BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ THỊ AN NA
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI THPT MÔN VẬT LÍ
CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, NĂM 2013
1
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC CẤP
TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2012
ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP QUỐC GIA MÔN VẬT LÍ THPT NĂM 2009
Câu 1 (3,0 điểm)
m
m
Trên một thanh thẳng đặt cố định nằm ngang co
hai vòng nhỏ nối với nhau bằng một sợi dây mảnh,
M
nhẹ, không dãn, chiều dài L = 2 mét. Khối lượng mỗi
Hình 1
vòng là m = 1 kg. Ở điểm giữa của dây co gắn một
I
D2
L
M
P
Hình 2
2
0
Ud
Hình 3
U
Hình 2 vẽ một mạch dao động gồm một tụ điện, một cuộn dây thuần cảm, hai điôt
giống nhau, khoá K và các dây nối. Tích của giá trị điện dung C của tụ điện và độ tự cảm
L của cuộn dây không đổi và bằng 1/ω2. Đường đặc trưng vôn-ampe của các điôt D 1 và D2
được cho ở hình 3, với Ud là hiệu điện thế ngưỡng của điôt.
Bỏ qua điện trở của khoá K và các dây nối. Lúc đầu khoá K mở và tụ điện được tích
điện đến hiệu điện thế U0 = (6 + k)Ud, với k là một số không đổi (0 < k < 1). Ở thời điểm t
= 0 khoá K được đong.
1. Viết biểu thức biểu diễn sự biến đổi của hiệu điện thế uMN theo thời gian.
2. Vẽ đồ thị của hàm số uMN(t) với các giá trị ω = 2000 rad/s, Ud = 0,7 V, U0 = 4,5
V.
,uy =
, uz = z
, trong đo u = (u x , u y , u z ) và u ' = (u x , u y , u z ) là
v
v
v
1 + 2 u ′x
1 + 2 u′x
1 + 2 u′x
c
c
c
vận tốc của vật tương ứng trong hệ K và K’; β = v/c; c là tốc độ ánh sáng trong chân
không. Hãy tìm mối quan hệ giữa θ và θ’.
2. Áp dụng cho ánh sáng trong trường hợp v
4,42.105
9,87.104
Xác định độ rộng vùng cấm của chất bán dẫn trên.
2. Phương án thực hành
Cho các dụng cụ:
- Lò nung mẫu quấn bằng dây nhiệt điện trở kim loại,
- 02 biến trở,
- Mẫu bán dẫn được chế tạo dạng điện trở,
- Nguồn điện 220 V,
- 02 ampe kế co nhiều thang đo,
- Nguồn một chiều 50 V,
- 02 vôn kế co nhiều thang đo,
- Nhiệt kế chỉ dùng để đo nhiệt
độ phòng.
Coi nhiệt độ của lò nung bằng nhiệt độ của sợi đốt.Yêu cầu:
a. Trình bày cách đo, viết các công thức cần thiết và vẽ sơ đồ mắc mạch.
b. Nêu các bước thí nghiệm, các bảng biểu và đồ thị cần vẽ.
ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH GIA LAI MÔN VẬT LÍ THPT NĂM 2012 (BẢNG A)
Câu 1: (3,5 điểm)
4
2
Câu 4: (3,5 điểm)
3
Đặt một điểm sáng S ở trên trục chính của một
V
0
thấu kính hội tụ mỏng, tiêu cự f1. Giữ nguyên điểm
sáng S rồi dịch chuyển thấu kính ra xa S sao cho S luôn
nằm trên trục chính, thì ảnh thật S’ của S qua kính bắt đầu đổi chiều chuyển động khi S
cách thấu kính d = 40cm.
a) Tìm f1. (1,5 điểm)
b) Ghép sát thấu kính trên với một thấu kính phân kỳ mỏng, tiêu cự f 2 = −10cm
cùng trục chính. Ban đầu điểm sáng S ở trên trục chính của hệ và cách hệ một khoảng
60cm. Cho hệ kính dao động điều hòa theo phương vuông goc với trục chính ban đầu với
phương trình x = 4 sin 2πt (cm, s) (gốc thời gian lúc hệ kính ở vị trí ban đầu). Viết phương
trình dao động của ảnh qua hệ. (2 điểm)
Câu 5: (3 điểm)
Cho phản ứng phong xạ pôlôni :
210
84 Po
→ 42 He + 206
82 Pb
Biết rằng ban đầu hạt nhân Po đứng yên, khối lượng hạt nhân nguyên tử là m = Au
(A : số khối)
(Hình 1)
trên mặt phẳng ngang co ma sát (hình 1). Vật A
tiếp xúc với tường, ban đầu lò xo không biến dạng. Một vật C khối lượng ½ m đến va
chạm mềm với vật B. Hỏi vận tốc của vật C ngay trước va chạm với B co giá trị tối thiểu
bằng bao nhiêu để khi chuyển động theo hướng ngược lại sẽ làm cho vật A di chuyển?
Biết hệ số ma sát giữa các vật với mặt phẳng ngang như nhau µ = 0,1; m = 2kg, lấy g =
10m/s2.
Câu 2(2,5 điểm). Tại hai điểm AB trên mặt nước cách nhau 10,5 cm co hai nguồn
song dao động theo phương vuông goc với mặt nước, cùng tần số f = 30Hz, cùng pha.
Tốc độ truyền song trên mặt nước v = 18 cm/s. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt
nước, CD vuông goc với AB tại M sao cho MA = 3 cm; MC = MD = 4 cm.
a. Tìm số điểm đứng yên (không dao động) trên đoạn CD.
b. Đường thẳng (d) song song với AB, cách AB một khoảng 2,5 cm, cắt trung trực
của AB tại C'. Xác định khoảng cách xa nhất từ C' đến điểm dao động cực đại trên (d).
6
Bài 2: (3 điểm). Một lượng khí lý tưởng gồm n mol, biến đổi trạng thái từ trạng thái 1
(p0, V0) sang trạng thái 2(
p0
; 2,5V0 ) biểu diễn bằng đoạn thẳng AB trên hệ tọa độ (p,V) 2
(hình 2 ).
a. Tìm hệ thức liên hệ giữa nhiệt độ T theo thể tích V.
p
(Hình 2)
B
A
a. Tính tiêu cự f2 của gương để độ phong
đại ảnh qua hệ k = 1.
O1
O2
(Hình 3)
b. Hỏi phải dịch chuyển gương đoạn bằng bao nhiêu để độ phong đại ảnh qua hệ k
= -1?
Bài 5: (4 điểm). Cho mạch điện xoay chiều như hình 4.
R = 50Ω; D là ống dây, C là tụ điện. Đặt vào hai đầu A
mạch điện áp xoay chiều uAB = 50 6 cos100πt (V) thì
dòng điện qua mạch co giá trị hiệu dụng là 1A ; điện áp
R
C
M
D
B
Tiếp tục bổ sung kiến thức mở rộng và nâng cao phần Điện xoay chiều, đồng thời
giúp học sinh tiếp cận với các bài tập ngoài chuẩn KTKN chương trình phổ thông với
mức độ kho cao, rèn luyện khả năng tính toán các phép tính phức tạp sử dụng trong mạch
R, L, C mắc song song.
III. Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị lý thuyết phần I.2 và I.3 và các bài tập 11, 12,
13 , trong 33 bài tập thuộc chuyên đề đã xây dựng của luận văn.
IV.Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Bổ sung kiến thức về phương pháp giản đồ vectơ cho mạch điện xoay chiều
mắc song song và hỗn hợp.
Nội dung đạt được
2. Trường hợp mạch gồm R, L, C ghép song song
ur
- Điện áp giữa hai đầu R, L, C như nhau, do đo ta chọn trục pha ∆ là trục điện áp U .
uu
r
ur
uu
r
IC
+ iR cùng pha với u nên I R cùng hướng với trục U .
+ iL chậm nhanh pha
ur
U và hướng xuống.
uu
I R ur
U
3. Trường hợp mạch gồm các phần tử ghép hỗn hợp
Mạch hỗn hợp gồm các đoạn mạch ghép nối tiếp và các đoạn mạch này co chứa
các phần tử ghép song song. Vẽ giản đồ vectơ cho từng đoạn mạch, rồi cho cả mạch điện.
8
Hoạt động giáo viên
- Trình bày nội dung được chọn lọc bổ sung.
Điện áp giữa hai đầu R, L, C như nhau, do đo
Hoạt động học sinh
ur
ta chọn trục pha ∆ là trục điện áp U .
- Hãy so sánh pha của u và i đối với mạch
gồm 1 phần tử R, L hoặc C?
-> từ đo vẽ giản đồ vectơ cho trường hợp
mạch R, L, C mắc song song.
Chú ý lắng nghe, ghi vào tập.
- So sánh và vẽ giản đồ vectơ.
- Tương tự mạch R, L, C nối tiếp: từ giản đồ
vectơ ta co thể xác định được biên độ và giá
trị hiệu dụng của các đại lượng cần tìm cũng
C
L
M
R2
N
B
1.Giản đồ véctơ :
A
UAB
UR1
UR2
B
UL
N
M
Từ giản đồ suy ra UMN cực tiểu khi M
trùng với N .
→ C = 100 3 µ F = 55( µ F )
π
- Mạch gồm
(R1 // C) nt (R2//L)
- Giả sử chiều dòng
điện tại một thời điểm
tại nút, suy ra số chỉ
ampe kế theo các
dòng điện còn lại.
2.Chập M và N thành điểm E. Tổng
trở, độ lệch pha giữa hiệu điện thế và
cường độ dòng điện trong mỗi nhánh
:
- Vẽ 2 giản đồ vectơ
thành phần rồi so
sánh pha của các u, i.
- Hướng dẫn HS vẽ giản
đồ vectơ.
- Làm thế nào để so sánh
pha của UAE và UEB ?
- Tính ϕ1 , ϕ2 rồi dựa
vào giản đồ vectơ so
sánh pha của UAE và
UEB.
R2
R2
= Z =
L
1
→ ϕ2 = π
6
3
Vì Z1 = Z2 và cường độ hiệu dụng
trong mạch chính như nhau nên: UAE
uuur
uuuu
r
= UEB = U. Mặt khác U AE và U EB đều
r
lệch về hai phía trục I một goc
0
30
- Yêu cầu HS tự giải phần
C
A
N
R2
300
Chọn chiều dương qua các nhánh
60
như hình vẽ trên.
0
IR1
IL
- Nhận xét cách giải của
HS.
- Nhấn mạnh ý nghĩa của
bài tập: cách vẽ giản đồ
vectơ cho mạch song
song và mạch hỗn hợp.
IA
uur uu
r uu
r
B A
a) Gọi i1 , i2 , i lần lượt là cường độ
tức thời qua các ampe kế A1 , A2 , A ;
- Giải bằng giản đồ
vectơ.
ϕ1 là độ lệch pha giữa
- Vẽ giản đồ vectơ.
i1 và uAB. Theo phương pháp vectơ
quay , ta co giản đồ vectơ (1) như
hình vẽ :
r
r
I u
I
2
AB
- Khi thay đổi R thì số
chỉ ampe kế A không
đổi ta suy ra được điều
gì về quan hệ giữa I và
- Vẽ giản đồ vectơ và
tìm hệ quả khi u và i
cùng pha?
Mặt khác khi R = R1 theo giả thiết
uAB và i cùng pha nên từ giản đồ
vectơ (2) ta co :
r
I
- Vẽ giản đồ vectơ (2).
- Yêu cầu HS tìm cách
giải và trình bày bài
giải lên bảng.
u
r
I1
sin ϕ1 =
12
ur
I2
R 2 + Z L2
I2
=
I1
giải trên bảng.
b. Để u và i luôn lệch
pha thì phương trình
khi u và i cùng pha
phải vô nghiệm.
- Lên bảng trình bày.
- Giả sử u, I cùng pha và
giải.
- Tìm điều kiện để
phương trình vô nghiệm
và suy ra giá trị của C
cần tìm.
ZL
= 100π rad / s
L
Do Z = Z C nên số chỉ của A2 cũng là
số chỉ của A.
Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn
mạch :
U AB = I .Z = IZ C = 200V
Số chỉ của ampe kế A1 :
I1 =
U AB U AB
* Phân tích, định
hướng cách giải và
yêu cầu HS tự giải câu
a, b:
- Trả lời câu hỏi.
- Định hướng cách giải.
13
- Mạch hỗn hợp xem
như gồm hai đoạn AN
B
A
- Cá nhân HS giải.
và NB ghép nối tiếp.
R
C
N
- Tìm Z thông qua tìm
L
Suy ra tổng trở Z = 2
R + Z L2
2
1
U1
α
I
Dòng điện i trễ pha so với u1 một
UC
goc là φ1, ta co sinφ1 =
I L Z1
=
I
ZL
U
UAN = UC ; uc trễ pha so với i một
goc π/2.
Ta co giản đồ vectơ như hình bên:
U1
ur uuu
r uurα
Lω −
2
÷ R + ÷
Hay Z =
Cω
C
2
2 2
R +Lω
- Nhận xét cách giải
của HS và sửa lỗi sai.
- Nhắc lại cách vẽ
b) Độ lệch pha của u so với i.
giản đồ vectơ.
Dựa vào giản đồ vectơ ta co
tan ϕ =
U C − U1 sin ϕ1
UC
=
− tan ϕ1
U1 cos ϕ1
U1 cos ϕ1
- Xét lại biểu thức Z đã
co.
R thì Z không phụ thuộc R
Z2 = ZC2 + Z12 – 2.Z12
thuộc R?
- Các thành phần co
chứa R phải bằng 0.
ZC
ZL
= ZC2 + Z12(1 – 2
ZC
)
ZL
R 2 Z L2
Và Z = 2
ta suy ra để Z
R + Z L2
2
1
không thuộc R thì 1 - 2
15
ϕ
O
- Từ giản đồ vectơ suy ra
điều kiện để UC cực đại.
UC
U
U
U
U
µ
= C => UC =
sin O
µ
sin α sin O
sin α
U1
α
Sinα là hằng số nên UC cực đại khi
- Nhắc lại cách dùng
giản đồ vectơ để tìm
giá trị cực đại của một
đại lượng.
Giáo án 5. Dạy học tự giải bài tập ở nhà
16
U
UC
I. Ý tưởng sư phạm
Bài học này GV bồi dưỡng kiến thức phần về hiện tượng cộng hưởng dòng đối với
mạch R, L, C song song, đồng thời hệ thống lại các PP giải bài toán mạch điện xoay chiều
R, L, C, rèn luyện kỹ năng giải bài tập luyện tập nâng cao về mạch R, L, C, thông qua
hướng dẫn HS giải bài tập ở nhà.
II. Mục tiêu dạy học
Bổ túc thêm kiến thức về hiện tượng cộng hưởng dòng đối với mạch R, L, C song
song, hệ thống và so sánh các PP giải bài toán mạch xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp,
song song và hỗn hợp, rèn luyện khả năng tính toán các phép tính liên quan đến số phức,
luyện tập cho HS cách tự giải bài tập ở nhà.
III. Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị lý thuyết phần III và các bài tập 4, 7, 9, 14, 15,
20, 22 trong 36 bài tập thuộc chuyên đề đã xây dựng của luận văn.
IV.Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Bổ sung kiến thức phần cộng hưởng dòng.
uu
r
IC
Nội dung đạt được
III. CỘNG HƯỞNG DÒNG
- Xét mạch gồm R, L, C mắc song song. Đặt vào hai đầu
I L − IC
IR
2
Do đo:
I =U
1 1
1 U
+
−
÷ =
2
R Z L ZC
Z
Trong đo Z là tổng trơ tương đương của đoạn mạch với
17
1
=
Z
2
1 1
1
Z L ZC
R
1
thì u và
LC
i
cùng pha, tổng trở Z cực đại nên cường độ dòng
điện trong mạch chính sẽ cực tiểu và bằng I =
U
⇒ mạch xảy ra cộng hưởng. Khi đo:
R
+ Dòng điện qua mạch chính chỉ bằng dòng điện qua nhánh R.
+
i L và i C co biên độ bằng nhau nhưng ngược pha. Các dòng điện i L và i C này
co thể rất lớn nên hiện tượng cộng hưởng này gọi là cộng hưởng dòng.
Vậy nếu ta giữ cho I không đổi thì khi co cộng hưởng dòng, điện áp giữa hai đầu
mạch rất lớn ( U=I.Z, mà Z cực đại). Từ đo cho phép tách một điện áp tần số ω ra khỏi
một dao động điện phức tạp (gồm nhiều dao động điện co tần số khác nhau).
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
- Trình bày nội dung được chọn lọc bổ sung.
1
Z
ZC
1
tan ϕ = L
= R
−
÷
1
Z L ZC
R
cường độ dòng điện trong mạch chính khi ZL =
2
- Trả lời: Khi ZL = ZC hay ω =
ZC ?
ϕ =0
18
1
LC
2
- Nhấn mạnh lại : khi ZL = ZC hay ω =
Zmax
Hoạt động giáo viên
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Lần lượt hướng dẫn HS từng bài tập trong
phiếu học tập thông qua các câu hỏi định
hướng.
Hoạt động học sinh
- Nhận phiếu học tập.
- Đọc đề, trả lời các câu hỏi của giáo
viên, ghi nhận làm tài liệu tham khảo để
giải bài tập ở nhà.
Phiếu học tập ở nhà
19
Bài tập 1. Mạch điện co sơ đồ như hình vẽ.
A
Cuộn dây thuần cảm L. Người ta thay đổi L và C để
công suất mạch tuân theo biểu thức: P = K
2
U=100V
~
Z L .Z C .
R = 25Ω
b) ϕu − ϕu =
AE
BD
π
38π
; c) ∆ϕ =
45
2
Bài tập 2. Một mạch điện co sơ đồ dưới đây:
Điện áp xoay chiều uAB co giá trị hiệu dụng U không đổi; RV = ∞ . Khi R = R1 thì vôn kế
chỉ U1 = 120V; khi R = R2 thì vôn kế chỉ giá trị U2 = 90V. Trong hai trường hợp trên
công suất tiêu thụ vẫn bằng P.
a)
Tìm
áp hiệu dụng U.
b)
R
điện
A
trị C, L, R của mạch.
2. Thay hai linh kiện trên bằng hai linh kiện khác (thuộc loại điện trở, tụ điện,
cuộn cảm) thì số chỉ của các dụng cụ đo vẫn như trước và hơn nữa khi thay đổi tần số f
của nguồn điện thì số chỉ của ampe kế giảm đi.
a. Hỏi đã mắc các linh kiện nào vào các chốt noi trên và giải thích tại sao ? Tìm
các giá trị R’, L’, C’ (nếu co) của mạch và độ lệch pha giữa uAD và uDE.
b. Giữ nguyên tần số f = f 0 = 250 Hz và mắc thêm hai linh kiện nữa giống hệt
hai linh kiện của câu 2a vào mạch. Hỏi phải mắc thế nào để thỏa mãn; số chỉ của các vôn
kế vẫn như trước, nhưng số chỉ của ampe kế giảm đi một nửa. Trong trường hợp đo, nếu
thay đổi tần số f của nguồn điện thì số chỉ của ampe kế thay đổi như thế nào?
Hướng dẫn
- Câu 1 co thể giải theo những cách nào ?
- Câu 2.a xảy ra hiện tượng gì ? Suy ra các linh kiện phải co trên mạch ?
- Câu 2.b : U không đổi, muốn I giảm đi một nửa thì Z thay đổi như thế nào? Từ đo biện
luận suy ra cách mắc.
- Tương tự câu 2.b nhưng nếu muốn I tăng lên gấp đôi thì phải mắc các linh kiện như thế
nào?
10−5
Đáp số: 1. C=
(F).
π
2. R’ = 100 ( Ω ) ;
10−4
3
L’=
(H) ; C’ =
(F) ;
5 3.π
đoạn mạch. Tính ω0 và mô tả hiện tượng đo.
Hướng dẫn
- Xem đoạn mạch hỗn hợp gồm các đoạn mạch nhỏ ghép nối tiếp nhau. Trong đo đoạn
MN gồm 2 phần tử L và C ghép song song.
- Câu b là hiện tượng cộng hưởng dòng.
2
Đáp số: a)
Lω
1
2
+
÷ +R
2
C ' ω LCω − 1
b) Khi ω = ω0 =
1
=> ZL = ZC trong mạch LC co dòng dao động duy trì, ta
LC
gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng và I = 0.
Bài tập 5. Cho mạch điện co sơ đồ như hình vẽ bên.
Cho biết: R1 = 3Ω; R2 = 2Ω; C = 100nF ; L là cuộn dây thuần cảm với L = 0,1H;
R1
RA≈0; RV1 = RV2 = ∞ . Ampe kế và vôn
kế là ampe kế và vôn kế nhiệt.
kế và các vôn kế khi đo.
Hướng dẫn
- Xem mạch AB gồm 2 đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp, trong đo đoạn mạch AM
gồm 2 đoạn mạch mắc song song, co một nhánh gồm 2 phần tử L,C mắc nối tiếp. Vẽ giản
đồ: vẽ từ mạch nhỏ ra ngoài.
- Khảo sát biểu thức I theo ω .
- Số chỉ vôn kế V1 là điện áp UAM giữa hai đầu R, cũng là điện áp hai đầu (L, C).
2
Đáp số: a) IR2 = I = I L2 + I R21 =
UR1 = IR1R1 =
UR
R2
Lω −
UR
R1 R2
1
Cω
2
1
R 2 + Lω −
Cω R + Lω −
÷
Cω
2
RR
với R = 1 2 ÷
R1 + R2
b) ω =
1
= 104 rad / s ; UV1 = 0 ; UV2= 2500 (V)
LC
c) ω =
2
= 1, 41.104 rad / s ; IA = 1(A) ; UV = 3 (V)
LC
Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ : C =
L=
1
.10-5F; R1 = 1kΩ; R2 = 282Ω ≈ 200
π
2 Ω;
2 cos(100πt
-
π
4
)(V)
π
uAB = (50 + 20 2 ) 2 cos(100πt + )(V)
4
Bài tập 7. Một mạch điện xoay chiều co sơ đồ như hình vẽ:
Hai đầu A,B được nối với một nguồn điện xoay chiều co điện áp
u AB = 200 2 cos100π t.(V ) ; các điện trở R1 = 100Ω; R2 = 200Ω; các cuộn dây thuần cảm co
độ tự cảm L1 = L2 =
1
10−4
( H ) và tụ co điện dung C =
(F )
π
π
a) Tính tổng trở đoạn mạch AB.
R1
24
- Nhắc lại: Mạch hỗn hợp co thể chia thành các đoạn mạch nhỏ gồm các phần tử mắc nối
tiếp hoặc song song ghép nối tiếp với nhau.
Giáo án 6: Đề thi thử HSG Vật lý Tỉnh lần thứ hai.
I. Ý tưởng sư phạm
Sau khi thi thử HSG Tỉnh lần 1 và tiến hành dạy học một số giáo án co nội dung bổ
sung và nâng cao kiến thức với các phương pháp đã trình, tiếp tục cho đội tuyển thi thử
lần 2 với các bài tập trong đề thi thử này co mức độ kho và tính sáng tạo cao hơn để đánh
giá tín hiệu quả và khả thi của phương pháp đã sử dụng, so sánh với kết quả lần thi thử
HSG Tỉnh lần 1 để kịp thời điều chỉnh nội dung cũng như phương pháp sao cho phù hợp
với trình độ và khả năng phát triển tư duy của đội tuyển.
II. Mục tiêu.
Đánh giá mức độ đạt được của học sinh hoàn thành các bài tập Điện xoay chiều
trong đề thi HSG Tỉnh.
Kiểm tra HS về các kiến thức đã được bổ sung, sự tiến bộ về kỹ năng tính toán và
tư duy sáng tạo.
III. Cấu trúc đề thi
Thời gian làm bài 90 phút gồm các bài tập phần Điện mức độ kho tương tự như bài
tập điên trong đề thi HSG Vật lý Tỉnh chính thức trong các năm gần đây gồm 4 bài tập
luyện tập nâng cao (Bài tập 8, 16, 21, 23 trong 33 bài tập thuộc luận văn).
IV. Đề thi.
Câu 1.(2 điểm) Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nt. Đoạn
mạch AM chỉ co biến trở R , đoạn mạch MB gồm điện trở thuần r mắc nối tiếp với
cuộn cảm thuần co độ tự cảm L . Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều co giá trị
hiệu dụng và tần số không đổi. Điều chỉnh R đến giá trị 80(Ω) thì công suất tiêu thụ trên
biến trở đạt cực đại và tổng trở của đoạn mạch AB chia hết cho 40 . Khi đo tỉ số giữa hệ
số công suất của đoạn mạch MB và hệ số công suất của đoạn mạch AB bằng bao nhiêu?