nghiờn
cu trong thi gian t nhng nm 90 th k XX n nay, ch yu l thi gian
t nm 2000 n nm 2005.
1. TNG QUAN
1.1 S phỏt trin cụng nghip mớa ng Vit Nam
T nm 2000, ngnh mớa ng ó c ng v Nh nc xỏc nh l
mt trong nhng ngnh kinh t quan trng ca Vit Nam. Tuy nhiờn, trong
sut 6 nm qua, ngnh mớa ng vn cha th vn lờn tr thnh ngnh kinh
1.2 Tm quan trng ca cụng nghip mớa ng ti Vit Nam
1.2.1 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chơng trình phát triển đờng mía là chơng trình mở đầu trong thời kỳ thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn.
Thực hiện đầu t lớn ở những vùng nông thôn nghèo, vùng sâu, vùng xa, miền
núi, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng sản
xuất hàng hoá, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng, của cả nớc. Nó không
chỉ liên quan trực tiếp đến các hoạt động sản xuất xung quanh cây mía mà còn
bao gồm nhiều ngành nghề khác có tác động hỗ trợ sự phát triển kinh tế xã hội
vùng mía nh công nghiệp chế biến đờng, các sản phẩm sau đờng, các dịch vụ
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
nông thôn. Đồng thời đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ công nhân cho thời kỳ
công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, góp phần tăng cờng ổn
định chính trị xã hội, tạo điều kiện phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, hạ tầng cơ
sở cho nông thôn, tạo nên mối liên minh công nông bề vững, có hiệu quả và tổ
chức lại sản xuất theo hớng hợp tác hoá, đa các vùng nông thôn nghèo nàn lạc
hậu trở thành các vùng nông thôn mới, hình thành các thị trấn, thị tứ, các tụ
điểm công nghiệp dịch vụ.
1.2.2 Phát triển ngành mía đờng tạo nhiều việc làm
Thu hút lao động nông nghiệp: Hiện nay, thất nghiệp và bán thất nghiệp
ở nông thôn vẫn còn rất lớn. Hơn nữa, cây mía chủ yếu đợc trồng ở những đất
nghèo nên sản xuất mía đờng phát triển cùng với phát triển các vùng mía
chuyên canh sẽ tạo công ăn việc làm cho nông dân. Trong 7 năm qua đã tạo
công ăn việc làm thờng xuyên cho trên 1 triệu lao động nông nghiệp, ổn định
đời sống cho trên 2 triệu ngời. Đã tổ chức tập huấn cho hơn 60.000 lợt ngời cho
nông dân, công nhân nông nghiệp về kỹ thuật canh tác mía và sử dụng máy
công nghiệp.
Đơn vị: tỷ đồng
TT Niên vụ
Sản lợng
(tấn)
Số tiền
nhà máy
mua mía
Chi phí
giống,
vật t
Chi phí
công lao
động
Lợi
nhuận
Nông dân đ-
ợc hởng
1 1995-1996
2.165.00
0
325 180,4 100,0 44,6 144,6
2 1996-1997
2.551.00
0
510 270,0 150,0 90,0 240,0
3 1997-1998
3.700.00
0
962 498,0 320,0 144,0 464,0
4 1998-1999
100.000 tấn thiết bị, xây dựng khoảng 900.000 m
2
nhà, đạt doanh số khoảng
2.000 tỷ đồng. Trong Chơng trình, ngành cơ khí trong nớc đã chế tạo đợc
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
20.000 tấn thiết bị, doanh thu đạt trên 380 tỷ đồng, đã có thể tự đảm nhận chế
tạo, xây dựng các nhà máy có quy mô trung bình.
1.2.4 Phát triển sản xuất mía đờng sẽ làm giảm nhập khẩu đờng, tiết kiệm
ngoại tệ cho đất nớc
Đờng là một mặt hàng nhu yếu phẩm, nếu sản xuất trong nớc không đáp
ứng đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng về chủng loại, sản luợng, chất lợng thì
buộc phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Những năm trớc đây, hàng năm chúng ta
phải nhập một số lợng lớn đờng để phục vụ cho nhu cầu trong nớc. Theo ớc tính
nếu phải nhập khẩu toàn bộ nhu cầu 1 triệu tấn đờng thì cần một khoảng ngoại
tệ trên 250 triệu USD, tơng đơng khoảng gần 20% dự trữ ngoại tệ của Việt Nam
năm 1998. Nh vậy, phát triển ngành đờng mía sẽ tiết kiệm nhập cho đất nớc
một khoản lớn ngoại tệ do giảm nhập khẩu đờng.
Từ năm 2000 đến nay bình quân mỗi năm chúng ta sản xuất đuợc trên 1
triệu tấn đờng, không những cung cấp đủ cho tiêu dùng trực tiếp của nhân và
các ngành công nghiệp chế biến khác trong nớc mà còn d thừa có khả năng
xuất khẩu ra thị trờng thế giới, thu ngoại tệ, phục vụ cho hoạt động đầu t phát
triển của đất nớc. Trong những năm vừa qua mỗi năm doanh thu từ đờng và các
sản phẩm sau đờng là 6000 tỷ đồng, bớc đầu nộp ngân sách 600 tỷ đồng mỗi
năm.
1.3 S phỏt trin cụng nghip mớa ng ng bng Sụng Cu
Long (BSCL)
T 1995, Chớnh Ph trin khai k hoch 5 nm phỏt trin ngnh cụng
2.1 Xõy dng v phỏt trin vựng nguyờn liu
2.1.1 Diện tích trồng mía
Trớc khi triển khai chơng trình, diện tích và sản lợng mía tăng chậm, tốc
độ phát triển bình quân 1980 - 1990 là 1,75%, 1990 - 1994 là 4,2%. Năm 1994,
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
chỉ có 150.000 ha mới, năng suất 42 tấn/ha, sản lợng mía 6,3 triệu tấn, các vùng
mía tập trung của từng nhà máy cha hình thành.
Năm 1997, đã trồng 240.000 ha (gấp 1,66 lần năm 1994) đã hình thành
các vùng nguyên liệu đáp ứng đợc công suất của nhiều nhà máy.
So với năm 1994, đến năm 2000, diện tích là 300.000 ha, tăng 200.000
ha (tăng 134%); năng suất bình quân là 50,8 tấn/ha, tăng 2,1%; sản lợng cây
mía đạt 17,8 triệu tấn, tăng 183%. Vùng nguyên liệu mía tập trung của nhà máy
có tổng diện tích là 202.000 ha, bằng 81% diện tích cần quy hoạch. Trong đó
diện tích trồng mía mới là 95.500 ha chiếm 47,3%. Hệ thống cơ sở hạ tầng đạt
50% yêu cầu vận chuyển và hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tới đợc 8% diện tích
vùng nguyên liệu. Vụ mía 1999 2000 là vụ mía đầu tiên ngành công nghiệp
đờng mía đạt đợc 80% công suất thiết kế; sản lợng ép công nghiệp đạt trên 8,8
triệu tấn (chiếm 50% sản lợng), mía trong vùng quy hoạch các nhà máy ít biến
động, đảm bảo thu nhập cho ngời trồng mía, mặc dù giá đờng giảm tới 30 -
40%.
Đến năm 2002: Diện tích đạt 315.000 ha, gấp 2,1 lần so với năm 1994.
Hầu hết các nhà máy đều đã xây dựng đợc vùng nguyên liệu mía tơng đối tập
trung với tổng diện tích là 258.768 ha, bằng 90% diện tích cần phải quy hoạch
(tăng 10% so với năm 2000). Đã xây dựng đợc một phần cơ sở vật chất kỹ thuật
của vùng nguyên liệu nh: cầu, cống, bến, bãi thu mua mía, hệ thống thuỷ lợi (tỷ
lệ mía đợc tới là 10%).
Bảng 2: Biểu cung đờng mía qua các năm 1994-2002
Trên cơ sở quy mô các nhà máy, điều kiện tự nhiên của từng vùng, Nhà
nớc đã phê duyệt vốn đầu t quy hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu. Với lợi
thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Nhà máy có vốn đầu t lớn nhất đợc phê
duyệt là Tây Ninh Pháp (Bourbon Tây Ninh) với diện tích đợc phê duyệt là
24.000 ha, tổng vốn đợc phê duyệt là 152,2 tỷ đồng; tiếp đó là nhà máy Quảng
Ngãi với tổng vốn đợc duyệt là 99,2 tỷ đồng.
Theo kế hoạch của Nhà nớc, sự phối hợp giữa nhà máy, địa phơng và
nhân dân đã huy động đợc vốn đáng kể để phát triển mía nguyên liệu. Nhà máy
11