1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HẢO
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học
(Bộ môn Sinh học)
Mã số : 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đinh Quang Báo HÀ NỘI – 2015
ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DH: Dạy học
ĐC: Đối chứng
ĐHSP: Đại học sư phạm
ĐHTH: Đại học tổng hợp
ĐV: Động vật
ĐVKXS: Động vật không xương sống
TV: Thực vật
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
HSG: Học sinh gỏi
HST: Hệ sinh thái
NTST: Nhân tố sinh thái
GHST: Giới hạn sinh thái
QT: Quần thể
QX: Quần xã
PPDH: Phương pháp dạy học
SGK:
STH:
TCHT:
TCS
Sách giáo khoa
Sinh thái học
1.2.3. Khái niệm chuyên đề 16
1.2.4. Bồi dưỡng 17
1.2.5. Vai trò của chuyên đề trong bồi dưỡng học sinh giỏi 18
1.2.6. Tiếp cận hệ thống trong dạy học Sinh học 19
1.3. Cơ sở thực tiễn 25
1.3.1. Chương trình và sách giáo khoa sinh học 9 phần Sinh thái học 25
1.3.2. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại huyện 29
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 9 35
2.1. Xây dựng cấu trúc, nội dung chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh
thái học 35
2.1.1. Căn cứ xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi 9 môn Sinh học . 35
2.1.2. Nguyên tắc xây dựng nội dung chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi 9 môn
Sinh học 36
2.1.3. Yêu cầu sư phạm của chuyên đề trong dạy HSG sinh học 9 38
2.1.4. Quy trình xây dựng chuyên đề 39 iv
2.1.5. Cấu trúc chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần sinh thái học – Sinh
học 9 43
2.2. Biện pháp sử dụng chuyên đề trong dạy HSG sinh học 9 phần STH 75
2.2.1. Biện pháp sử dụng chuyên đề trong dạy HSG nghiên cứu tài liệu phục vụ bài
học mới 75
2.2.2. Biện pháp sử dụng chuyên đề trong ôn tập, hệ thống hóa kiến thức 81
2.2.3. Biện pháp sử dụng chuyên đề trong kiểm tra, đánh giá HSG 82
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84
3.1. Mục đích thực nghiệm 84
3.2. Đối tượng, thời gian và địa bàn thực nghiệm 84
3.2.1. Chọn trường thực nghiệm 84
X
điểm các bài kiểm tra trong TN lần2 91
Bảng 3.7. Phân tích phương sai điểm các bài kiểm tra trong TN lần 2 91
Bảng 3.8. Tổng hợp điểm các bài kiểm tra độ bền kiến thức sau TN 92
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa hệ thống và môi trường 24
Hình 1.4. Các thành tố của hệ thống sống 25
Sơ đồ 1: Lôgic cấu trúc nội dung chương trình STH 28
Sơ đồ 1: Lôgic cấu trúc nội dung chương trình STH 76
Hình 3.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra lần 1 trong TN 87
Hình 3.2. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra lần 1 trong TN 87
Hình 3.3: Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra lần 2 trong TN 88
Hình 3.4. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra lần 2 trong TN 89
Hình 3.5. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra sau TN 92 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát vai trò quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Chúng ta đang ở những năm đầu của thế kỷ 21, giữa kỷ nguyên của thời đại
bùng nổ thông tin với nền kinh tế tri thức. Trước sự phát triển của thế giới, ngành
giáo dục Việt Nam đang mang trên vai một trọng trách nặng nề, cần có những bước
phát triển đúng hướng và nhảy vọt để tạo ra được nguồn nhân lực trình độ và hàm
lượng chất xám cao, đó là yêu cầu cấp bách của đất nước nhằm đáp ứng các yêu cầu
Sinh học là môn học đặc thù có những tính chất rất riêng trong phương pháp
nhận thức và phương pháp dạy học, đòi hỏi người giáo viên sinh học phải có những
năng lực và kỹ năng đặc thù tương ứng. Đặc biệt, với công việc dạy và bồi dưỡng
học sinh giỏi môn sinh học lớp 9, đỏi hỏi người giáo viên cần có trình độ, không chỉ
chuyên môn sâu mà còn cần có khả năng sư phạm tốt, đòi hỏi sự chịu khó, tìm tòi
và sự nhạy bén trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi. Tuy nhiên hiện nay, không
phải bất kì giáo viên nào khi mới vào nghề hay khi giảng dạy cũng đáp ứng được
những điều này, đa số giáo viên ôn Sinh học cấp THCS còn gặp nhiều khó khăn,
lúng túng, con đường thực hiện còn mang tính tự phát, dựa vào kinh nghiệm là
chính. Mặt khác, ở cấp THCS chưa có chương trình, tài liệu do cấp quản lý quy
định chính thức mà chủ yếu do sự tìm tòi và tự biên soạn nội dung bồi dưỡng của
giáo viên các trường. Do đó công tác bồi dưỡng học sinh giỏi gặp những khó khăn,
hạn chế nhất định. Để tháo gỡ phần nào những khó khăn ấy và nhằm đáp ứng được
yêu cầu bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học với nội dung quan trọng
của phần sinh thái học, tôi chọn đề tài luận văn là: “Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng
học sinh giỏi phần Sinh thái học – Sinh học 9”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học – Sinh học 9
nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất: Cơ sở lý luận của đề tài. Trong phần này, đề tài sẽ hệ thống hóa
cơ sở lý luận và thực tiễn về: chuyên đề, xây dựng chuyên đề; học sinh giỏi và công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
Thứ hai: Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố, đặc biệt là nội dung
ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học.
Thứ ba: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học –
Sinh học 9.
Thứ tư : Xây dựng mục tiêu, nội dung, quy trình tổ chức thực nghiệm sử
dụng chuyên đề đã soạn để bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học – Sinh học 9.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
học – Sinh học 9 trong giai đoạn hiện nay.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu các công
trình nghiên cứu để phân tích, lựa chọn những nội dung làm cơ sở lý luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát 4
9.2.2. Phương pháp thực nghiệm dạy bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 tại trường
THCS Tứ Hiệp, THCS Liên Ninh – Thanh Trì – Hà Nội theo chuyên đề bồi dưỡng
HSG đã xây dựng.
9.2.3. Phương pháp phỏng vấn giáo viên và học sinh.
9.2.4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
9.2.5. Phương pháp thống kê toán học : xử lý các số liệu thu được từ khảo sát thực nghiệm.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuyên đề bồi
dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học – Sinh học 9.
Chương 2: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh
thái học – Sinh học 9
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
có tiềm năng, trí tuệ vô cùng phong phú, có điều chúng ta chưa phát hiện, chăm sóc,
bồi dưỡng để có thể phát huy hết tiềm năng trí tuệ còn tiềm ẩn. Ngày nay, GD&ĐT
được ưu tiên, đặt giáo dục ở vị trí quốc sách hàng đầu. Nhà nước và xã hội có cơ
chế, chính sách khuyến khích cho giáo dục phổ thông và hệ thống giáo dục quốc
dân. Nghị quyết 14 – NQ/TW của Bộ chính trị về cải cách giáo dục (tháng 1 - 1979)
đã chỉ rõ: “Cần coi trọng việc hứng thú, thói quen và phương pháp tự học của học
sinh, hướng dẫn họ biết cách nghiên cứu sách giáo khoa, sách báo khoa học, thảo
luận chuyên đề, tập làm thực nghiệm khoa học” [25], từ đó đã có nhiều công trình
nghiên cứu vận dụng vào dạy học và bồi dưỡng giáo viên phục vụ thay sách cải
cách giáo dục.
Bồi dưỡng HSG là nhiệm vụ trọng tâm của của ngành giáo dục và đào tạo,
cũng là một hoạt động mang tính đặc thù cao: Người học là học sinh giỏi, có năng
khiếu theo môn học; người dạy là những giáo viên có tay nghề cao, giàu kinh
nghiệm giảng dạy. Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã đóng góp
nhiều nhân tài cho xã hội. Nhờ có các nội dung giáo dục toàn diện mà các em có
điều kiện bộc lộ năng khiếu, tài năng. Nếu cha mẹ, bạn bè và đặc biệt là thầy, cô
giáo cảm nhận, phát hiện, nâng đỡ, bồi dưỡng mầm mống năng khiếu, kích thích
niềm say mê học tập thì biểu hiện của năng khiếu ngày càng rõ hơn. Năng khiếu 6
được bồi dưỡng sẽ phát triển và ngược lại năng khiếu không được phát hiện, bồi
dưỡng thì sẽ mất dần. Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS là để phát
huy hết khả năng phát triển “tiềm tàng” ở học sinh, là tạo nguồn học sinh giỏi cho
các cấp học tiếp theo, thực hiện chiến lược “Bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước. Mặt
khác, kết quả học sinh giỏi là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển của một trường
THCS. Thành tích học sinh giỏi khẳng định uy tín của nhà trường.
Công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi, đội ngũ công dân tương lai của
đất nước đồng hành với sự phát triển trí tuệ vượt bậc, toàn diện là mục tiêu quan
trọng của ngành giáo dục và đào tạo, đã được Đảng và Nhà nước ta coi là một trong
Như vậy, vấn đề bồi dưỡng HSG cấp THCS hầu như chưa có công trình
nghiên cứu nào, và ở huyện Thanh Trì cũng mới chỉ có Nghị quyết của HĐND-
UBND huyện liên quan đến hoạt động này.
1.1.2. Lược sử nghiên cứu việc xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi -
Sinh học 9
- Nghiên cứu về vai trò của chuyên đề như một biện pháp dạy học:
Bàn về vấn đề nghiên cứu việc xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi
trong dạy học Sinh học 9, đã có không ít các nhà nghiên cứu quan tâm. Trong đó phải
kể đến tác giả Huỳnh Quốc Thành với cuốn “Bồi dưỡng học sinh giỏi 9 và luyện thi
vào lớp 10 chuyên môn Sinh học” năm 2011, sách được biên soạn nhằm hệ thống hóa,
mở rộng và nâng cao kiến thức Sinh học để tham dự kỳ thi HSG môn sinh học lớp 9 và
thi vào lớp 10 chuyên sinh. Trong đó, tác giả đã xây dựng phần thứ hai – Sinh vật và
môi trường với 3 chuyên đề: Sinh vật và môi trường; hệ sinh thái; con người, dân số,
môi trường, bảo vệ môi trường. Mỗi chuyên đề được tác giả trình bày theo một trình tự
thống nhất: Câu hỏi lý thuyết, phân loại dạng bài tập, bài tập mở rộng và nâng cao [33].
Cũng đề cập đến vấn đề trên, cần phải kể đến các tác giả Nguyễn Văn Sang, Trần Tân
Phú, Lê Sơn Hà với cuốn "108 câu hỏi và bài tập Sinh học 9 – THCS" năm 2005
[33], tác giả Ngô Văn Hưng với cuốn “Giới thiệu đề thi và đáp án thi chọn học sinh
giỏi quốc gia môn Sinh” năm 2005 [18], tác giả Vũ Đức Lưu với cuốn "Luyện tập
Sinh học 9" năm 2008 [22], các tác giả Mai Sỹ Tuấn, Cù Huy Quảng với cuốn “Tài
liệu chuyên sinh học trung học phổ thông – Sinh thái học” năm 2011[35], Phạm Văn
Lập, Đỗ Thị Thanh Huyền với cuốn "Ôn thi vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên
môn sinh học" năm 2013 [20], hay cuốn "Phương pháp giải nhanh các dạng bài tập
Sinh học" năm 2013 của tác giả Phan Khắc Nghệ [24], cuốn "Một số vấn đề phương
pháp dạy học sinh học" của các tác giả Đinh Quang Báo, Đặng Thị Dạ Thủy, Đỗ
Thị Phượng, Nguyễn Thị Nghĩa năm 2006 [3], Tất cả những tài liệu trên, ít nhiều
đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi dưới dạng các chuyên đề, câu hỏi và
bài tập , nội dung kiến thức cũng như hệ thống các bài tập được sắp xếp theo từng
chương hoặc phân loại rõ ràng, nhằm mục đích phục vụ hiệu quả trong việc ôn
luyện và khắc sâu, nâng cao kiến thức phù hợp với đối tượng học sinh.
trong đó có biện pháp sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực, tự lực của HS. Sau
khi phân loại câu hỏi căn cứ vào mức độ tư duy, tác giả đã chỉ ra các bước tiến hành
tổ chức sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực, tự học của HS trong dạy học STH.
Với hệ thống câu hỏi đã được phân loại trong đề tài ta có thể sử dụng thành chuyên
đề một cách phù hợp [23]. 9
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Hà (2002): “Sử dụng tiếp cận hệ thống
hình thành các khái niệm STH trong chương trình STH 11- CCGD” đã đề xuất cách
phân tích nội dung STH theo logic cấu trúc hệ thống, từ đó thiết kế mẫu vận dụng
tiếp cận cấu trúc - hệ thống hình thành các khái niệm STH. Ứng với việc dạy mỗi
khái niệm, tác giả đã thành công trong việc đưa ra các tình huống dạy học điển hình,
để từ đó bằng hệ thống câu hỏi vấn đáp gợi mở, GV tổ chức hoạt động nhận thức
cho HS theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học. Đề tài tuy không phải là
xây dựng chuyên đề nhưng tác giả đã tập trung nghiên cứu chuyên sâu những khái
niệm STH theo từng chương, từng bài như một dạng chuyên đề [14].
Hay đề tài "Xây dựng CH – BT để tổ chức hoạt động học tập tự lực của HS
trong dạy học Sinh thái học" của tác giả Đỗ Thị Phượng (2005) [29], cuốn sách
"Thực hành trắc nghiệm Sinh học 9" của tác giả Đỗ Thu Hòa – Lê Hoàng Ninh
(2008) [34]. Các đề tài đã đưa ra hệ thống các câu hỏi, bài tập theo từng bài, từng
chương như một dạng chuyên đề với các đơn vị kiến thức ở các mức độ từ cơ bản
tới nâng cao, là nguồi tài liệu phong phú, hữu ích cho giáo viên, phụ huynh và học
sinh, đặc biệt là các em học sinh giỏi để ôn luyện, bồi dưỡng đạt kết quả cao trong
học tập và cá kỳ thi học sinh giỏi.
Như vậy, ở Việt Nam đã có rất nhiều tác giả đề cập đến vai trò của chuyên đề
và vấn đề dạy học nội dung kiến thức phần Sinh thái học trong dạy học Sinh học. Tuy
nhiên việc xây dựng nội dung dạy học mang tính chuyên biệt dành riêng cho đối tượng
HSG lớp 9 hiện nay còn rất hạn chế, đây là một trong những nguyên nhân gây khó
khăn cho GV và HS trong đội tuyển bồi dưỡng, bởi thiếu nguồn tài liệu cũng như sách
chiến lược HSG
- Ở cộng hòa liên bang Đức có hiệp hội dành cho HSG và tài năng Đức.
- Giáo dục phổ thông Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành cho HSG
nhằm giúp chính qauyền phát hiện HS tài năng từ rất sớm. Năm 1994 có khoảng
57/174 cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặc biệt dành cho HSG.
- Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một chương trình giáo dục
đặc biệt dành cho hai loại đối tượng HS yếu kém và HSG, trong đó cho phép các
HSG có thể học vượt lớp.
- Ở Ấn Độ một trong 15 mục tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu giáo
dục và đào tạo là phát hiện và bồi dưỡng HS tài năng. Nhìn chung các nước đều
dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng khiếu) và talent (tài năng).
Theo luật bang Georgia (Hoa Kỳ) định nghĩa HSG như sau: "HSG là học
sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo, thể hiện một
động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết, khoa học. Người 11
cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng
với năng lực của ngowì đó "- (Georgia Law)
Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm "Học sinh giỏi" như sau: Đó là
những học sinh có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh
vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lý thuyết
chuyên biệt. Những học sinh này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả các
bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế". Nhiều nước có quan niệm: HSG là những đứa
trẻ có năng lực trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo
hoặc lĩnh vực lý thuyết, những học sinh này cần có sự phục vụ và những hoạt động
không theo những điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ
các năng lực nêu trên.
Ở Việt Nam giáo dục HSG được chú trọng từ rất sớm. Ngay từ những năm
1965, Hội đồng Chính phủ đã ra quyết định giao cho Bộ Giáo dục tổ chức lớp bồi
chúng tôi chưa tìm được nguồn tài liệu về các bài kiểm tra IQ nên chúng tôi tiến hành
kiểm tra IQ của các em trực tuyến trên website. Tại trường THCS Tứ Hiệp, chúng tôi
kiểm tra 10 HS đăng ký vào đội tuyển HSG lớp 9 được huyện Thanh Trì tổ chức hàng
năm, trong đợt kiểm tra có 5 HS đạt điểm trên 100. Các em đó đủ điều kiện để tham gia
lớp học bồi dưỡng HSG.
Tuy nhiên, ngoài việc các em đạt điểm kiểm tra IQ 100 trở lên, những HS
được coi là HSG nội dung di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử còn phải đạt được
những yêu cầu nhất định trong quá trình học tập và kiểm tra đánh giá. Để đưa ra
được yêu cầu này chúng tôi phân tích nội dung kiến thức Sinh học lớp 9 cụ thể là
trong nội dung chương trình Sinh học 9 gồm 2 phần :
Phần I: Di truyền và biến dị
Phần II: Sinh vật và môi trường
Nội dung kiến thức Sinh thái học (Sinh vật và môi trường) tương đối mới đối
với học sinh lớp 9. Nhất là đối với HSG lượng kiến thức mà GV cần cung cấp phải
sâu, dễ hiểu giúp các em đạt được những mục tiêu mà GV đề ra.
Chúng tôi đưa ra những so sánh về mặt kiến thức mà một HSG ở nội dung phần
sinh thái học cần đạt được so với HS đại trà như sau: 13
Bảng 1.1. So sánh nội dung dạy học phần Sinh thái học ở lớp HS đại trà và lớp HSG
Nội dung
Lớp đại trà Lớp học sinh giỏi
1. Sinh
vật và
môi
trường
- Phát biểu được khái niệm về
môi trường sống, nêu các loại
thực tế hiệu quả.Giải thích cơ chế sinh
lí, các đặc điểm hình thái, tập tính
biểu hiện sự thích nghi của sinh vật
với môi trường và tác động trở lại của
sinh vật lên môi trường.
+ Làm bài tập vẽ sơ đồ giới hạn sinh
thái, phân tích các số liệu, giải thích
sự phân bố rộng hay hẹp của một loài.
+ Trình bày được một số quy luật tác
động của các nhân tố sinh thái.
+ Phân tích, so sánh, xác định được
các mối quan hệ sinh thái cùng loài và
khác loài, trong đó quan hệ khác loài
gồm quan hệ hỗ trợ (Cộng sinh, hội
sinh, hợp tác), quan hệ đối địch (Kí
sinh, nửa kí sinh,cạnh tranh, sinh vật
ăn sinh vật khác hay vật dữ - con mồi,
ức chế cảm nhiễm)
2. Hệ
sinh
thái
- Học sinh trình bày được khái
niệm quần thể và lấy được ví dụ
minh hoạ về một quần thể sinh vật.
- Học sinh lấy được ví dụ để
- HSG cần nắm vững và vận dụng kiến
thức cơ bản (như học sinh đại trà) và
phần kiến thức nâng cao sau:
+ Xác định các điều kiện hình thành
- Giải thích được ý nghĩa của các
biện pháp nông nghiệp nâng cao
năng suất cây trồng đang sử
dụng hiện nay.
- Học sinh nhận biết được các thành
quần thể, quần xã. Cần phải phân biệt
quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu
nhiên.
+ Nêu được đặc trưng nào của quần
thể là cơ bản nhất và giải thích.
+Nêu được các dạng biến động số
lượng cá thể của quần thể sinh vật và
nguyên nhân gây biến động.
+ Nêu được thế nào là diễn thế sinh
thái.
+ Biết phân loại chuỗi thức ăn. Xây
dựng và xác định các bậc dinh dưỡng
trong lưới thức ăn. Dự đoán diễn thế
sinh thái có thể xảy ra và giải thích.
+ Nêu và giải thích được sự chuyển
hóa năng lượng trong chuỗi thức ăn.
Vận dụng linh hoạt công thức tính
hiệu suất sinh thái để giải bài tập liên
quan.
+ Nêu được quy luật tháp sinh thái và
biết tính toán số liệu, vẽ các dạng tháp
sinh thái.
mức năng lượng và các nguồn
tài nguyên khác dẫn đến cạn kiệt
tài nguyên và suy thoái môi
trường.
- Thảo luận về sự tăng dân số,
công nghiệp hoá và đô thị hoá,
cơ khí hoá nông nghiệp làm suy
thoái môi trường
- HSG cần nắm vững và vận dụng kiến
thức cơ bản (như học sinh đại trà)
Lưu ý con người là một nhân tố
sinh thái đặc biệt.
Cần nhớ các tác động của con người
tới môi trường qua các giai đoạn phát
triển của xã hội.
16
- Học sinh phân biệt và lấy được
ví dụ về các dạng tài nguyên
- Trình bày được tầm quan trọng
và tác dụng của việc sử dụng
hợp lí các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
- HS đưa ra được ví dụ minh hoạ
các kiểu hệ sinh thái chủ yếu.
- Trình bày được hiệu quả của
các biện pháp bảo vệ đa dạng
các hệ sinh thái từ đó đề xuất đ-
hạn: Kĩ năng thực hành gồm: kĩ năng nhận dạng và vẽ các dạng sơ đồ, kĩ năng phân
tích bảng số liệu, nhận dạng và cách trả lời các câu hỏi trong học môn Sinh học gồm
4 dạng câu hỏi: dạng câu hỏi tại sao, dạng câu hỏi so sánh, dạng câu hỏi chứng
minh và dạng câu hỏi thiết lập quan hệ nguyên nhân – kết quả. Khi giảng dạy
chuyên đề, phải có hai phần: Phần I là kiến thức cơ bản, kiến thức cơ bản này vừa
phải bám sát sách giáo khoa, vừa bổ sung nâng cao so với lớp đại trà; phần II là hệ
thống câu hỏi và bài tập của chuyên đề đó bao gồm các câu hỏi để nâng cao kiến
thức. Khi xây dựng hệ thống câu hỏi nên chia theo các dạng câu hỏi lí thuyết gồm
câu hỏi dạng giải thích, câu hỏi dạng chứng minh, câu hỏi dạng so sánh và câu hỏi
dạng thiết lập quan hệ nguyên nhân – kết quả để học sinh nhận dạng và cách trả lời.
Với các câu hỏi đó giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi, nghiên cứu để trả lời.
1.2.4. Bồi dưỡng
Trong “Từ điển Tiếng Việt phổ thông”: Bồi dưỡng làm cho tăng thêm năng
lực hoặc phẩm chất [36]. Như vậy, bồi dưỡng có thể được dùng với nghĩa là cập
nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã
được dạy kiến thức cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang
tính ứng dụng, chuyên sâu. Đối với dạy học, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có
vai trò đặc biệt quan trọng, là khâu không thể thiếu trong toàn bộ quy trình xây
dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tuy nhiên, bồi dưỡng HSG là công việc khó khăn và đòi hỏi nhiều công sức
của thầy và trò. Công tác bồi dưỡng thường gặp những khó khăn như: về thời gian,
người thầy phải đảm bảo số tiết nghĩa vụ và trò phải học đủ tất cả các môn theo chương
trình qui định. Do đó, thầy và trò đều cần có thời gian cho hoạt động này.
Trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của các trường THCS hiện nay
thường gặp những hạn chế về kết quả. Điều đó xuất phát từ những nguyên nhân chủ
yếu như: nội dung bồi dưỡng, vì không phải là trường chuyên nên không có chương
trình dành cho lớp chuyên, thiếu định hướng trong hệ thống chương trình. Tất cả 18
kiến thức Sinh học phần Sinh thái học – Sinh học 9 nhằm rèn luyện, bồi dưỡng học
sinh giỏi để tham dự các kỳ thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9. Thực hiện công